Rèn kỹ năng chữa lỗi dấu câu trong dạy tiếng
việt lớp 7 8.
Phần mở đầu:
I. Lý do chọn đề tài :
Chữ viết có từ rất lâu, nhng không phải xuất hiện chữ viết là có ngay hệ thống
dấu ngắt câu.
Dấu ngắt câu có lịch sử hình thành và phát triển từ Phơng Tây. Có vai trò rất lớn
trong hoạt động giao tiếp bằng chữ viết về các phuơng diện: ngữ nghĩa, ngữ pháp, ngữ
điệu.
Không ai có thể đọc liền hơi môt bài văn hoặc một câu văn dài. khi đọc, nói ta phải
dừng lại ngắt hơi để nghỉ, việc ngắt hơi đó phải phù hợp với tình ý câu văn, với thành phần
tạo nên câu, không thể ngắt hơi tuỳ tiện đợc, mặt khác khi dùng từ đặt câu, để truyền đạt
một nội dung nào đó- Đây là yêu cầu chủ yếu của việc dùng dấu câu Các dấu câu phải
đợc sử dụng phù hợp, sao cho đảm bảo lôgíc của câu về cấu tạo ngữ pháp, ngời đọc hiểu đ-
ợc đúng ý của câu.
Do vậy, dùng dấu câu phải trên những quy tắc nhất định đợc mọi ngời thừa nhận.
Đặc biệt, trong tác phẩm văn học, dấu câu không chỉ đem lại ý nghĩa về ngữ pháp,
về ngữ nghĩa, ngữ điệu thông thờng mà còn đợc sử dụng vào mục đích nghệ thuật làm nổi
bật những t tởng, tình cảm muốn diễn tả, nhấn mạnh. Nó có sắc thái gợi cảm của ngôn ngữ
trong một văn bản nào đó.
Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, trong đó các quan hệ ngữ pháp không đợc diễn đạt
bằng hình thức biến thái của từ. Hệ thống quy tắc dấu câu dùng trong các ngôn ngữ biến
hình.
Việc nắm vững công dụng, chức năng, cách dùng dấu câu sẽ giúp ngời viết diễn
đạt đợc t tởng, tình cảm của mình một cách đầy đủ rõ ràng, chính xác cũng nh giúp ngời
đọc hiểu đầy đủ t tởng, tình cảm của ngời viết.
Nghiên cứu về dấu câu góp phần quan trọng vào việc sử dụng đúng, hay câu tiếng
Việt, giữ gìn sự trong sáng trong tiếng Việt.
1
Nhiệm vụ của môn Tiếng Việt trong nhà trờng phổ thông hiện nay là Làm cho học
sinh dần dần có ý thức, có trình độ, có thói quen nói và viết đúng tiếng Việt phải dạy cho
là rất cần thiết.
2- Nhiệm vụ cơ bản :
Đề tài mà tôi giải quyết có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phân loại lỗi.
- Chỉ ra nguyên nhân.
- Đề ra cách chữa.
Nhiệm vụ này đợc triển khai ở các chơng:
Chơng I: Một số vấn đề chung về dấu câu.
Chuơng II: Lỗi về một số dấu câu thờng dùng nguyên nhân, cách chữa.
Chơng III: Thực nghiệm.
3- Phơng pháp nghiên cứu:
a) Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Tôi nhận diện và phân loại lỗi về dấu câu dựa trên cơ sở lý thuyết. Trớc hết, tôi đi
sâu nghiên cứu lý luận về dấu câu có cơ sở sử dụng và vai trò của nó, nghiên cứu những
tiêu chuẩn để đánh giá đúng, sai, hay trong việc chấm câu thông qua việc đọc trực tiếp
những tài liệu và văn bản khác có liên quan đến vấn đề dặt ra. Một trong những cơ sở để đ-
a ra các dạng bài tập chữa lỗi dấu câu là dựa vào lý thuyết về dấu câu: Chức năng và vị trí
của dấu câu. Đồng thời, khi áp dụng các bài tập này trong phần thực nghiệm tôi cũng lu ý
giảng lý thuyết thêm cho học sinh. Nh vậy học sinh sẽ đợc củng cố tri thức một cách chắc
chắn, vừa nắm vững đợc lý thuyết vừa nắm vững đợc thực hành để củng cố lý thuyết đó.
b) Phơng pháp khảo sát thực tế:
Tôi áp dụng phơng pháp này trong quá trình tìm hiểu một số lỗi về dấu câu thờng
gặp nhất trong học sinh ( Đặc biệt qua các bài làm văn ).
c) Phơng pháp phân loại thống kê:
Phơng pháp này áp dụng sau khi khảo sát rồi quy về các lỗi với những dạng khác
nhau.
d) Phơng pháp thực nghiệm:
3
Tôi thờng áp dụng vào các giờ chữa làm văn, tiếng Việt.
