xử lý tình huống giải quyết đơn thư khiếu nại của công dân xã q, huyện c,tỉnh hà tây - Pdf 13

Trờng cán bộ thanh tra Giang Thị Bích Vợng
Lời nói đầu
Thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng khởi xớng và lãnh đạo, những
năm qua đất nớc ta đã thu nhiều hành tựu quan trọng trên các lĩnh vực kinh
tế, văn hoá, xã hội, tạo điều kiện thuận lợi để bớc vào thời kỳ công nghiệp
hoá và hiện đại hoá đất nớc. Cùng với việc phát triển kinh tế và giải quyết
các vấn đề xã hội bức súc, Đảng và Nhà nớc chủ trơng xây dựng hoàn thiện
Nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọng tâm là cải cách nền
hành chính.
Đất nớc ta trải qua nhiều giai đoạn cách mạng, có nhiều vấn đề thuộc
về lịch sử để lại, nhất là những vấn đề liên quan đến đất đai, nhà cửa v.v .
qua các thời kỳ cải tạo trớc dây. Nhiều vụ việc đến nay vần cha có chủ tr-
ơng, chính sách cụ thể làm căn cứ giải quyết. Một số sự việc liên quan đến
các thời kỳ lịch sử trớc đây Quốc hội đã có Nghị quyết không xem xét lại,
nhng ngời khiếu nại vẫn đeo đẳng đề nghị đợc giải quyết, làm cho vụ việc
dây da kéo dài. Mặt khác, trong quá trình đô thị hoá do nhu cầu phát triển
kinh tế, việc giải phóng mặt bằng thu hồi đất để xây dựng cơ sở hạ tầng
kinh tế- xã hội diễn ra ở khắp nơi, cả thành thị và nông thôn ảnh hởng
không ít tới đời sống, việc làm của ngời dân. ở một số nơi do thu hồi đất để
giải phóng mặt bằng đã phát sinh khiếu kiện do việc đền bù không đúng
chính sách, không đúng đối tợng, thiếu công khai dân chủ; giá đền bù thấp,
không nhất quán, không công bằng, thậm trí có trờng hợp còn bớt xén tiền,
tham nhũng, tiêu cực, gây bất bình trong nhân dân
Trớc tình hình bức xúc trên, ngày 02/12/1998 Quốc hội khoá X đã
thông qua Luật Khiếu nại tố cáo.
Ngày 07/8/1999 Chính phủ ban hành Nghị định số 67/1999/NĐ- CP
về quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành Luật khiếu nại tố cáo.
Quốc hội thờng xuyên cử đại biểu Quốc hội xuống cơ sở tiếp dân và
lắng nghe ý kiến của dân.
UBND các cấp, các ngành từ Trung ơng đến địa phơng tăng cờng
công tác tiếp dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của nhân dân, trả lời

I- quản lý nhà nớc về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
1. Thế nào là quản lý nhà nớc về công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo là hoạt động quan trọng của nhà nớc, có
ảnh hởng rất lớn tới kinh tế, chính trị và xã hội. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
cũng đợc hiểu là phơng thức thể hiện bản chất dân chủ của nhà nớc. Vì vậy,
để đảm bảo hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng pháp luật và có hiệu
quả thì nhất thiết phải có sự quản lý thống nhất của nhà nớc đối với quá
trình giải quyết các khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền.
Các quan hệ trong quản lý nhà nớc về giải quyết khiếu nại, tố cáo đợc
điều chỉnh bởi các luật công, cụ thể là bằng pháp luật về khiếu nại, tố cáo và
các văn bản pháp luật hành chính khác. Còn các mối quan hệ trong quản lý
sản xuất kinh doanh đợc điều chỉnh chủ yếu bằng các quan hệ mang tính
chất tự nguyện các bên bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trớc pháp luật,
không mang tính áp đặt.
Quản lý nhà nớc về giải quyết khiếu nại, tố cáo đợc thực hiện bằng
quyền lực nhà nớc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc kết hợp
quản lý theo ngành và lãnh thổ.
2. Tại sao phải có quản lý nhà nớc về công tác giải quyết khiếu
nại, tố cáo.
Thứ nhất: Quản lý nhà nớc đối với công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo xuất phát từ đòi hỏi quản lý thống nhất và toàn diện đối với các hoạt
động xã hội của nhà nớc.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo là hoạt động quan trọng liên quan tới việc
ổn định tình hình chính trị, kinh tế và xã hội. Cho nên cũng nh lĩnh vực
khác, nhà nớc phải quản lý và điều chỉnh những vấn đề phát sinh liên quan
tới hoạt động này.
Thứ hai: Quản lý nhà nớc về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tố
cáo hoặc cán bộ công chức đề nghị cơ quan, tố cáo, cá nhân có thẩm quyền

