TRặèNG AI HOĩC DUY TN
KHOA K TOAẽN
óử taỡi:
óử taỡi:
HACH TOAẽN CHI PHấ SAN
HACH TOAẽN CHI PHấ SAN
XUT VAè TấNH GIAẽ THAèNH
XUT VAè TấNH GIAẽ THAèNH
SAN PHỉM TAI CNG TY SĩI
SAN PHỉM TAI CNG TY SĩI
- TỉNG CNG TY Cỉ PHệN
- TỉNG CNG TY Cỉ PHệN
DT MAY HOèA THOĩ
DT MAY HOèA THOĩ
GVHD
GVHD
: Th.s NGUYN HặẻU PHUẽ
: Th.s NGUYN HặẻU PHUẽ
SVTH
SVTH
: L NGUYN DIM
: L NGUYN DIM
THUẽY
THUẽY
LẽP
LẽP
: K13KDN3
: K13KDN3
MSSV
MSSV
: 132326283
Nội dung của đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty Sợi -Tổng công ty cổ phần Dệt May Hoà Thọ.
Phần III: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Sợi-Tổng công ty cổ phần Dệt May Hoà Thọ.
Do hạn chế về mặt thời gian, cùng với sự hiểu biết còn hạn chế nên đề tài không
tránh khỏi những thiếu sót và còn mang tính lý thuyết. Vì vậy em rất mong thầy cô
cùng các cô chú, anh chị trong công ty góp ý, hướng dẫn bổ sung để đề tài hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong công ty và đặc biệt là thầy
Nguyễn Hữu Phú đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề
tài.
Đà Nẵng,25 tháng 4 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Lê Nguyễn Diễm Thúy
SVTH: Lê Nguyễn Diễm Thúy
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
1 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
2 K/C Kết chuyển
3 TL Tiền lương
4 CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất
5 BHXH Bảo hiểm xã hội
6 BHYT Bảo hiểm y tế
7 KPCĐ Kinh phí công đoàn
8 SXC Sản xuất chung
9 BPPX Bộ phận phân xưởng
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa cần thiết để sản xuất sản phẩm mà doanh nghiệp đã
chi ra trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Chi phí sản xuất được xác định trên cơ sở khối lượng sản phẩm, hệ thống
định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của doanh nghiệp phù
hợp với những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất:
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng
nhóm theo những đặc trưng nhất định.
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều khoản mục khác nhau về nội
dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh, để quản lý chi
phí sản xuất được tốt và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hạch toán kế toán, chi
phí sản xuất còn được phân loại theo những tiêu thức khác nhau.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế (theo yếu tố chi phí):
Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế là sắp xếp những chi phí có
chung tính chất kinh tế vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng
vào mục đích gì trong sản xuất sản phẩm (phục vụ quản lý hay trực tiếp sản xuất).
Theo phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia
ra 5 yếu tố chi phí cơ bản sau:
+ Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm các chi phí về loại nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản
mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ.
+ Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sủ dụng vào quá trình sản xuất.
+ Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp: Bao gồm toàn bộ số tiền
lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân và nhân viên hoạt
động sản xuất trong doanh nghiệp.
+ Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh
nghiêp.
+ Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
Cách phân loại này có tác dụng hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong kỳ chính xác, từ đó để lập kế hoạch giá thành sản phẩm và phân tích giá
thành sản phẩm và giám sát việc thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với số lượng sản phẩm sản xuất:
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được phân thành 3 loại:
I7=7CJ9KLJ9=7CM' là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự
thay đổi của mức độ hoạt động. Tuy nhiên có loại CPBĐ tỷ lệ thuận trực tiếp với
biến động của mức hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động
trực tiếp nhưng có CPBĐ chỉ thay đổi khi mức hoạt động thay đổi nhiều và rõ
ràng như chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị
+ 7=7CBNO97LO97=7CM' là những khoản chi phí mà tổng số không
thay đổi khi có sự thay đổi mức độ hoạt động, nhưng chi phí trung bình của một
đơn vị hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức biến động của mức hoạt động.
