ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ MyTV CỦA VNPT - Pdf 13

PHẦN I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ MyTV
CỦA VNPT
1.1. CƠ CHẾ TRIỂN KHAI DỊCH VỤ
1.1.1. Các văn bản triển khai dịch vụ
MyTV được xác định là dịch vụ chiến lược trong kế hoạch phát triển dài
hạn của VNPT, là chìa khóa để VNPT mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực truyền
hình/ truyền thông. MyTV còn là kênh quảng bá hiệu quả các sản phẩm, dịch vụ
của VNPT tới đông đảo khán giả trên khắp cả nước. Dịch vụ MyTV chính thức
ra mắt khách hàng vào ngày 28/9/2009.
Trong quá trình triển khai dịch vụ, Tập đoàn cũng như công ty chủ dịch
vụ VASC đã ban hành hệ thống các văn bản hướng dẫn các đơn vị thực hiện
triển khai dịch vụ.
* Cấp Tập đoàn
- Văn bản số 1328/QĐ-TTBH ngày 23/6/2009 của Tập đoàn về việc
ban hành mô hình xây dựng/tổ chức kênh phân phối dịch vụ IPTV
- Văn bản số 1329/QĐ-TTBH ngày 23/6/2009 của Tập đoàn về việc
ban hành quy trình chăm sóc khách hàng và giải quyết khiếu nại dịch vụ
IPTV
- Văn bản số 1768/QĐ-VNPT-TTBH ngày 03/9/2009 của Tập đoàn
về việc ban hành cước dịch vụ IPTV
- Văn bản số 1769/QĐ-VNPT-TTBH ngày 03/9/2009 của Tập đoàn
về việc phân chia doanh thu cước dịch vụ IPTV giữa VASC và VNPT tỉnh
thành phố
- Văn bản số 3918/VNPT-TTBH ngày 02/10/2009 của Tập đoàn về
việc phê duyệt giá vốn bộ giải mã STB dịch vụ MyTV
- Văn bản số 4044/VNPT-TTBH ngày 12/10/2009 của Tập đoàn về
việc hướng dẫn xây dựng phụ lục hợp đồng dịch vụ MyTV
- Văn bản số 3349/VNPT-TTBH-VT ngày 03/9/2009 của Tập đoàn
về cơ chế khuyến mại cước và STB trong thời gian đầu cung cấp dịch vụ
IPTV
- Văn bản số 4086/VNPT-TTBH-VT ngày 14/10/2009 của Tập đoàn

- Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và vận hành hệ
thống cung cấp dịch vụ IPTV bao gồm hệ thống
VOD và hệ thống nén và truyền dữ liệu truyền hình,
hệ thống quản lý nội dung và quản lý khách hàng, hệ
thống mã hoá nội dung, hệ thống thu nhận truyền
hình, hệ thống truyền dẫn vô tuyến từ CPs tới IPTV
Headend;
- Xây dựng đường truyền cáp quang nối từ hệ thống
IPTV tới hệ thống mạng của VTN;
- Bảo hành, sửa chữa hệ thống khi gặp sự cố;
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, duy trì hạ tầng kết
nối;
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, duy trì hạ tầng mạng
nội tỉnh để cung cấp dịch vụ IPTV;
- Cung cấp hạ tầng truyền tải mạng nội tỉnh;
- Bảo hành, sửa chữa hệ thống tại đơn vị khi gặp
sự cố ảnh hưởng đến dịch vụ IPTV;
2 Lắp đặt, phát triển
thuê bao
- Phối hợp với VNPT tỉnh phát triển khách hàng (đặc
biệt là khách hàng B2B);
- Quản lý thuê bao phát triển trên toàn quốc;
- Tiếp nhận yêu cầu lắp đặt và phát triển thuê bao
- Tổ chức kênh phân phối dịch vụ IPTV của
VNPT tỉnh;
- Chịu trách nhiệm phát triển khách hàng.
- Chịu trách nhiệm phát triển thuê bao của các bộ
3
(qua điện thoại, email, website của VASC);
- Phối hợp với VNPT tỉnh đấu nối, lắp đặt thiết bị