Phần nội dung
chữ viết phơng tây, lúc này dấu đó đã mang tính chất quốc tế, có ký hiệu nh ngày nay.
5
- Nh vậy, sự ra đời dấu câu đầu tiên ở các nớc phơng tây. Cùng với chữ viết, chúng ta
mựơn dấu câu nh một thành phẩm của văn minh nhân loại, biến chúng thành dấu câu tiếng
Việt.
II. Dấu câu và vai trò của dấu câu:
1) Dấu câu là gi?
Dấu câu là ký hiệu trong văn viết, là phơng tiện dùng để phân cách, tách biệt những
thành phần cấu tạo của câu về ngữ pháp, cũng nh về ý nghĩa, giúp cho sự diễn đạt các văn
bản viết đựơc minh bạch, rõ ràng; ngời đọc hiểu đợc trọn vẹn ý của ngời viết.
2) Vai trò của dấu câu:
Đợc nói tới ở cả ba phơng diện: Ngữ nghĩa, ngữ pháp, ngữ điệu:
+ Có vai trò to lớn tới việc ngắt hơi, dùng từ và đặt câu. Nó có giá trị tu từ học.
+ Là phơng tiện dể phân biệt nghĩa, các đơn vị ngữ pháp trong đoạn văn. ( chúng
dùng để chỉ ra danh giới giữa các câu, giữa thành phần trong câu, giữa các thành tố
trong cụm từ, trong các liên hợp trong cụm từ ).
Nhờ có dấu câu mà ngời ta đọc đúng, hiểu đúng bài văn, viết dễ dàng hơn. Đặc biệt
là khi đọc diễn cảm bài văn, bài thơ.
+ Dấu câu không những là hình thức ngắt đoạn của lời nói, làm cho lời nói mạch
lạc, rõ ràng mà còn là hình thức diễn đạt những trạng thái, tình cảm khác nhau. Sự đánh
giá, phê bình chê bai, cổ vũ, khuyến khích
Tóm lại tất cả các ý kiến đều thống nhất khẳng định vai trò của dấu câu là rất quan
trọng trong việc biểu thị những ngữ điệu, ngữ pháp, ngữ nghĩa của câu.
Ví dụ : Câu văn sau đây:
Không đợc đánh thức cụ dậy việc cần ( Nguyễn Công Hoan )
Tuỳ theo cách đánh dấu phẩy, ta hiểu nghĩa của nó ở từng trờng hợp có khác nhau:
Không đợc, đánh thức cụ dậy, việc cần.
Không đợc đánh thức cụ dậy, việc cần.
Rõ ràng, nếu không dùng dấu câu hoặc dùng dấu câu sai quy tắc thì nhiều khi ngời
đọc sẽ hiểu sai ý của ngời viết, cha kể màu sắc tu từ, giá trị biể cảm của ngôn ngữ bị
3). Cơ sở sử dụng dấu câu:
7
Trong vấn đề dùng dấu ngắt câu của tiếng Việt hiện nay còn có nhiều điểm khá phức
tạp cha đợc thảo luận để đề lên quy tắc thành quy tắc.
Sau đây là một số cơ sở của việc sử dụng dấu câu. Những cơ sở này hoàn toàn xuất
phát từ vai trò dấu câu. Nghĩa là quy tắc dấu câu đợc giải thích bằng cả 3 tiêu chí: Ngữ
pháp, ngữ nghĩa, ngữ điệu:
- Về mặt ý nghĩa, dấu câu biểu thị những ý nghĩa khái quát trong cấu trúc cú pháp
nhất định. Mặt ý nghĩa khồng tồn tại độc lập nếu không có mặt hình thức biểu đạt nó (hình
thức đó chính là cấu trúc cú pháp).
- Ngữ điệu cũng là phơng thức cú pháp quan trọng đẻ biểu đạt t tởng, ;là nhân tố
bắt buộc phải có của câu. Do đó, nó cũng là cơ sở của dấu câu.
- Nghiên cứu dấu câu có liên quan hữu cơ đến nghiên cứu ngữ pháp, ngữ nghĩa và
ngữ điệu.
Ví dụ : Cho 2 câu sau đây.