Chi phí cố định không thay đổi về tổng số trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt
động (ví dụ như chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sẽ không thay đổi trong
SVTH: Lê Nguyễn Diễm Thúy Trang2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
phạm vi khối lượng sản xuất từ 0 đến 2.000 tấn) nhưng nếu mức độ hoạt động tăng
vượt quá phạm vi phù hợp đó thì chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sẽ tăng
vì phải đầu tư thêm máy móc thiết bị sản xuất.
+ 7=7C7P97Q=' là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của
CPCĐ và CPBĐ (như chi phí điện thoại, Fax, chi phí thuê phương tiện vận chuyển vừa
tính giá thuê cố định, vừa tính giá thuê theo quãng đường vận chuyển thực tế ).
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan
hệ với đối tượng chịu chi phí:
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản
xuất một khối lượng sản phẩm nhất định. Căn cứ vào số liệu từ chứng từ kế toán để
ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
+ Chi phí gián tiếp: Là chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản suất nhiều
sản phẩm. Những chi phí này phải thông qua phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
Phân theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân làm 2 loại:
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả
những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm
vi phân xưởng sản xuất.
Trong giá thành sản xuất bao gồm các chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã
hoàn thành. Giá thành sản xuất của sản phẩm được sử dụng ghi sổ kế toán thành
phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính toán giá vốn hàng
bán, lợi nhuận gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành toàn bộ (Giá thành đầy đủ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN
Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán xác định khi sản phẩm
được tiêu thụ, đồng thời là căn cứ tính toán, xác định lợi nhuận trước thuế của
doanh nghiệp.
Chỉ tiêu giá thành có ý nghĩa trong lãnh đạo và quản lý kinh tế, giá thành là
chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật tổng hợp được dùng để đánh giá chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp, tính toán chính xác giá thành là cơ sở để xác định giá bán hợp lý, là
cơ sở để kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, là căn cứ để xác định
kết quả sản xuất kinh doanh.
2323U3NVGW97:SXWB7=7CDE9FGH<S87<97DE9=7T;'
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau
trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, thực tế cả hai đều biểu thị về lao động
sống và lao động vật hoá, đều dùng chỉ tiêu thước đo tiền tệ, ngoài ra chi phí sản
xuất là căn cứ số liệu để tính giá thành sản phẩm và việc quản lý giá thành phải gắn
liền với việc quản lý chi phí sản xuất.
Về thực chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau
của quá trình sản xuất, biểu hiện: Chi phí sản xuất phản ảnh mặt hao phí sản xuất,
Đối tượng hạch toán chi phí là phạm vi giới hạn xác định truớc để tập hợp
chi phí sản xuất, đối tượng này có thể là sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cùng loại,
từng đơn đặt hàng, như vậy xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất
là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí làm cơ sở cho việc tập hợp chi
phí sản xuất để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành sản phẩm.
1.2.1.2. Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc
điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là:
+ Tính chất, đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ.
+ Trình độ và nhu cầu quản lý.
+ Trình độ và khả năng của bộ máy kế toán.
+ Yêu cầu thông tin cho việc tính giá thành.
23R3R3"7_`9S=78=7AB7@89B7=7CDE9FGH'
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các
phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo yếu tố và
khoản mục trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
1.2.2.1. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm:
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân loại
theo từng sản phẩm riêng biệt, không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản
phẩm và quy trình công nghệ sản xuất. Trong trường hợp quá trình sản xuất phải
trải qua nhiều giai đoạn trong đó các chi phí trực tiếp được phân loại theo từng sản
phẩm, còn các chi phí phục vụ sản xuất được phân bổ cho từng sản phẩm theo các
tiêu thức phù hợp.
Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản
phẩm thì giá thành sản phẩm được xác định bằng phương pháp trực tiếp hoặc
phương pháp tổng cộng chi phí.
