1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TOWS HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TIN HỌC
HƯNG LONG
Giáo viên hướng dẫn:
GS.TS. NGUYỄN BÁCH
KHOA
Sinh viên thực hiện:
Trần Quốc Huy
Mã SV: 10H100200
Lớp: K6HQ1A
Trần Quốc Huy Lớp: K6HQ1A
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa
Hà Nội, 06/ 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài khóa luận: Phân tích Tows hoạch định chiến lược kinh doanh
công ty cổ phần thương mại tin học Hưng Long
Sinh viên thực hiện: Trần Quốc Huy
Mã SV: 10H100200
Lớp: K6HQ1A
Trần Quốc Huy Lớp: K6HQ1A
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa
Hà Nội, 06/2012
8
1.3.1 Mô hình nghiên cứu 8
1.3.2 Phân tích tình thế chiến lược 8
1.3.2.1 Phân tích tình thế môi trường bên ngoài 8
1.3.2.2 Phân tích môi trường bên trong 10
1.3.3 Phân tích TOWS. 12
1.3.3.1 Phân tích EFAS 12
1.3.3.2 Phân tích IFAS 13
1.3.3.3 Mô thức TOWS 14
1.3.4 Hoạch định các phương án kinh doanh. 15
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực
trạng phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của công
ty cổ phần thương mại tin học Hưng Long
17
2.1 Khái quát về công ty cổ phần thương mại tin học Hưng Long 17
2.1.1 Giới thiệu chung 17
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 17
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 18
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề 18
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 18
2.2.1.1 Phương pháp sử dụng câu hỏi phỏng vấn 18
2.2.1.2 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra 18
2.2.1.3 Phương pháp sử dụng dữ liệu thứ cấp 19
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 19
2.2.2.1 Phương pháp định lượng 19
2.2.2.2 Phương pháp định tính 19
2.3 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến
hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần thương mại tin
học Hưng Long
lược
24
Biểu đồ 2.4.5 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong 25
Biểu đồ 2.4.6 Áp lực từ phía nhà cung cấp 26
Biểu đồ 2.4.7 Mục tiêu kinh doanh máy tính mà công ty hướng tới. 26
Biểu đồ 2.4.8 Phương thức cạnh tranh của công ty 27
Biểu đồ 2.4.9 Phương án chiến lược kinh doanh của công ty 27
Trần Quốc Huy Lớp: K6HQ1A
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa
TÓM LƯỢC
Những tiến bộ khoa học kỹ thuật mang tính đột phá, toàn cầu hóa, đòi hỏi
ngày càng cao về chất lượng cuộc sống, cạnh tranh khốc liệt… Tất cả đang đặt các
doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, các nhà quản trị, vào trong một môi trường hết sức
năng động. Trong môi trường ấy, người ta vẫn luôn tự hỏi, tại sao các doanh
nghiệp này thành công còn các doanh nghiệp khác lại thất bại? Làm cách nào để
tăng cơ hội thành công? Phải làm gì để duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững? Đó chỉ
là một vài trong số vô vàn các câu hỏi phức tạp mà các nhà quản trị ngày nay phải
tìm cách trả lời.
Quản trị chiến lược hiện nay chiếm một tầm quan trọng vô cùng lớn với các
doanh nghiệp Việt Nam, ở Việt Nam hiện nay đa phần đều là doanh nghiệp nhỏ và
vừa thì chiến lược càng quan trọng hơn để doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến
lược phù hợp với năng lực của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh
và chuẩn xác hơn với các biến động của thị trường, đặc biệt trong giai đoạn mà
Việt Nam đang hòa nhập với thế giới, giai đoạn mà các doanh nghiệp nước ngoài
đang đầu tư vào Việt Nam với nhiều lợi thế từ kĩ thuật, trình độ quản lý, tài chính,
…
Bài khóa luận không ngoài mục đích nêu rõ tầm quan trọng của quản trị
chiến lược, tầm quan trọng của việc sử dụng các công cụ phân tích chiến lược
nhằm khai thác điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, tận dụng thời cơ, né tránh thách
và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi trường kinh doanh bên
ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh ngày càng thể
hiện rõ vai trò là một công cụ cạnh tranh sắc bén trong kinh tế thị trường.