sóc khách hàng.
- VASC thực hiện các chương trình chăm sóc khách
hàng B2B.
- Phối hợp với VASC thực hiện chăm sóc khách
hàng.
- VNPT tỉnh thực hiện các chương trình chăm sóc
khách hàng B2C.
4.2 Giải quyết khiếu nại - VASC chủ trì hoạt động giải quyết khiếu nại. Giải
quyết các khiếu nại phát sinh do lỗi của VASC và
chịu trách nhiệm về các hậu quả phát sinh do lỗi của
VASC.
- VNPT tỉnh phối hợp giải quyết khiếu nại. Giải
quyết các khiếu nại phát sinh do lỗi của VNPT
tỉnh và chịu trách nhiệm về các hậu quả phát sinh
do lỗi của VNPT tỉnh.
4.3 Call center - Xây dựng và quản lý hệ thống call center thực hiện
việc CSKH & GQKN cho dịch vụ IPTV
5 Công tác Marketing - Chủ trì tổ chức các chiến dịch quảng cáo, tiếp thị
trên toàn quốc, hướng dẫn, hỗ trợ về nội dung quảng
cáo, các thông tin, tài liệu cần thiết về quảng cáo dịch
vụ cho các VNPT tỉnh. Thống nhất với VNPT tỉnh về
việc đảm bảo thương hiệu trong quảng bá, thông tin
đầy đủ và kịp thời cho nhau bằng văn bản về các
chiến dịch quảng bá liên quan đến các dịch vụ hợp
- VNPT tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với VASC
tổ chức các chiến dịch quảng cáo, tiếp thị tại địa
phương.
5
tác để tiện cho phối hợp phục vụ và chăm sóc khách
hàng, tránh tình trạng chồng chéo.

đối soát hàng tháng.
1.1.4. Một số kết quả đạt được và hạn chế
* Kết quả đạt được
- Quy định rõ ràng phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị
tham gia kinh doanh dịch vụ.
- Phối hợp giữa VNPT tỉnh thành phố và VASC khá chặt chẽ.
VNPT tỉnh thành phố đã thực hiện tốt trách nhiệm của mình. Một số đơn
vị như Đồng Nai, Lào Cai đã chủ động vận dụng khá linh hoạt các chính sách
của Tập đoàn nhằm thúc đẩy nhanh cung cấp dịch vụ và phát triển thuê bao.
* Một số tồn tại
- Tỷ lệ phân chia doanh thu cước giữa VTT với VASC là 50:50 chỉ
phù hợp với giai đoạn hiện nay, khi phương thức hợp tác khai thác nội dung chủ
yếu là mua đứt bản quyền có thời hạn.
Trong thời gian tới, khi triển khai phương thức hợp tác nội dung trên cơ
sở chia sẻ doanh thu với các đối tác cung cấp nội dung thì tỷ lệ 50:50 không còn
phù hợp nữa.
- Công tác chỉ đạo triển khai của Tập đoàn chưa quyết liệt. Một số tỉnh
thành phố triển khai dịch vụ còn chậm, chưa quán triệt chủ trương của Tập đoàn.
Một số tỉnh cung cấp song song MyTV với dịch vụ IPTV của VTC như Thanh
Hóa, Nghệ An, Lâm Đồng….làm hạn chế sự phát triển của MyTV. Cung cấp 2
dịch vụ cạnh tranh nhau rất khó cho nhân viên bán hàng cũng như khách hàng.
Ở một số tỉnh khi tư vấn cho khách hàng, nhân viên bán hàng thường hướng
7
khách hàng lựa chọn dịch vụ của VTC. Ở một số tỉnh khác phân chia địa bàn
cung cấp MyTV và dịch vụ IPTV của VTC.
1.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TRONG NĂM ĐẦU CUNG CẤP
Mục tiêu phát triển dịch vụ:
- Mở rộng hệ thống, tăng số lượng kênh, số lượng dịch vụ và thu
phát các kênh địa phương tại các node biên.
- Nghiên cứu và cung cấp tới khách hàng các dịch vụ theo lộ trình