Để quản lý và điều hành xã hội, nhà nớc phải ban hành pháp luật. Đó
là hệ thống các qui tắc, quy định mà nhà nớc đặt ra trong đó xác định cho cơ
quan, tổ chức và cá nhân những việc đợc làm, không đợc làm hoặc phải làm.
Thực hiện quản lý nhà nớc về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo chính là
nhằm làm cho các quy định pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo đợc
nghiêm chỉnh chấp hành. Nh vậy, quản lý nhà nớc về giải quyết khiếu nại,
tố cáo là phơng thức góp phần tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa, góp
phần hoàn thiện cơ chế quản lý của nhà nớc.
3. Quản lý nhà nớc về giải quyết khiếu nại, tố cáo là biện pháp
góp phần bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của công dân.
Mục đích của công tác này là nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết
khiếu nại, tố cáo, từ đó bảo đảm thực hiện các quyền và lợi ích chính đáng
của tổ chức và cá nhân. Vì vậy, thực hiện tốt quản lý nhà nớc về giải quyết
khiếu nại, tố cáo cũng có nghĩa là nhà nớc đã góp phần thực hiện tốt công
tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đợc hiểu là một trong những biện pháp vô
cùng quan trọng bảo đảm thực hiện các quyền, lợi ích chính đáng của công dân.
III- Quản lý nhà nớc về công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo và quản lý nhà nớc về công tác thanh tra.
Theo quy định pháp luật hiện hành, quản lý nhà nớc về công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo và quản lý nhà nớc về công tác thanh tra đều đợc
thực hiện theo nguyên tắc quản lý theo lĩnh vực và lãnh thổ. Căn cứ vào
nguyên tắc quản lý, phơng pháp quản lý, chủ thể quản lý cũng nh phạm vi
quản lý thì thấy rằng quản lý nhà nớc về công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo là quản lý hành chính nhà nớc, do vậy các hạot động quản lý trên có
một số điểm chung sau:
Về phơng pháp quản lý.
Về chủ thể quản lý.
Vềphạm vi quản lý.
Về nội dung quản lý.
Về đối tợng quản lý.

xã Q nêu cụ thể là:
* Quản lý sử dụng đất đai từ năm 2001 đến năm 2005.
* Quản lý thu, chi ngân sách xã từ năm 2001 đến năm 2005.
* Quản lý kinh tế HTX nông nghiệp từ năm 2001 đến năm 2005.
* Công tác đầu t xây dựng tại xã Q.
* Việc thanh toán tiền Tuất cho ông Nguyễn văn T- Cán bộ nghỉ hu
không đúng quy định .
Dới đây là quá trình xử lý giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân
xã Q.
Lớp nghiệp vụ thanh tra cơ bản Khoá 1 năm 2007
5
Trờng cán bộ thanh tra Giang Thị Bích Vợng
B- Mục đích xử lý tình huống
Qúa trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của một số công dân xã Q, là
quá trình xác minh làm rõ những vấn đề nêu ra trong đơn khiếu nại, tố cáo
của công dân.
+ Đảm bảo sự nghiêm minh của pháp luật.
+ Thu hồi đất trở về nguyên trạng ban đầu.
+ Việc giải quyết giữa cái chung và cái riêng phải thấu tình đạt lý.
+ Xử lý trách nhiệm cá nhân về những vi phạm trong quản lý và sử
dụng đất, theo đúng pháp luật. Từ đó, rút ra những kết luận, kiến nghị làm
căn cứ để thông báo trả lời những thắc mắc của công dân và biện pháp xử
lý những vi phạm của cán bộ xã Q trong việc quản lý điều hành các lĩnh
vực và nhằm ổn định tình hình tại xã Q.
Tóm lại: Quá trình giải quyết đơn th khiếu tố của một số công dân xã
Q là tiến hành thanh tra theo nội dung đơn th nêu:
1- Thanh tra về quản lý đất đai từ năm 2001 đến tháng 6 năm 2005.
Từ năm 2001 đến năm 2005 trên điạ bàn xã Q, UBND xã, trởng các
thôn ( đội sản xuất) đã cấp bán và cho thầu không thời hạn, trái thẩm quyền
diện tích đang sản xuất nông nghiệp cho dân làm nhà ở là: 48.855m