Công ty CPTMTH Hưng Long là công ty kinh doanh trong ngành công
nghệ thông tin, một ngành được đánh giá có tốc độ phát triển và tốc độ thay đổi
nhanh nhất hiện nay. Tại Việt Nam, sự cạnh tranh của các công ty trong nước đã
khốc liệt, thì nay còn tăng cao hơn với sự tham gia của các công ty nước ngoài, và
thường các công ty Việt Nam luôn gặp bất lợi trong cạnh tranh, nguyên nhân do
các công ty công nghệ Việt Nam chưa có hoặc chưa chú trọng vào hoạch định
chiến lược kinh doanh, họ vẫn có tư tưởng hoạch định chiến lược kinh doanh chỉ
là các doanh nghiệp lớn hoặc các công ty nước ngoài. Chính điều này đã khiến các
doanh nghiệp Việt Nam không có định hướng kinh doanh cụ thể, chậm thích ứng
với sự thay đổi của thị trường kinh doanh. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp
công nghệ thông tin Việt Nam phải có thay đổi trong chính sách kinh doanh, phải
nhận thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược kinh doanh chính là
xây dựng định hướng, tầm nhìn cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược kinh doanh
tới hoạt động kinh doanh của Công ty, nhằm đối phó với sự cạnh tranh trong
ngành ngày càng khốc liệt, các nhà quản trị của Công ty CPTMTH Hưng Long
cũng bắt đầu có sự quan tâm tới công tác hoạch định chiến lược kinh doanh cho
công ty mình. Tuy nhiên, công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty
chưa được thực một cách bài bản, chưa theo quy trình khoa học, và chưa có bản
chiến lược kinh doanh ở dạng văn bản cụ thể. Đặc biệt chưa sử dụng bất cứ một
công cụ chiến lược nào để hỗ trợ cho việc hoạch định chiến lược, đặc biệt là sử
dụng mô thức TOWS là một trong những công cụ hữu hiệu nhất hỗ trợ các công ty
trong việc hoạch định và lựa chọn cho mình một chiến lược kinh doanh hiệu quả
nhất.
Nhận thấy tầm quan trọng của mô thức TOWS trong công tác hoạch định
trường chiến lược của doanh nghiệp từ đó thiết lập mô thức TOWS hoạch định
chiến lược kinh doanh phù hợp với công ty cổ phần thương mại tin học Hưng
Long
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: tập chung vào sản phẩm máy tính và thiết bị máy tính của
công ty. Đây là sản phẩm đem lại lợi nhuận khá cao của công ty, và có tiềm năng
phát triển cao hơn nữa trong tương lai
+ Thị trường nghiên cứu: Tập chung chủ yếu ở địa bàn Hà Nội, công ty
cũng có mở rộng kinh doanh sang các địa phương khác, nhưng với mặt hàng máy
tính và thiết bị máy tính, thị trường Hà Nội vẫn là trọng tâm
+ Thời gian dữ liệu: Đề tài tập chung nghiên cứu tình hình hoạt động của
công ty với số liệu cập nhật từ năm 2009 đến 2011
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Dựa trên hình thức các câu hỏi trắc
nghiệm, các câu hỏi phỏng vấn các cấp quản trị của doanh nghiệp, và cán bộ
nhân viên
Trần Quốc Huy Lớp: K6HQ1A
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa
- Phương pháp phân tích, đánh giá, dự báo: Căn cứ vào các dự liệu điều tra
thu thập, tình hình thực tế kinh doanh, số liệu các năm của doanh nghiệp, đánh
giá thông tin nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
6. Kết cấu đề tài:
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích TOWS
hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty kinh doanh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích
thực trạng phân tích TOWS hoạch định chiến lược kinh doanh của
công ty CPTMTH Hưng Long
Chương 3: Các kết luận và đề xuất phân tích TOWS hoach định
Theo cách tiếp cận truyền thống: “Chiến lược kinh doanh được xem như
tổng thể dài hạn của một tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu lâu dài”, hạn chế của cách
tiếp cận này là chiến lược khó thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của môi trường
kinh doanh.
Bruce Henderson kết nối chiến lược với lợi thế cạnh tranh:“Chiến lược là
sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế
cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là
cơ sở cho lợi thế của bạn”.
Alan Rowe: “Chiến lược kinh doanh là chiến lược cạnh tranh (chiến lược
định vị), là các công cụ, giải pháp nguồn lực để xác lập vị thế chiến lược nhằm
đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp” Nói một cách tổng quát thì “ chiến
lược kinh doanh là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các
kế hoạch để đạt được mục tiêu đó, nó cho thấy công ty đang và sẽ thực hiện các
hoạt động kinh doanh gì và công ty sẽ đi vào lĩnh vực kinh doanh nào”
Nói một cách cụ thể ta có thể hiểu “chiến lược kinh doanh liên quan nhiều
hơn tới việc làm thế nào doanh nghiệp có thể cạnh tranh nhiều hơn trên một thị
trường cụ thể. Nó liên quan tới các quyết định chiến lược về việc lựa chọn sản
phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ,
Trần Quốc Huy Lớp: K6HQ1A
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa
khai thác và tạo ra được cơ hội mới….”
b. Chiến lược của doanh nghiệp bao gồm:
Phương hướng: Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài
hạn.