tương tác và các loại hình giải
trí theo yêu cầu.
Dịch vụ Media sharing cho
phép khách hàng chia sẻ hình
ảnh, đang tiếp tục nâng cấp
dịch vụ để khách hàng có thể
chia sẻ video clip. Dịch vụ T-
Information và T-Marketing
cung cấp và cập nhật đầy đủ
các đầu mục thông tin hữu ích.
Chức năng ghi lại chương
trình còn hạn chế.
8
- Quảng cáo – Advertising.
Giai đoạn 2:
Các dịch vụ phát triển thêm: near Video on
Demand, local PVR, usage Sta, dịch vụ
truyền hình nghị - Video Conference, TV
email, Betting, Multi players games, một số
dịch vụ giá trị gia tăng và tương tác khác,
mua sắm qua TV –T-Marketing, bình chọn
qua TV – T-Voting, Walled Garden, Internet
trên TV – Internet on TV, nhắn tin qua tivi –
TV mesaging.
Đối tượng
khách
hàng sử
dụng
Phát triển tập trung tại khu vực thành phố, thị
xã (bao gồm cả khách hàng B2C và khách

dịch vụ phát sinh toàn mạng tính đến 30/11/2010 là 58,620 tỷ đồng, đạt 85,6%
kế hoạch năm 2010 nên các đơn vị đang nỗ lực tăng tốc để hoàn thành kế hoạch.
Doanh thu bình quân/thuê bao ARPU hiện nay đạt hơn 330.000 đồng/thuê bao
(bao gồm cả doanh thu thiết bị).
9
Bảng 1. Kết quả phát triển thuê bao, doanh thu MyTV đến 30/11/2010 tại các VNPT tỉnh thành phố
STT VNPT Tỉnh/Thành
KH phát
triển thuê bao
2010 (thuê
bao)
Thực hiện
phân bổ STB
đến
30/11/2010
(cái)
Thuê bao phát
triển đến
30/11/2010
(thuê bao)
KH doanh thu
2010 (đồng)
Doanh thu phát
sinh đến
30/11/2010
(đồng)
ARPU
(đồng/thuê
bao)
1 Bắc Giang 3.600 3.026 2.849 1.178.444.250 1.027.626.539

199.856
17 Hải Dương 3.000 5.786 5.098 1.786.983.000 1.748.127.829
342.905
10
18 Hải Phòng 4.000 2.780 1.967 2.258.447.250 1.326.610.489
674.433
19 Phú Thọ 2.500 2.146 1.809 767.418.750 694.463.781
383.894
20 Lào Cai 3.000 3.720 2.858 1.507.212.000 1.353.064.154
473.430
21 Yên Bái 2.500 2.646 1.850 354.773.250 711.430.549
384.557
22 Hưng Yên 3.500 3.956 3.796 1.394.624.250 1.344.031.472
354.065
23 Lạng Sơn 3.000 2.048 1.643 747.468.750 841.420.117
512.124
24 Cao Bằng 1.800 3.512 2.667 388.165.500 1.061.574.203
398.041
25 Bắc Cạn 500 958 930 151.317.750 322.810.958
347.109
26 Thanh Hóa 4.000 2.150 727 1.301.525.250 269.370.736
370.524
27 Vĩnh Phúc 2.500 3.604 2.929 937.248.750 1.672.112.412
570.882
28 Đà Nẵng 2.500 2.783 2.167 2.023.581.750 770.214.712
355.429
29 Đăk Lăk-Đắc Nông 4.500 4.681 3.168 1.123.839.750 857.603.809
270.708
30 Gia Lai 2.000 2.073 1.289 752.268.750 574.389.380
445.609