SVTH: Lê Nguyễn Diễm Thúy Trang5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
1.2.2.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm:
Theo phương pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân
7=7CdeB
==7>9JKB7@
9SN_Q9S
=
K9SB7=7C
deB=B9=7>9JK
x
bG7fB=7>9
JKBW9SN
_Q9S
K9SbG7fB=7>9
JKBWB8BN_Q9S
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sử dụng tài khoản
621-“Chi phí nguyên vật trực tiếp”. Tài khoản này dung để phản ánh các chi phí
nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm,
thực hiện lao vụ, dịch vụ của các ngành công, nông, lâm, ngư,…
SVTH: Lê Nguyễn Diễm Thúy Trang6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
Bên Nợ:
+ Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Bên Có:
+ Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản tính giá thành.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản này mở chi tiết cho từng đối
tượng phải chịu chi phí từng phân xưởng, bộ phận sản xuất.
Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp:
1.2.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Nội dung và phương pháp hạch toán:
TK 154
.GH[7@
deB=DE9FGH
DijZ9S
[7h9S797k=
[7@
TK 133
GWg_WdeB=DE9
FGH
GN[l mBB7
=7CdeB=
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
+ Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm trong kỳ.
+ Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
theo kế hoạch trong năm.
Bên có:
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp để tổng hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản này mở chi tiết cho từng
đối tượng chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất.
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
1.2.3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Nội dung và phương pháp hạch toán:
Chi phí sản xuất chung phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng thì kế
toán áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí sản xuất chung.
Công thức phân bổ được tính như sau:
7=7CDE9FGH
B7G9S=7>9JKB7@
9SN_Q9S
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2
Phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hoặc bộ
phận sản xuất kinh doanh và thường có liên quan đến nhiều sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ nên cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ và kết chuyển vào sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ (đối tượng hạch toán chi phí) theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
Các tiêu thức được chọn để phân bổ:
+ Phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất hoặc theo chi phí nhân công
+ Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Phân bổ theo giờ máy hoạt động
+ Phân bổ theo số lượng sản phẩm
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:
SVTH: Lê Nguyễn Diễm Thúy Trang9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
SVTH: Lê Nguyễn Diễm Thúy Trang10
TK 334,338 TK 627 TK 111,112,138
TK 152 TK 154
TK 153
TK 142,242
TK 214
TK 111,112,331
TK 632
C97g9?_`9S<B8B[7@E9
dCB77a@?_`9Ss"".
8B[7@E9SE;d".
B7G9S
.GHjn9SvJw=7k9".
mB".B7G9SL .M
1.4.1. Đối tượng tính giá thành:
Xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm hoàn
thành đòi hỏi phải tính giá thành. Tùy theo địa điểm sản xuất mà đối tượng tính giá
thành có thể là:
SVTH: Lê Nguyễn Diễm Thúy Trang11
SPDD cuối kỳ:
TK 621
TK 154 TK 152
TK 138,334
TK 622
TK 627
TK 155,157,632
mBB7=7C97>9Bh9SdeB=
mBB7=7CdeB=
mBB7=7CDE9FGHB7G9S
"7?:G7G7z97k=[7@
08dO"7{9S[7h9SDiWB7XW_QB4
9S_cS>7:7AJz7_c9S
087<977eB"7@<97<97
SPDD đầu kỳ:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
- Sản phẩm
- Bán thành phẩm
- Công việc hoàn thành qua quá trình sản xuất
- Đơn đặt hàng
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hay hệ thống các
phương pháp được dùng để xác định giá thành đơn vị từng loại sản phẩm, công việc
hay lao vụ đã được hoàn thành theo từng khoản mục chi phí quy định. Việc tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp phải phù hợp với từng đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm đã xác định. Với nguyên tắc đó,
1.4.2.1. Phương pháp giản đơn (trực tiếp):
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình công
nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tính giá thành tương đối phù hợp với đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất.
Giá thành sản phẩm hoàn thành được tính theo công thức:
1.4.2.2. Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ:
SVTH: Lê Nguyễn Diễm Thúy Trang12
087<97
`9O
DE9=7T;
|
08dO
"
G[l
".
=78D97
d@9S[l
08dO
"
BGN[l
I
}
N?_Q9SDE9=7T;DE9FGHd@9S[l
Tổng giá Giá trị Chi phí Giá trị
thành = SPDD + sản xuất - SPDD
sản phẩm đầu kì PS trong cuối kì
kì
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng
một quy trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được
một quy trình sản xuất cho ra nhiều loại sản phẩm khác nhau hoặc một loại sản
phẩm với nhiều phẩm cấp khác nhau.