Thị trường quy mô: Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường
nào và những loại hoạt động nào doanh nghiệp thực hiện trên thị
trường đó
Lợi thế cạnh tranh: Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt
hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Theo N. Anthony: “Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các
mục tiêu của doanh nghiệp,về những thay đổi trong các mục tiêu,về sử dụng các
Trần Quốc Huy Lớp: K6HQ1A
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa
nguồn lực để đạt được các mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả hiện tại,
sử dụng và sắp xếp các nguồn lực.”
Theo Denning: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh
trong tương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm-thị trường, khả năng
sinh lợi, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và
công việc kinh doanh.”
Tóm lại ta có hiểu “Hoạch định chiến lược kinh doanh là một quá trình tư
duy nhằm tạo lập chiến lược kinh doanh trên cơ sở nghiên cứu và dự báo các
thông tin cơ bản” hay “Hoạch định chiến lược kinh doanh là việc xác định các
mục tiêu của doanh nghiệp và các phương pháp được sử dụng để thực hiện các
mục tiêu đó”
b. Vai trò: Hoạch định chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng trong
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, được thể hiện qua các khía cạnh sau:
Thứ nhất, tạo lập chiến lược để giành lợi thế cơ bản trong kinh doanh. Sản
phẩm chủ yếu của hoạch định chiến lược là chiến lược kinh doanh. Nhờ chiến
lược doanh nghiệp có thể tính toán các phương án kinh doanh, lường trước được
các rủi ro, từ đó chủ động hơn trong môi trường kinh doanh luôn luôn biến động.
Giúp doanh nghiệp nhận ra được các cơ hội và nhanh tróng năm bắt, tang lợi thế
cạnh tranh
Thứ hai, nhờ có chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp có thể thực hiện
quản trị một cách hiệu quả hơn. Hoạch định chiến lược kinh doanh đưa ra các dự
kiến về những nhiệm vụ phải làm, phân bổ nguồn lực cho các nhiệm vụ đó thế nào
để có hiệu quả nhất. Nó còn giúp doanh nghiệp ứng phó chủ động hơn với biến
động của thị trường, bởi trong quá trình hoạch định chiến lược doanh nghiệp đã
tiến hành phân tích môi trường bên ngoài, môi trường bên trong tìm và nhận ra
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN
THẾ GIỚI
1.2.1 Tình hình nghiên cứu đề tài trên thế giới
Quản trị chiến lược từ lâu đã được thế giới coi trọng và phát triển, có nhiều
nghiên cứu đã nêu rõ rang và đầy đủ nội dung của chiến lược kinh doanh cũng như
hoạch định chiến lược kinh doanh làm nền tảng có các doanh nghiệp áp dụng vào
trong đó được sử dụng nhiều là:
[1] Fred R.David,“Khái luận về quản trị chiến lược” ,NXB Thống Kê,Hà Nội,
2000 Đây là cuốn sách trình bày tổng quát về các vấn đề chiến lược, các chiến
lược đặc thù, sử dụng chiến lược trong các môi trường kinh doanh khác nhau.
[2] Garry D.Smith,“Chiến lược và sách lược kinh doanh” Cuốn sách đưa ra những
kiến thức tổng quát về chiến lược, các sách lược kinh doanh.
Ngoài ra còn phải nhắc tới các nghiên cứu của M. Porter với các tác phẩm
như “Chiến lược cạnh tranh” (Competitive Strategy năm 1980), “Lợi thế cạnh
tranh”,….hiện đang được rất nhiều doanh nhân sử dụng, như những cẩm nang
kinh doanh hiệu quả nhất.
1.2.2 Tình hình nghiên cứu đề tài trong nước
[1] Gs.Ts Nguyễn Bách Khoa (2003), Chiến lược kinh doanh quốc tế, NXB Thống
Kê. Cuốn sách đưa ra các khái niệm về chiến lược, quản trị chiến lược, các
phương thức cạnh tranh, thâm nhập trên thị trường quốc tế.