300.865
46 Cần Thơ-Hậu Giang 3.500 4.512 4.211 1.692.245.250 1.354.297.059
321.609
47 Đồng Nai 5.500 9.687 6.248 1.578.215.250 2.532.402.511
405.314
48 Hồ Chí Minh 32.000 3.348 1.848 7.605.306.000 415.913.126
225.061
49 Kiên Giang 3.500 4.838 3.676 879.014.250 1.077.347.065
293.076
50 Lâm Đồng 5.000 5.272 4.590 1.186.357.500 1.680.811.503
366.190
51 Ninh Thuận 1.500 1.084 817 405.113.250 258.234.993
316.077
52 Long An 3.000 2.778 2.443 1.031.206.500 775.427.425
317.408
53 Tây Ninh 8.000 10.064 8.427 1.647.609.750 3.349.022.813
397.416
54 Bình Phước 2.000 5.736 4.755 242.335.500 1.114.089.068
234.298
55 Tiền Giang 2.000 5.113 4.188 879.254.250 1.117.702.937
266.882
56 Bến Tre 1.200 2.840 1.871 709.546.500 461.679.067
246.755
57 Vĩnh Long 1.500 2.164 1.427 609.528.750 487.273.453
341.467
58 Trà Vinh 1.500 2.684 1.999 354.773.250 583.675.703
291.984
59 Đồng Tháp 1.100 2.604 1.903 591.288.750 536.035.857
281.679
60 Vũng Tàu 4.000 3.420 2.643 1.428.783.000 670.937.672

HD
1 Hải Phòng 674.433 3,8 35,5 0,5 60,2
2 Hà Giang 535.505 18,5 53,6 3,8 24,1
3 Vĩnh Phúc 570.882 41,7 20,3 15,1 23,0
4 Lạng Sơn 512.124 24,6 24,5 8,2 42,6
5 Quảng Nam 112.449 87,8 9,7 1,5 1,0
6 Bình Định 175.575 60,0 37,6 0,5 1,9
7 Điện Biên- Lai Châu 199.856 72,2 17,9 3,9 6,0
Bảng trên cho thấy những tỉnh có ARPU thấp thì tỷ lệ khách hàng sử
dụng gói MyTV chiếm đa số, còn những tỉnh có ARPU cao thì tỷ lệ khách hàng
sử dụng các gói cước FullOption cao hơn các gói cước khác.
Bảng 3: Kết quả phát triển thuê bao tại các đơn vị triển khai đồng thời
MyTV và VTC IPTV
STT VNPT Tỉnh/Thành Thuê bao VTC IPTV Thuê bao MyTV
1 Hải Phòng 597 1.967
2 Thanh Hóa 4.218 727
3 Nghệ An 420 1.793
4 Vũng Tầu 30 2.643
5 Bình Dương 505 5.523
6 Ninh Bình 402 1.389
7 Huế 236 1.062
8 Đà Nẵng 226 2.167
9 Bình Định 172 3.190
13
10 Khánh Hòa 28 1.713
11 Đăk Lăk 30 3.168
12 TP.Hồ Chí Minh 94 1.848
Tổng cộng: 6.958
Tại các hầu hết các đơn vị, sau khi triển khai MyTV thì VTC IPTV phát
triển chậm lại. Riêng tại VNPT Thanh Hóa, tốc độ phát triển MyTV rất chậm,