Quá trình tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số được thực hiện
qua các bước sau:
Bước 1: Xác định tổng giá thành thực tế của tất cả các loại sản phẩm bằng
phương pháp giản đơn.
K9SS87<97
7eBBWHBE
B8B?@A"L~
M
=
08dO
"
G[l
+
7=7C
DE9FGH
"
-
08dO
"
BGN[l
Bước 2: Quy đổi số lượng sản phẩm từng loại thành sản phẩm tiêu chuẩn
theo hệ số quy định.
Trong đó: Q
t
: Tổng số sản phẩm tiêu chuẩn
Q
1.4.2.5. Phương pháp tỷ lệ:
Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp sản xuất nhiều
loại sản phẩm có quy cách, phẩm cấp khác nhau.
087<97
`9O7eB
9S?@A"
=
087<97`9O
[7@AB7LO97
;fBM9S?@A"
x
•?:S8
7<97
Trong đó:
•?:S8
7<97
=
K9SS87<977eBBWB8B?@A"
x 2‚‚ƒ
K9SS87<97[7@AB7LO97;fBM
BWB8B?„W"
1.4.2.6. Phương pháp liên hợp:
Đây là phương pháp được áp dụng trong những doanh nghiệp mà quy trình
công nghệ hoặc sản phẩm sản xuất ra đòi hỏi việc tính giá thành sản phẩm phải sử
dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau đã nêu trên.
23Y3U3 o;[b<F8BO97S8dODE9=7T;j…jW9S'
Sản phẩm dỡ dang là những sản phẩm chưa qua giai đoạn cuối cùng còn
đang nằm trong dây chuyền sản xuất.
Đánh giá sản phẩm dỡ dang là xác định chi phí phát sinh trong kỳ phân bổ
D97d@9S[l
N?_Q9S
"
I
"
F
"
Fƒ
F
ƒ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
Đối với chi phí chế biến, phải ước tính mức độ hoàn thành tương đương của
sản phẩm dở dang cuối kỳ để quy đổi chi phí chế biến trong sản phẩm dở dang.
+ Chi phí chế biến nằm trong SPDD:
1.4.3.3.
Xác định giá trị sản phẩm dỡ dang cuối kỳ theo 50% chi phí chế biến
:
Chi phí chế biến gồm các chi phí sản xuất còn lại ngoại trừ chi phí nguyên
vật liệu chính.
* Nội dung phương pháp: Thực chất phương pháp này là phương pháp ước
lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, nhưng để đơn giản cho việc tính toán
người ta lấy mức độ hoàn thành bình quân của sản phẩm dỡ dang là 50% so với
thành phẩm để tính toán chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung.
Phương pháp này thường được áp dung đối với những doanh nghiệp mà chi
phí chế biến chiếm tỉ trọng nhỏ trong giá thành hoặc sản phẩm dỡ dang rải đều từ
công đoạn đầu đến công đoạn cuối.
1.4.3.4. Xác định SPDD theo giá thành định mức:
#-0,#+‰0t^}y0‰0ty
"$t&#Š
R323y0•*y0‰0ty"$t‹Š
R32323•ŒWd•977•977<97<=78do9BWK9SBh9S'
2.1.1.1 Qúa trình hình thành của tổng công ty:
Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ mà tiền thân là nhà máy dệt
SICOVINA Hòa Thọ, thuộc công ty kỹ nghệ bông vải Việt Nam. Được khởi công
xây dựng năm 1961 và khánh thành đưa vào sản xuất năm 1963, hiện là đơn vị
thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam (VINATEX) và Hiệp hội Dệt may Việt
SVTH: Lê Nguyễn Diễm Thúy Trang16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
Nam (VITAX) thuộc Bộ Công Nghiệp, có trụ sở chính tại 36 Ông Ích Đường-Quận
Cẩm Lệ-Thành phố Đà Nẵng-Việt Nam.
Năm 1997, đổi tên thành: Công ty Dệt May Hòa Thọ theo quyết định số
433/QĐ-TCLĐ của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam.