[2] PGS. Lê Thế Giới,Ts Nguyễn Thanh Liêm (2007), Quản trị chiến lược, NXB
Thống Kê. Cung cấp khái niệm chiến lược trong kinh doanh, quản trị chiến lược,
nhiệm vụ, các giai doạn quản trị chiến lược, mô hình hoạch định chiến lược cơ
bản.
Thực tiễn nghiên cứu tại các doanh nghiệp của sinh viên Đại Học Thương
Mại.
1. Luận văn “Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Nevon”,
Hoàng Thị Minh Thư – K5HQ1D
2. Chuyên đề “Phân tích TOWS chiến lược kinh doanh của công ty TNHH giải
pháp phần mềm Elcom”, Bùi Thị Dung
doanh nghiệp và do đó cũng ảnh hưởng trực tiếp tới sức thu hút tiềm năng của các
Trần Quốc Huy Lớp: K6HQ1A
Phân tích môi
trường bên ngoài
Phân tích môi
trường bên trong
Xác định mô thức Tows
Định hướng lựa chọn
chiến lược
Nhân tố Văn hóa –
Xã hội
DOANH
NGHIỆP
Nhân tố kinh tế
Nhân tố Chính trị -
Luật pháp
Nhân tố công nghệ
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa
chiến lược khác nhau. Các yếu tố chủ yếu thường được các doanh nghiệp quan
tâm là lãi suất ngân hàng, giai đoạn chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách
tài chính tiền tệ…
+ Văn hóa – Xã hội: Những thay đổi về địa lý, văn hóa xã hội và nhân khẩu
có ảnh hưởng quan trọng đến hầu như tất cả các sản phẩm, dịch vụ, thị trường và
người tiêu thụ. Và do đó hầu như các doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng từ những cơ
hội và thách thức xuất phát từ các yếu tố này mặc dù sự tác động của chúng
thường mang tính dài hạn.
+ Công nghệ: Các ảnh hưởng về công nghệ cho thấy những cơ hội và thách
thức cần được xem xét trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh. Sự tiến bộ
về khoa học kỹ thuật, sự chuyển giao công nghệ không những ảnh hưởng đến các
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa
+ Đe dọa của các sản phẩm thay thế: Là những sản phẩm từ ngành, lĩnh
vực kinh doanh khác nhưng có khả năng cùng thỏa mãn nhu cầu như nhau của
khách hàng hoặc các sản phẩm mới. Có 2 loại sản phẩm thay thế chủ yếu là sản
phẩm thay thế hoàn toàn và thay thế một phần. Trong nền kinh tế hiện nay đời
sống tăng cao, nhu cầu khách hàng thay đổi liên tục, khách hàng luôn hướng tới
cái mới, cái khác biệt, vì thế không một sản phẩm nào có thể tồn tại mãi mãi trong
tâm trí khách hàng. Yêu cầu đặt ra là phải làm gì để hạn chế rủi ro và thiệt hại do
sản phẩm thay thế gây ra, doanh nghiệp không thể liên tục thay đổi công nghệ,
nhiệm vụ cần giải quyết chính là không ngừng cải tiến công nghệ, cải tiến sản
phẩm, đưa ra các tính năng mới hay đơn giản là thay đổi bên ngoài sản phẩm phù
hợp với thị hiếu khách hàng đồng thời thu hút được thêm khách hàng mới.
+ Nhà cung cấp: Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra ổn định,
liên tục doanh nghiệp cần phải có quan hệ với các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào
như vật tư, thiết bị, lao động và tài chính. Doanh nghiệp nên có quan hệ lâu dài, ổn
định với các nhà cung cấp. Tuy nhiên, vì mục tiêu lợi nhuận mà các nhà cung cấp
luôn tìm cách gây sức ép cho doanh nghiệp trong những trường hợp sau: Nhà
cung cấp độc quyền, nhà cung cấp vật tư cung cấp một số lượng lớn hoặc cung cấp
một chủng loại đặc biệt không thể thay thế được, ta chỉ là khách hàng thứ yếu của
họ, trong hợp đồng cung cấp không có điều khoản ràng buộc, họ có khả năng để
khép kín sản xuất
+ Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại là phân
tích chính doanh nghiệp, khi tiến hành phân tích đối thủ đồng thời doanh nghiệp sẽ
thấy được điểm mạnh, điểm yếu của chính mình. Các đối thủ cạnh tranh có vai trò
ảnh hưởng quan trọng, nó thể hiện sự tranh đua giữa các doanh nghiệp hiện có
trong ngành. Trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như ngày nay, thì cạnh tranh
là đào thải các doanh nghiệp yếu kém ra khỏi ngành và còn lại có thể đứng vững
được trên thị trường do họ biết tiếp thu các cái mới các cái tiên tiến để sản xuất và
kinh doanh.
và kiểm soát. Phân tích các yếu tố này giúp doanh nghiệp nắm rõ các nhà quản trị
cần thực hiện chức năng nào ở mỗi giai đoạn của quá trình quản trị chiến lược.