14
cần có để lắp IPTV. Nhiều VTT phải từ chối yêu cầu của khách hàng tại những
khu vực hạ tầng mạng không đủ điều kiện để cung cấp dịch vụ.
- Chất lượng hệ thống thu, giải mã, điều chế nội dung: Hệ thống thu nội
dung từ các nguồn khác nhau, thực hiện mã hóa hình ảnh và âm thanh, chuyển
đổi thành các luồng IP multicast ở khuôn dạng mong muốn, sau đó đóng gói và
truyền đến thiết bị đầu cuối. Như vậy yêu cầu mã hóa phải chuẩn thì các gói IP
truyền đi mới không bị lỗi.
- Chất lượng hệ thống phân phối nội dung: Các cụm máy chủ VoD và hệ
thống quản lý VoD tương ứng lưu trữ các nội dung đã được mã hóa và phân
phối nội dung. Như vậy yêu cầu dung lượng các máy chủ VoD phải đủ lớn để
lưu trữ các nội dung, hệ thống phân tải phải linh hoạt và đảm bảo băng thông để
các dịch vụ theo yêu cầu không bị nghẽn hay mất nội dung. Hiện nay toàn bộ
nội dung theo yêu cầu của hệ thống MyTV tập trung lưu trữ tại máy chủ đặt ở
Hà Nội và phân phối đi toàn quốc, máy chủ quá tải nên xảy ra hiện tượng nghẽn,
mất nội dung.
1.3. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
1.3.1. Tình hình phát triển nội dung một số dịch vụ cơ bản của MyTV
Trên hệ thống IPTV đang ngày càng được cung cấp nhiều nội dung phong
phú và hấp dẫn hơn. Nhờ nỗ lực của Tập đoàn cũng như VASC, nội dung dịch
vụ đã phát triển nhanh hơn kế hoạch ban đầu.
Bảng 4. Tình hình phát triển nội dung một số dịch vụ cơ bản của MyTV
Mục tiêu phát triển nội
dung
Kế hoạch phát triển Tình hình thực hiện
Kênh
truyền
hình
- Tập trung vào chất
lượng kênh, chưa tập

VASC đã biên tập và
phát sóng thử nghiệm
kênh MyTV.
15
khách hàng và khai thác
quảng cáo.
Nhiều kênh truyền hình nước ngoài chưa có phụ đề hay thuyết minh tiếng Việt. Còn
thiếu kênh chuyên biệt dành cho thiếu nhi, kênh chuyên đề giáo dục, dạy học ngoại ngữ, hay
kênh chuyên về âm nhạc dành cho giới trẻ như YanTV, Yeah1 TV.
MyTV cũng đã bổ sung nhiều kênh địa phương nhưng chưa có kênh truyền hình cũng
như VoD mang tính đặc trưng văn hóa vùng miền. Đặc biệt như thể loại ca cổ, cải lương…. là
loại hình nghệ thuật phổ biến và được yêu thích trên toàn khu vực Nam Bộ.
Đối với khách hàng ở khu vực thành phố, nội dung trên MyTV vẫn chưa đa dạng, phong phú,
chưa đáp ứng được nhu cầu của họ, chưa có sự khác biệt giữa MyTV và các dịch vụ truyền
hình khác.
Phim
- Cạnh tranh được với các
đài truyền hình, hệ thống
truyền hình cáp, truyền
hình kỹ thuật số, dịch vụ
phim của một số nhà
cung cấp Internet TV
khác…
- Tập trung vào chất
lượng phim, độ hấp dẫn
của phim
- Tăng cường kinh doanh
quảng cáo, kéo tài trợ cho
các bộ phim được trình
chiếu

kênh ca nhạc của truyền
hình cáp, kỹ thuật số và
các loại hình nghe nhạc,
hát Karaoke phổ biến
khác.
- Tập trung vào chất
lượng bài hát, không quá
chú trọng vào số lượng
bài hát.
- Tận dụng nguồn thu chủ
yếu từ quảng cáo thông
qua việc kinh doanh
quảng cáo, lồng ghép các
clip quảng cáo trên các
chương trình, các bài hát
có độ “hot” cao.
1000 bài hát MoD và
KoD trong 3 năm đầu
kinh doanh.
Từ năm thứ 4 trở đi,
mỗi năm cung cấp
khoảng 2300 bài hát ở
cả 2 thể loại.
Audio: 2450 bài
Video clip: 2580
Karaoke: 1550
Mua bản quyền cho hơn
2.500 video clip âm
nhạc và karaoke.
Dịch vụ âm nhạc của MyTV khai thác các bài hát ở cả 2 thể loại nghe nhạc theo yêu