Năm 2005 chuyển thành công ty TNHH nhà nước một thành viên Dệt May
Hòa Thọ theo quyết định số 200/2005/QD-Năm 1993, đổi tên thành lập doanh
nghiệp nhà nước: Công ty Dệt Hòa Thọ theo quyết định thành lập Ttg ngày
08/08/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Ngày 15/11/2006 chuyển thành Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hòa Thọ
theo quyết định số 3252/QD-BCN của Bộ Công Nghiệp, và chính thức đi vào hoạt
động vào ngày 01 tháng 02 năm 2007.
Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ là đơn vị thành viên của tập đoàn dệt
may Việt Nam (VINATEX) và hiệp hội dệt may Việt Nam (VITAS) thuộc Bộ Công
Nghiệp.
Tên công ty: Tổng công ty cổ phần dệt may Hòa Thọ
Tên giao dịch: HOA THO TEXTILE GARMENT JOINT STOCK
COMPANY
Tên công ty viết tắt: HOA THO CORP.
Điện thoại:84-511-846290. Fax:84-511-846216.
nguyên liệu từ trên cấp xuống, cung không đủ cầu, tốc độ hoàn thành kế hoạch kỳ
này thấp.
- Giai đoạn từ 1989-1990: nhà máy được đầu tư xây dựng thêm dây chuyền
dệt khăn (Liên Xô), gồm hai máy nhuộm, một máy sấy sợi và 100 máy dệt khăn
ATM với sản lượng 800 tấn khăn bông/năm. Sản lượng của công ty không ngừng
tăng lên và bắt đầu sản xuất ra nước ngoài vào năm 1989, hai thị trường chủ yếu là
Liên Xô và Đông Âu.
Năm 1991 Liên Xô và Đông Âu tan rã, công ty mất thị trường chính. Hoạt
động bán hàng của công ty giảm mạnh vì thế đời sống của cán bộ công nhân viên
gặp nhiều khó khăn.
- Giai đoạn từ 1993-2001: năm 1994-1995 công ty đã tập trung các chuyên
gia đầu ngành để nghiên cứu cho việc đổi mới công nghệ. Đồng thời đầu tư dây
chuyền công nghệ kéo sợi bằng thiết bị SECONHAND của Italia đời máy 1985-
1987 với tổng vốn đầu tư 2.807.000 USD. Bên cạnh đó để phục vụ cho yêu cầu
công nghệ kéo sợi và cải tạo điều kiện môi trường làm việc cho người lao động,
công ty đã cải tạo cơ bản hệ thống điều thông gió mới của Italia với giá trị 720.000
USD.
Năm 1996, công ty đã liên doanh với các đối tác nước ngoài để sản xuất
khăn bông cao cấp xuất khẩu với tổng vốn liên doanh là 6.757.762 USD.
Năm 1997, với sự giúp đỡ của Tổng công ty dệt may Việt Nam, công ty tiếp
tục đầu tư thêm 1 xí nghiệp may gồm 8 dây chuyền với công nghệ và trang thiết bị
hiện đại của Nhật với tổng số vốn đầu tư ban đầu là 7.5 tỷ đồng.
Năm 1999-2000 do sản phẩm dệt may có chất lượng kém nêm công ty bị mất
thị trường cũ và không tìm được thị trường mới cho sản phẩm này. Công ty làm ăn
thua lỗ và không đủ trả lương cho cán bộ nhân viên, cuối năm 2000 công ty quyết
định giải thể ngành dệt và công ty điều chuyển số công nhân sang làm các ngành
khác.
- Giai đoạn từ 2002-2005: năm 2002 công ty đã khánh thành và đưa vào hoạt
động nhà máy may 2 gồm 8 dây chuyền máy với máy móc thiết bị nhập khẩu từ
Mỹ, có tổng vốn đầu tư ban đầu là 5.5 tỷ đồng. Nếu lấy năm 1996, năm đầu hoạt
+ Các loại nguyên liệu bông, xơ, vải dệt kim và sản phẩm dệt may, vải denim
và các sản phẩm may mặc dệt thoi, các loại khăn bông, thiết bị phụ tùng, động cơ,
vật liệu, điện tử, hóa chất, thuốc nhuộm, các mặt hàng tiêu dung khác.
+ Kinh doanh kho vận, vận tải, văn phòng, nhà xưởng, kinh doanh nhà hàng,
khách sạn, siêu thị, các dịch vụ vui chơi giải trí.