Năng lực của nhà quản trị luôn là nhân tố quan trọng trong việc định hướng mọi
thành viên trong công ty thực hiện các mục tiêu đã định, thấy được các nguy cơ,
thách thức, cơ hội,…biết cách dùng người, khích lệ họ phát huy hết khả năng. Có
một nhà quản trị giỏi sẽ giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển trên thị
trường.
+ Nhân sự: Nguồn nhân lực là cốt lõi quyết định đến sự thành bại của doanh
nghiệp, vì chính con người thu thập dữ liệu, hoạch định mục tiêu, lựa chọn, thực
hiện và kiểm tra chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ có dùng người dung
chỗ, dung tài phát huy hết tố chất của họ, tạo cho họ không gian làm việc thoải
mái sáng tạo. Từ đó sẽ giúp doanh nghiệp phát huy hết tiềm lực, dẫn đến sự thành
công trên thị trường
+ Dịch vụ: Giúp gia tăng lợi ích của sản phẩm, gia tăng tính khác biệt cho sản
phẩm, đồng thời gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khách hàng hiện nay ngoài
quan tâm đến chất lượng, mẫu mã, giá cả của hàng hóa, họ còn quan tâm đến dịch
vụ đi kèm. Hàng hóa càng có dịch vụ đi kèm hấp dẫn càng thu hút được khách.
Đây cũng là một yếu tố quan trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
+ Văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp là nét riêng của mỗi doanh
nghiệp, khách hàng sẽ thông qua thái độ, cách ứng xử, cách làm việc của mỗi cá
nhân để nhận xét văn hóa doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nét văn hóa riêng sẽ tạo
được dấu ấn mạnh mẽ trong khách hàng qua mỗi lần tiếp xúc, văn hóa doanh
nghiệp chính là đặc trưng để phân biệt các doanh nghiệp với nhau.
+ Hệ thống thông tin: Đánh giá điểm mạnh/điểm yếu trong hệ thống thông tin
trong doanh nghiệp là khía cạnh quan trong trong việc đánh giá các yếu tố bên
Trần Quốc Huy Lớp: K6HQ1A
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa
trong của doanh nghiệp vì hệ thống thông tin là nền tảng của tất cả doanh nghiệp.
cứ cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với
các nhân tố này. Như vậy sự xếp loại này là riêng biệt của từng doanh nghiệp,
trong khi đó sự xếp loại độ quan trọng ở bước 2 là riêng biệt dựa theo ngành.
Bước 4: Nhân độ quan trọng của mỗi nhân tố với điểm xếp loại để xác định
số điểm quan trọng của từng nhân tố.
Bước 5: Cộng điểm quan trọng của tất cả các nhân tố bên ngoài để xác định
tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp. Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0
(tốt) đến 1.0 (kém) và 2.5 là giá trị trung bình.
- Mô hình mô thức EFAS:
Trần Quốc Huy Lớp: K6HQ1A
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa
Các nhân tố chiến lược
(1)
Độ
quan
trọng
(2)
Xếp loại
(3)
Tổng điểm
quan trọng
(4)
Chú giải
(5)
Các cơ hội
Các đe dọa
Tổng 1.0 1.0 > 4.0
(Nguồn: Slide bài giảng QTCL – ĐHTM)
1.3.3.2 Phân tích IFAS.
Điểm yếu
Tổng 1.0 1.0 > 4.0
(Nguồn: Slide bài giảng QTCL – ĐHTM)
Trần Quốc Huy Lớp: K6HQ1A
22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa
1.3.3.3 Mô thức TOWS.
- Là mô hình phân tích chiến lược của công ty dựa trên việc phân tích các
thách thức (T = Threats), cơ hội (O = Opportunities) của môi trường bên ngoài và
các điểm yếu (W = Weaknesses), điểm mạnh (S = Strengths) bên trong doanh
nghiệp để từ đó hình thành chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp;
Bao gồm: xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp, phân tích TOWS, xác định mục tiêu
chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ chế kiểm
soát chiến lược.