hệ thống, chạy ổn định
trên STB SD
Đến nay kho game của
MyTV đã đạt 150 game
offline
17
phẩm dành cho học sinh
sinh viên, các hộ gia đình,
giới công chức văn
phòng.
MyTV chủ yếu tập trung cung cấp các mini game offline dành cho hộ gia đình và giới
chức văn phòng bao gồm các game kinh điển, có nội dung đơn giản, dễ chơi, có tính chất giải
trí nhẹ nhàng, mang tính giáo dục cao. Hệ thống của MyTV chưa cho phép phát triển những
game có nội dung đặc sắc, nhiều phân cảnh, tiết tấu nhanh.
Đối với một số nội dung khác như dịch vụ tra cứu thông tin, đọc truyện,…
cũng đang hoàn thiện. MyTV cung cấp nội dung thông tin kịp thời theo sự kiện
như tra cứu điểm thi đại học…
Ở một số địa bàn như Đồng Nai, Bình Dương, Lào Cai, Nghệ An…
MyTV đã nhận được nhiều phản ứng tích cực từ phía khách hàng về chất lượng,
nội dung cũng như sự phong phú và tính tương tác cao của dịch vụ. Số thuê bao
sử dụng dịch vụ và số lượng khách hàng đăng ký ngày càng tăng chứng tỏ sức
hút của loại hình giải trí vượt trội này đối với người dân trong cả nước.
1.3.2. Công tác hợp tác với các nhà cung cấp nội dung
Để có được nguồn nội dung cung cấp trên hệ thống IPTV, VASC đã phải
nỗ lực tìm kiếm đối tác hợp tác cung cấp nội dung. Các nhà cung cấp nội dung
có nhiều thiện chí hợp tác, nhưng việc đàm phán để có được quyền khai thác nội
dung trên hệ thống với mức chi phí tiết kiệm không hề đơn giản, trong khi với
VNPT đây là lĩnh vực hoàn toàn mới.
1.3.2.1. Hợp tác với các đài truyền hình
* Với đài truyền hình trong nước

Trụ sở đặt tại Paris (Pháp)….
1.3.2.3. Hợp tác với các đối tác cung cấp game
VASC hợp tác với các đối tác cung cấp nhiều thể loại game như
Công ty Vinagame, Công ty Asiasoft, Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Nam,
Công ty Kraze Vina, Công ty Vinamob Venture, Công ty Cổ phần Truyền thông
Việt nam, Công ty TNHH Sao Bắc Việt, Công ty Cổ phần Công nghệ Minh Trí,
Công ty WDK, Công ty Gameloft, Công ty VDC net2e, Công ty Cổ phần Mạng
Giải Trí Việt Nam.
Việc tích hợp game trên STB là một lĩnh vực khá mới mẻ, hơn nữa thị
trường cho dịch vụ GoD cũng như IPTV ở Việt Nam chưa nhiều nên hầu hết
các đối tác đều dè dặt hoặc chưa có định hướng cho việc hợp tác cung cấp java
game cho MyTV, kể cả các đối tác nước ngoài.
 Những khó khăn về khai thác bản quyền nội dung
19
+ Việc tổ chức đàm phán, khai thác bản quyền đòi hỏi phải có kinh
nghiệm, hiểu biết tốt về kinh doanh, thị hiếu, thị trường, pháp lý. VNPT chưa
có nhân sự mạnh về mảng này. Nhìn chung việc hợp tác với đối tác cung cấp
nội dung nước ngoài sẽ có ưu thế hơn hẳn do họ có kinh nghiệm trên thị trường
bản quyền nội dung, lựa chọn được nội dung ăn khách, nắm chắc pháy lý quốc
tế… vì về cơ bản nội dung chất lượng cao vẫn do nước ngoài cung cấp, nội
dung trong nước sản xuất không hấp dẫn.
+ Đội ngũ nhân sự tổ chức sản xuất, khai thác nội dung còn thiếu, đang
được đào tạo và bồi dưỡng trưởng thành dần, thiết bị đầu tư cho khai thác sản
xuất còn thiếu.
+ Hiện nay việc đàm phán mua bản quyền nội dung của Tập đoàn còn
riêng lẻ cho từng dịch vụ, từng đơn vị. Vì vậy hàng năm Tập đoàn đang phải
chi một khoản kinh phí khá lớn cho bản quyền nội dung, nhưng việc khai thác
lại không đạt hiệu quả cao. Năm 2009 Tập đoàn phải chi mua bản quyền nội
dung riêng cho hệ thống MyTV hơn 12 tỷ đồng. Hình thức hợp tác hiện nay là
mua đứt bản quyền trong một khoảng thời gian nhất định (1, 2 năm…) hay