Việc công dân phản ánh UBND xã bán cho Công ty bảo hiểm 640m
2
đất, không đa vào ngân sách xã. Qua xác minh theo hợp đồng cho thuê đất
số 04 ngày 14/3/2000 của UBND xã cho Công ty bảo hiểm thuê 640m
2
với
thời hạn 20 năm. Công ty đã thoả thuận hỗ trợ cho ngân sách xã là:
815.500.000đ để xây dựng cơ sở hạ tầng của địa phơng. Song, việc giải
phóng mặt bằng cha hoàn thiện theo thoả thuận nên khi bàn giao đất Công
ty bảo hiểm mới hỗ trợ cho xã 100.000.000đ và đã đợc hạch toán vào ngân
sách xã. Từ kết quả xác minh cho thấy: việc công dân tố cáo xã bán 640m
2
Lớp nghiệp vụ thanh tra cơ bản Khoá 1 năm 2007
6
Trờng cán bộ thanh tra Giang Thị Bích Vợng
đất với số tiền là: 1.800.000.000đ không đa vào thu ngân sách là không
đúng sự thật, cán bộ xã có biểu hiện tham ô tiền bán đất là không có căn
cứ, nhng việc cấp, bán đất của UBND xã và Hợp Tác Xã nông nghiệp xã Q
là trái thẩm quyền, vi phạm Luật đất đai là có cơ sở.
II - Quản lý thu, chi ngân sách xã từ năm 2001- 2005.
Tổng thu ngân sách từ năm 2001 đến năm 2005 là: 2.752.949.100đ.
Trong đó:
+ Thu tại xã: 2.123.849.400đ.
+ Thu điều tiết: 203.300.160đ.
+ Thu trợ cấp cân đối: 149.471.800đ.
+ Thu bổ xung: 124.735.000đ.
+ Thu viện trợ nớc ngoài: 210.000.000đ.
Tổng chi từ năm 2000-2004 là: 2.707.119.000đ.
Trong đó:
+ Chi thờng xuyên: 893.231.600đ.

Lớp nghiệp vụ thanh tra cơ bản Khoá 1 năm 2007
7
Trờng cán bộ thanh tra Giang Thị Bích Vợng
t năm 2001 -2005 trên phơng án là: 1.823.162 kg Thóc. Theo báo cáo của
Ban quản lý Hợp Tác Xã nông nghiệp số nợ đọng của Hợp Tác Xã đến năm
2001 là: 1.116.829 kg Thóc. Qua kiểm tra công nợ của Hợp Tác Xã do Ban
quản lý Hợp Tác Xã khoá trớc bàn giao lại còn thiếu là: 7.577,7kg Thóc và
thuỷ lợi phí Hợp Tác Xã còn nợ nhà nớc là: 65.708kg. Nh vậy, khi bàn giao
còn thiếu nợ 73.285,7kg không đợc báo cáo phản ánh trên sổ sách kế toán.
Trong khi xã viên nợ Hợp Tác Xã, Hợp Tác Xã lại nợ các đơn vị khác nh:
+ Nợ Thuỷ lợi phí đến năm 2005 : 273.387 kg.
+ Nợ UBND xã đến năm 2005 : 254.353kg.
Trên phơng án thu hộ thuỷ lợi phí.
Tơng ứng với diện tích thu tăng mỗi năm 12,5 ha. Tổng thuế nông
nghiệp đã thu là: 32.974,5 kg. Nguyên nhân là do có sự chênh lệch về diện
tích đất nông nghiệp trên bản đồ và đo thực tế chia đất cho các hộ. Theo báo
cáo của Hợp Tác Xã thì số thu tăng đã chi cho các đợt đào đắp Thuỷ lợi nội đồng.
Ngoài việc thu tăng thuế và Thuỷ lợi phí, Hợp Tác Xã còn miễn giảm
thiên tai thiếu cho các hộ xã viên là: 60.291 kg do ngập lụt, sâu bệnh nhng
Ban quản lý Hợp Tác Xã mới miễn giảm cho các hộ là: 90.360 kg, còn thiếu
17.255kg.
Đơn tố cáo Ban quản lý Hợp Tác Xã, UBND xã đã vi phạm chế độ về
quản lý kinh tế là đúng, đó là thực trạng tại địa phơng, trách nhiệm trên
thuộc về Ban quản lý Hợp Tác Xã nông nhiệp.
IV- Quản lý đầu t xây dựng từ năm 2001 2005.
Trên cơ sở nguồn tiền thu từ cấp bán đất và nguồn hỗ trợ của nhà nớc
và các tổ chức khác, UBND xã đã đầu t xây dựng các công trình phúc lợi
nh: đờng điện, trạm xá, trờng học, đờng giao thông. Tổng vốn đầu t xây
dựng các công trình: 1.372.929.484đ, Đoàn thanh tra đã kiểm tra việc xây
dựng các công trình do UBND xã làm chủ5 đầu t:

415.000đ x5 tháng = 2.075.000đ ông H rút về và chiếm đoạt. Việc làm này
của ông H là vi phạm pháp luật và đơn tố cáo của công dân là có cơ sở.
C- Phân tích nguyên nhân và hậu quả.
I./. Nguyên nhân.
Nguyên nhân làm phát sinh đơn khiếu nại, tố cáo cũng nh việc tồn
tại nhng hạn chế, vớng mắc này là do:
1. Nguyên nhân chủ quan
- Khi nhận đợc khiếu nại của công dân có không ít cán bộ , công chức
còn thiếu tinh thần trách nhiệm, không thực hiện đúng trình tự, thời hạn giải
quyết khiếu nại, tố cáo; nể nang hoạc cố tình bao che cho cấp dới; không ra
quyết định giải quyết theo đúng quy định của pháp luật; cha quan tâm đầy
đủ đến việc tiếp dân, gặp gỡ đối thoại và lắng nghe ý kiến của nhân dân,
nhất là những ngời có trách nhiệm giải quyết khiếu nại lần đầu không xem
xét lại một cách nghiêm túc đối với quyết định hành chính hoặc hành vi
hành chính của mình bị khiếu nại; còn tình rạng né tránh, đùn đảy trách
nhiệm trong việc tiếp công dân cũng nh giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Một số tổ chức Đảng, chính quyền đoàn thể ở cơ sở yếu kém, nội bộ
cha đoàn kết, một bộ phận cán bộ, đảng viên hoái hoá biến chất, quan liêu,
mất dân chủ, làm sai chính sách, pháp luật, biết sai phạm nhng không xem
xét, kết luận, xử lý kịp thời, nghiêm minh; một số cán bộ có biểu hiện lợi
dụng việc khiếu nại, tố cáo phục vụ mụch đích cá nhân, bôi nhọ cán bộ, làm
phát sinh hiếu kiện bức xúc.
- Đội ngũ cán bộ địa phơng năng lực quản lý chuyên môn còn hạn
chế. Việc tuyên truyền đờng lối chủ trơng chính sách pháp luật của nhà nớc
còn cha tốt, nên việc quản lý điều hành tài chính kinh tế của địa phơng còn
nhiều sai phạm. Việc để dân lấn chiếm đất trở thành phổ biến sau đó hợp
thức hoá bằng hình thức thu tiền cấp bán đất trái thăm quyền vi phạm
nghiêm trọng Luật đất đai. Cán bộ lợi dụng chính sách để tham ô tiền của
Lớp nghiệp vụ thanh tra cơ bản Khoá 1 năm 2007
9