- Phân tích TOWS là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp
xếp theo định dạng TOWS dưới một trật tự lôgíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo
luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định.
Để xây dựng TOWS điều quan trọng là phải phân tích, tìm hiểu những cơ hội, mối
đe dọa từ môi trường bên ngoài, những điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi.
- Mục tiêu của mô thức TOWS là trên cơ sở nhận dạng các nhân tố chiến
lược môi trường bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp từ đó hoạch định các
chiến lược vị thế phù hợp
- Các bước thiết lập mô thức TOWS: ( 8 bước)
Bước 1: Liệt kê các cơ hội.
Bước 2: Liệt kê các thách thức.
Bước 3: Liệt kê các thế mạnh bên trong.
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong.
Bước 5: Hoạch định CL SO (CL Điểm mạnh & Cơ hội)
Bước 6: Hoạch định CL WO (CL Điểm yếu & Cơ hội)
Bước 7: Hoạch định CL ST (CL Điểm mạnh & Thách thức).
bên ngoài.
- Lựa chọn chiến lược kinh doanh:
Đây là khâu quan trọng nhất của toàn bộ quá trình hoạch định chiến lược kinh
doanh, để lựa chọn chiến lược phù hợp nhất, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích
từng chiến lược, nguồn lực huy động, hệ thống mục tiêu, tiềm lực tài chính,…xây
dựng nhiều phương án, đưa ra các tiêu chuẩn làm cơ sở để lựa chọn phương án tối
ưu và thời điểm triển khai dự án.
Để thực hiện tốt công việc này cũng cần có sự tham gia của tập thể các nhà
quản trị và người lao động trong doanh nghiệp tham gia đề xuất chiến lược. Theo
đó các chiến lược được đánh giá và xếp theo thang điểm từ thấp đến cao từ đó nhà
quản trị tìm phương án tốt nhất phản ánh trí tuệ tập thể.
CHƯƠNG 2
Trần Quốc Huy Lớp: K6HQ1A
STRENGTHS
(Các điểm mạnh)
WEAKNESSES
(Các điểm yếu)
OPPORTUNITIES
(Các cơ hội)
SO
CL phát huy thế mạnh để tận dụng cơ
hội
WO
CL hạn chế điểm yếu để tận dụng
cơ hội
THREATS
(Các thách thức)
ST
CL phát huy điểm mạnh để hạn chế
thách thức
cao, phù hợp với điệu kiện thời tiết Việt Nam, giá cả phù hợp đem lại lợi ích nhất
cho khách hàng.
* Các linh kiện máy tính: Chuyên cung cấp các linh phụ kiện, phụ kiện rời,
các thiết bị ngoại vi chất lượng cao cho các nhà tích hợp hệ thống
* Các thiết bị mạng: là đại lý phân phối cho các hãng sản xuất uy tín hàng
đầu thế giới về lĩnh vực mạng.
* Sản phẩm Server và Desktop,Notebook của các hãng lớn trên thế giới HP,
IBM, Dell
Trần Quốc Huy Lớp: K6HQ1A
25
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: GS.TS Nguyễn Bách Khoa
* Các phần mềm đóng gói, phần mềm quản lý
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty
* Với trình độ chuyên môn cao, phong cách làm việc chuyên nghiệp đáp ứng
mọi đòi hỏi về chất lượng công trình cũng như tiến độ công việc trong mọi hoàn
cảnh và khách hàng yêu cầu.
* Bảo hành, bảo trì mạng hệ thống - Trang thiết bị cho công tác kiểm tra, bảo
hành, bảo trì đầy đủ và hiện đại,tác phong tận tình chuyên nghiệp
* Tôn chỉ chở thành một địa chỉ tiêu dùng tin cậy của khách hàng với phương
châm “HÀI LÒNG CHO SỰ LỰA CHỌN”
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Qua sơ đồ cơ cấu công ty (đính kèm mục 2 phụ lục 2) ta thấy công ty sử
dụng mô hình quả lý chức năng với nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận với 50
thành viên, trình độ đại học 30 người, cao đẳng 16 người, trung cấp 4 người
(Nguồn: Báo cáo thực tập tổng hợp). Với các chuyên ngành kinh tế, quản trị, kĩ
thuật,…thuộc các phòng ban với chức năng nhiệm vụ khác nhau.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ (GIẢ THUYẾT, MÔ
HÌNH, KẾ HOẠCH, PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, PHÂN TÍCH DỮ LIỆU)
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.2.1.1 Phương pháp sử dụng câu hỏi phỏng vấn