cáo bám sát các sự kiện văn hóa xã hội diễn ra trong năm như tết nguyên đán,
World cup, tuyển sinh đại học cao đẳng…VASC đặc biệt tăng cường quảng cáo
trên truyền hình trong dịp Tết nguyên đán là dịp khách hàng có nhiều thời gian
để thưởng thức truyền hình cùng gia đình và bạn bè đồng thời tăng cường đẩy
nội dung lên hệ thống phục vụ cho dịp Tết.
Bên cạnh đó các đơn vị còn thực hiện các hình thức truyền thông khác
như: Gửi thông tin quảng bá qua email, nhắn tin; Tổ chức các chương trình giới
thiệu dịch vụ tại các khu chung cư; Phát tờ rơi ; Qua website; Qua hệ thống đại
lý và cộng tác viên…
Kinh phí truyền thông dịch vụ MyTV được lấy từ kinh phí của Tập đoàn
và các đơn vị thành viên tham gia cung cấp dịch vụ (VNPT tỉnh, thành phố,
công ty VASC).
Trong phạm vi kinh phí được phân cấp, VASC và các đơn vị đã cố gắng
lên kế hoạch quảng bá dịch vụ nhằm đảm bảo 2 yêu cầu (vừa tiết kiệm chi phí,
vừa hiệu quả).
1.4.2. Đơn vị thực hiện công tác truyền thông MyTV
Các đơn vị chịu trách nhiệm triển khai thực hiện công tác truyền thông
quảng bá cho dịch vụ MyTV: VASC, Các Viễn thông tỉnh, thành phố, Trung
tâm thông tin và Quan hệ công chúng.
• Trách nhiệm của VASC
 Tổ chức và triển khai các hoạt động truyền thông & quảng bá dịch
vụ tuyến trên, cụ thể:
- Xây dựng các mẫu quảng cáo thống nhất cho dịch vụ
- Thực hiện quảng cáo thông qua các phương tiện truyền thông:
báo in, truyền hình, phát thanh, Internet, hệ thống Frame tại các
điểm công cộng
- Triển khai hoạt động PR
21
- Tổ chức các sự kiện: khai trương dịch vụ, roadshow và các sự
kiện khác do VNPT tổ chức (hội chợ triển lãm, hội thảo,…)