tịch UBND xã, cán bộ địa chính xã, ban quản lý Hợp Tác Xã nông nhiệp và
các Trởng thôn.
- Sai phạm về quản lý điều hành ngân sách xã: trách nhiệm thuộc
về Chủ tịch UBND xã và Trởng ban tài chính xã và kế toán ngân sách xã.
- Sai phạm về quản lý kinh tế Hợp Tác Xã nông nhiệp: trách nhiệm
thuộc về Ban quản lý Hợp Tác Xã nông nhiệp và kế toán Hợp Tác Xã nông
nhiệp.
- Sai phạm về đầu t xây dựng: Trách nhiệm thuộc về Chủ tịch UBND
xã, Trởng ban thiết kế, cán bộ giám sát kỹ thuật và đơn vị thi công.
- Lợi dụng chính sách chi trả ngời hởng chế độ xã hội: trách nhiệm
thuộc về Ông Lê Văn H cán bộ phu trách Thơng binh xã hội đã tham ô
tiền của nhà nớc là: 2.075.000đ.
Lớp nghiệp vụ thanh tra cơ bản Khoá 1 năm 2007
10
Trờng cán bộ thanh tra Giang Thị Bích Vợng
D-Xây dựng, phân tích và lựa chọn các phơng án giải
quyết.
Từ những vi phạm nêu trên một số phơng án đợc xây dựng và đề xuất
để giải quyết tình huống nh sau :
1. Phơng án thứ nhất:
Xử lý

hành chính từ những sai phạm trên, nguyên nhân khách quan
là do cán bộ nóng vội để phát triển kinh tế địa phơng, do đó dẫn đến việc
làm sai, với từng sai phạm trên từng lĩnh vực xử lý

cán bộ:
- Đối với Đảng bộ xã: Kiểm điểm công khai trớc Đảng bộ đối vơí ông
Chủ tịch UBND xã, Chủ nhiệm Hợp Tác Xã nông nhiệp, khai trừ Đảng viên
đối với đảng viên Lê Văn H.

2. Phơng án thứ hai:
Xử lý

hành chính và chuyển cơ quan điều tra khởi tố vụ án theo quy
định của pháp luật. Xét hành vi vi phạm thấy nguyên nhân chủ quan là chủ
yếu, do đó chuyển toàn bộ hồ sơ sang cơ quan điều tra để khởi tố vụ án.
Nhận xét- Thực hiện phơng án này có những thuận lợi và khó khăn sau:
* Thuận lợi:
+ Thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật.
+ Chấm dứt đợc việc khiếu nai, tố cáo kéo dài của công dân.
* Khó khăn:
+ Một số cán bộ UBND xã có sai phạm, nay đã chuyển sang vị trí công
tác mới nên việc điều tra sẽ mất nhiều thời gian, khó khăn cho việc thu thập
hồ sơ, chứng cứ phạm tội, gây tâm lý hoang mang cho các doanh nghiệp
muốn vào đầu t trên địa bàn xã và cán bộ có tâm lý không tốt dẫn đến hiệu
quả công việc không cao.
+ Việc thu thập hồ sơ, chứng cứ chuyển cơ quan điều tra sẽ mất nhiều
thời gian của các cấp, các ngành, thậm chí gây ảnh hớng đến hoạt động của
cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Vụ việc cha có dấu hiệu phạm tội nghiêm trọng, khi chuyển hồ sơ
sang cơ quan điều tra sẽ dẫn đến hình sự hóa vụ việc.
+ Việc xử lý cán bộ quản lý khi có sai phạm hiện nay vẫn còn cha
nghiêm, nơi này, nơi kia vẫn còn sự bao che, nể nang, nhẹ tay để xử lý nội bộ.
3 - Lựa chọn phơng án .
Với 2 phơng án đợc trình bày trên đây, theo suy nghĩ của bản thân thì
phơng án thứ nhất là phơng án giải quyết tối u hơn vì vừa đảm bảo thực thi
pháp luật, xử lý đúng ngời, đúng tội, vừa có tính răn đe, giáo dục tính
nghiêm minh của pháp luật, vừa đảm bảo tính nhân đạo của pháp luật
XHCN,đảm bảo đợc quyền lợi cho CBCNV, giải quyết thấu tình đạt lý, có
tính thực tiễn cao, khi triển khai thực hiện khả năng thành công nhiều hơn.