+ Sản phẩm may mặc: Jacket, Sơmi, T-shirt, Polo-shirt, đồ bảo hộ lao động,
quần âu.
+Kim nghạch xuất khẩu năm 2008 là 63,65 triệu USD, trong đó thị trường
Hoa Kỳ chiếm 50,35%, EU 28,58%, thị trường Japan 10%, các thị trường khác
11,07%.
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
Chịu trách nhiệm sản xuất theo đúng yêu cầu sản phẩm đề ra. Không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm, cùng với việc đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên
nâng cao tay nghề nhằm đưa doanh nghiệp đi lên. Xây dựng môi trường làm việc an
toàn, lành mạnh, bình đẳng cho người lao động, chăm lo đời sôngd cho cán bộ công
nhân viên đảm bảo chính sách xã hội và môi trường.
Tổ chức quản lý sử dụng hiệu quả và đúng mục đích các loại sản phẩm, tài
sản đất đai, nhà xưởng, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, tiền vốn.
SVTH: Lê Nguyễn Diễm Thúy Trang19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
Có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của luật pháp thực
hiện đúng chức năng đã ký.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước. bảo tồn và phát triển vốn đầu tư
cho sản xuất mở rộng kinh doanh.
R3R3y0•*‰0t^'
R3R32•ŒWd•977•977<97Bh9SDQ'
Công ty Sợi Hòa Thọ là công ty trực thuộc Tổng Công ty Cổ Phần Dệt May
Hòa Thọ, vì không có tư cách pháp nhân do đó mọi hoạt động của công ty với bên
ngoài đều do Tổng công ty thay mặt thực hiện. Ngay từ giai đoạn đầu mới thành lâp
công ty lấy tên là Công ty dệt SICOVINA thuộc xã Hoà Thọ, Huỵện Hoà Vang,
• Sản phẩm chính: Sợi 100% Polyester
• Phạm vi chi số sợi: Chi số Ne 20/1, 30/1 và 40/1
SVTH: Lê Nguyễn Diễm Thúy Trang20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD:Th.S Nguyễn Hữu Phú
• Ứng dụng: Dệt kim và dệt thoi
• Tổng số công nhân: 490 người
• Diện tích nhà xưởng: 11.000m2
• Sản lượng hằng năm: 4.500 tấn/năm
• Thị trường chủ lực: Ai Cập, Hàn Quốc, Malaysia, Philipines, Đài Loan, Thổ
Nhĩ Kỳ và thị trường nội địa
• Thị trường : 80% nội địa và 20% xuất khẩu
Nhà máy sợi Hòa thọ 2:
Nhà máy vừa mới hoàn thành và đưa vào hoạt động tháng 12/2008. Nhà máy
có 20.000 cọc sợi, máy móc thiết bị mới nguyên đồng bộ được sản xuất tại Nhật
Bản, Đức và Trung Quốc. Nhà máy chuyên sản xuất các loại sợi TC chải kỹ, chải
thô chất lượng cao.
• Sản phẩm chính: Sợi TC chải kỹ/chải thô.
• Phạm vi chi số: Chi số Ne 20/1, 26/1, 28/1, 30/1, 40/1 và 45/1
• Ứng dụng: Dệt kim và dệt thoi
• Tổng số công nhân: 220 người.
• Diên tích nhà máy: 11.000m2
• Sản lượng hằng năm: 3.600 tấn/năm.
• Thị trường chủ lực: Châu Á, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ và thị trường nội địa
• Thị phần: 80% xuất khẩu và 20% nội địa.
R3R3R37fB9•9S<97:;Z
2.2.2.1 Chức năng
Chuyên sản xuất, kinh doanh các loại sợi, nhập khẩu các nguyên liệu, thiết bị
thiết yếu dùng để kéo sợi.
Sản phẩm chính là các loại sợi: Sợi Cotton chải thô, chải kỹ; sợi Polyester;
sợi pha Cotton
sNB.=
K` 7C KGNG
sh9S
7E
07r=
7h
Q
@9
W
.
sh9S
7E
W
s
.
W
.
07r=
7h
Q
@9
W