Trong quá trình triển khai VASC đã đồng thời gửi toàn bộ kế hoạch
truyền thông và quảng bá dịch vụ MyTV cho các VNPT tỉnh, thành; Trung tâm
22
thông tin và Quan hệ công chúng để phối hợp truyền thông quảng bá dịch vụ
tránh tình trạng quảng cáo chồng chéo dẫn đến lãng phí.
Căn cứ vào đó một số VNPT tỉnh, thành trên toàn quốc đã tổ chức lễ khai
trương và cung cấp, giới thiệu dịch vụ tới khách hàng như : Hà Nội, TP. HCM,
Đà Nẵng, Đồng Nai, Lào Cai, Hải Dương, Nam Định, Bắc Ninh…
Lễ khai trương tại các tỉnh thành phố đều có đại diện của VASC cùng
phối hợp tổ chức.
Ngày 25/01/2010, để hưởng ứng cho chiến dịch triển khai dịch vụ truyền
hình tương tác MyTV, VNPT Đà Nẵng kết hợp cùng Công ty Phần mềm &
Truyền thông VASC đã tổ chức thành công lễ khai trương dịch vụ tại Trung tâm
Giao dịch Tổng hợp VNPT tại Đà Nẵng. Ngoài sự có mặt của các lãnh đạo Ủy
Ban Nhân dân thành phố và VNPT Đà Nẵng, lãnh đạo Công ty Phần mềm &
Truyền thông VASC, buổi lễ còn có sự tham dự của các cơ quan thông tấn báo
chí quan tâm tới sự ra đời và phát triển của dịch vụ này.
Các VTT đã sử dụng tất cả các kênh truyền thông tại địa phương như qua
sóng phát thanh địa phương, giới thiệu trên giấy báo cước tất cả các dịch vụ,
truyền thông ở tất cả các trường học và các nhóm khách hàng mục tiêu. Theo
đánh giá của VTT, truyền thông qua sóng phát thanh địa phương rất hiệu quả,
quảng cáo qua tờ rơi, băng rôn, áp phích hiệu quả không cao. Kênh truyền thông
hiệu quả nhất chính là đội ngũ nhân viên và cộng tác viên tiếp thị trực tiếp.
Ở Lào Cai, nhằm mục đích giới thiệu những ưu điểm của MyTV đến với
khách hàng, Viễn thông tỉnh đã triển khai chính sách bán hàng “Gõ cửa từng
nhà” để giới thiệu dịch vụ. Số thuê bao đăng ký sử dụng dịch vụ lên tới 500 chỉ
sau 1 tháng cung cấp.
VNPT Đồng Nai cũng đạt kết quả tương tự khi chú trọng đến việc cung
cấp thông tin và tư vấn trực tiếp về dịch vụ, cho khách hàng dùng thử để hiểu
được những khác biệt của MyTV. Hình thức quảng bá dịch vụ và bán hàng này

chậm, tiến độ mạng MANE chậm … Nhiều khách hàng chán nản vì chờ đợi dịch
vụ đã hủy bỏ đăng ký.
Ngoài lý do trên, còn có nguyên nhân nữa là do kinh phí truyền thông và
quảng bá dịch vụ rất hạn hẹp, các chương trình quảng cáo không được duy trì
đều đặn, thường xuyên.
Chỉ sau 4 tháng kể từ thời điểm khai trương dịch vụ (28/9/2009) đã có 36
tỉnh, thành phố chính thức cung cấp dịch vụ tới khách hàng, với tổng số thuê bao
phát triển trên toàn mạng là 15.000.
Trong đó một số đơn vị như VNPT Bắc Ninh đạt thuê bao MyTV thứ
500 chỉ trong thời gian gần 2 tháng. Với những nỗ lực của mình, VNPT Lào Cai
cũng đã phát triển vô cùng nhanh chóng, đạt con số hơn 500 khách hàng chỉ
trong vòng 1 tháng kể từ thời điểm cung cấp dịch vụ đầu tháng 1/2010.
24
* Tồn tại hạn chế:
- Như trên đã đề cập do kinh phí truyền thông và quảng bá dịch vụ
còn hạn hẹp dẫn đến công tác truyền thông quảng bá chủ yếu chỉ rầm rộ
trong đợt khai trương sau đó mức độ giảm dần nên người dân đến nay vẫn
chưa biết nhiều về dịch vụ MyTV.
- Các VNPT tỉnh chậm đưa vào triển khai do thử nghiệm kéo dài nên
phần nào làm giảm hứng thú của khách hàng. Làm hạn chế hiệu ứng tuyên
truyền quảng bá từ khách hàng đã sử dụng dịch vụ đến khách hàng còn
chưa được cung cấp dịch vụ.
- Khoảng cách giữa khách hàng (cầu) với chủ dịch vụ (cung) vẫn còn
khá lớn. Các hình thức truyền thông quảng bá đơn thuần như quảng cáo
qua các phương tiện truyền thông (truyền hình, báo chí, phát thanh..), băng
rôn, khẩu hiệu…vẫn chưa khơi gợi được nhu cầu khách hàng.
- Một số VTT đã tổ chức việc chạy demo dịch vụ tại các điểm giao
dịch viễn thông, tuy nhiên các điểm giao dịch viễn thông thường mới thành
lập, khi khách hàng muốn tìm hiểu chưa biết đến dùng thử dịch vụ ở điểm
nào, showroom ở đâu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status