3- Sai phạm về quản lý đất đai.
Diện tích đất UBND xã, Hợp Tác Xã nông nhiệp các thôn tự cấp bán.
UBND xã rà soát đối tợng và có quy hoạch chi tiết đề nghị cấp có thẩm
quyền xét và quyết định. Đặc biệt, u tiên gia đình chính sách. Việc làm này
phải đợc thông báo

công khai toàn dân. Việc UBND xã cho thuê đất 20 năm
phải huỷ hợp đồng trái pháp luật (số 04 ngày 14/3/2000 với Công ty bảo
hiểm). Yêu cầu Công ty bảo hiểm nếu có nhu cầu thuê để đầu t phát triển
Lớp nghiệp vụ thanh tra cơ bản Khoá 1 năm 2007
13
Trờng cán bộ thanh tra Giang Thị Bích Vợng
phải làm thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật
đất đai.
Phần thứ ba: Kết luận và kiến nghị
1. Kiến nghị đối với UBND xã Q.
- Cần chấn chỉnh việc hạch toán sai, một số khoản thu, chi không đa
vào sổ sách theo quy định.
- Có kế hoạch đào tạo cán bộ một số ban, ngành của xã theo quy
định tại thông t 118/2000/TT-BTC ngày 22/2/2002 của Bộ tài chính.
2. Kiến nghị đối với Hợp Tác Xã nông nhiệp.
Việc thu, chi Thuỷ lợi phí và thuế nông nhiệp do chênh lệch về diện
tích cần đa ra đại hội xã viên để quyết định và sử dụng phải hợp lý.
3. Kiến nghị về kinh tế.
- Về tiền: Thu về ngân sách nhà nớc tổng số các khoản sai phạm là:
48.979.000đ.
+ Đơn vị thi công Trờng THCS: 20.205.000đ.
+ Ông trởng thôn 1: 11.000.000đ.
+ Đơn vị đổ đất sân Trờng: 6.356.000đ.
+ Các hộ gia đình còn nợ tiền đất: 9.343.000đ.

chuyên môn giỏi, có đạo đức cách mạng, hiểu biết pháp luật.
- Thờng xuyên tăng cờng công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện và
ngăn chặn kịp thời những việc vi phạm chính sách, chế độ của nhà nớc. H-
ớng dẫn cơ sở quản lý điều hành đúng chính sách pháp luật.
- Xử lý

nghiêm minh những ngời làm sai chế độ chính sách, pháp luật
tạo lòng tin cho nhân dân đối với Đảng và nhà nớc.
Những vấn đề nêu trên đặt ra yêu cầu phải có những chủ trơng, chính
sách cụ thể để gải quyết những vấn đề tồn tại trong thực tế, đặc biệt là
những bất cập của các quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo, góp phần giải
quyết tốt những khiếu kiện của công dân. Do đó, về lâu dài, cần tỏng kết,
đánh giá một cách toàn diện việc thực hiện Luật khiếu nại, tố cáo, gắn với
qúa trình cải cách hành chính, cải cách t pháp và việc thực hiện các cam kết
quốc tế để có cách nhìn tổng thể; từ đó sử đổi cơ bản, toàn diện Luật khiếu
nại, tố cáo; xây dựng cơ chế giải quyết khiếu kiện hành chính hữu hiệu, phù
hợp vói tình hình thực tế ở nớc ta và thông lệ quốc tế.
Lớp nghiệp vụ thanh tra cơ bản Khoá 1 năm 2007
15
Trờng cán bộ thanh tra Giang Thị Bích Vợng
Tài liệu tham khảo.
1. Văn bản pháp luật về quản lý tài chính đối với xã, phờng, thị trấn
của nhà xuất bản chính trị quốc gia năm 2004.
2. Báo cáo của Đoàn thanh tra Thanh tra tỉnh Hà Tây.
3. Pháp lệnh Thanh tra, luật Thanh tra, luật Đất đai năm 1993, Luật
sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 và luật Đất đai năm 2003.
4. Luật khiếu nại, tố cáo.
5. Giáo trình Một số vấn đề về quản lý Nhà nớc của Trờng Cán bộ
Thanh tra.
6. Giáo trình Nghiệp vụ công tác thanh tra của Trờng Cán bộ Thanh tra.

7
9.
IV- Quản lý đầu t xây dựng từ năm 2001 2005.
8
10.
V- Việc thanh toán tiền tuất cho ông T.
9
11.
C- Phân tích nguyên nhân và hậu quả.
I./. Nguyên nhân.
9
12.
1- Nguyên nhân chủ quan.
9
13.
2- Nguyên nhân khách quan.
10
14.
II./. Hậu quả.
10
15.
D- Xây dựng , phân tích và lựa chọn các phơng án giải quyết .
11
16.
1.Phơng án thứ nhất.
11
17.
2.Phơng án thứ hai.
12
18.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status