Chúng tôi say nghề. Chúng tôi say nhau
(Nguyễn Thế Phơng)
Tại sao ngời ta lại dùng dấu chấm sau chữ nghề? Điều này có thể giải thích bằng
những lý do sau đây:
+ Do đến đó đã hết ý
+ Do đọc đến đó phải ngừng giọng
+ Do đến đó cấu tạo ngữ pháp đã hoàn chỉnh
Cả 3 lý do này dều nhấn mạnh vào 3 phơng diện đã nêu ở trên của việc dùng dấu câu.
III. Hệ thống dấu câu và phân loại:
1) Hệ thống dấu câu trong tiếng Việt:
- Dấu chấm (.) Dấu chấm phẩy (;)
- Dấu hỏi (?) Dấu phẩy (,)
- Dấu chấm than (!) Dấu gạch ngang (-)
- Dấu ngoặc kép " "
- Dấu hai chấm (:)
chức năng để phân loại là hợp lý nhất.
9
Tuy nhiên, dù dựa trên tiêu chí phân loại nào chúng ta cũng nên hiểu đó chỉ là tơng
đối. Hiện tợng sử dụng dấu câu còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau nh ngữ
cảnh, dụng ý nghệ thuật tình cảm của ngời viết
IV. Những vấn đề xung quanh lỗi dấu câu:
1- Quan niệm về lỗi sai:
- Lỗi sai là do không thực hiện đúng quy tắc.
- Sau này ngời ta quan niệm: Lỗi dấu câu là không đặt đúng vị trí, vai trò của nó
trong câu.
- Quan điểm của tôi, những biểu hiện sau đợc coi là lỗi về dấu câu
+ Không dùng dấu câu ở những vị trí lẽ ra phải có dấu ngăn cách, tách biệt.
+ Dùng dấu sai vị trí cần có của nó.
+ Dùng dấu sai chức năng
Có thể dùng dấu ngắt câu có liên quan rất nhiều đến vấn đề ngữ pháp.
2-Tiêu chí về phân loại lỗi:
Lỗi về dấu rất phức tạp, các quan niệm về lỗi khác nhau tất yếu dẫn đến cách xác
định những tiêu chí phân loại và sự phân loại khác nhau.
Từ trớc đến nay cha có một công trình nghiên cứu nào nói đến lỗi dấu câu tỉ mỉ, có
hệ thống.
Theo tôi, cần phải căn cứ vào hoạt động của dấu câu trong câu và trong các đơn vị
ngôn ngữ lớn hơn để vạch ra các tieu chí phân loại. Mặt khác, đối với từng loại dấu câu cụ
thể, chúng có những vai trò khác nhau đối với câu, cả về ngữ pháp ngữ nghĩa và ngữ điệu.
Chúng cũng có những vị trí khác nhau ở trong câu, có giá trị tu từ khác nhau (nếu có).
Do đó tôi đi vào xem xét cụ thể hoạt động của từng loại dấu câu, vai trò của nó
trong câu, trong đoạn văn và chỉ ra những biểu hiện mắc lỗi cụ thể của từng loại dấu
( những dấu thờng dùng nhất).
Trên đây là những vấn đề chung nhất về cơ sở lý thuyết của dấu câu.
Nắm vững lý thuyết về dấu câu là cơ sở khoa học để tìm ra nguyên nhân, đề xuất
cách sửa chữa, khắc phục lỗi của những dấu câu đó.
Ví dụ: Các em thờng dấu phảy giữa CN và VN của câu.
- Chất lợng nghệ thuật của các tác phẩm Nam Cao, không hoàn toàn đồng đều.
11
Cũng có khi các em ngắt giữa 1 danh từ với định ngữ, một động từ với bổ ngữ đi sau
nó, bổ nghĩa trực tiếp cho nó.
Ví dụ: Nàng Kiều là một ngời con gái, xinh đẹp, tài hoa, hiếu hạnh.
Dùng dấu câu tách biệt đóng khung thành phần chính chứ không phải thành phần
phụ, chên xen, giải thích
Ví dụ:
Thơ Hồ Xuân Hơng không bao giờ dửng dng, lạnh nhạt. Nhà thơ (luôn luôn có 1
trái tim cháy bỏng nói đến cái gì là nói với tất cả sự xúc động chân thành của mình) khi
giận dữ thì thét lên, mắng chửi, khi yêu thơng thì đằm thắm ngọt ngào.
III-Lẫn lộn chức năng của các dấu câu:
- Dùng dấu chấm hỏi, dấu chấm than sau những câu mang tính chất tờng thuật;
dùng dấu ngoặc đơn ở ngững chỗ lẽ ra phải dùng dấu ngoặc kép; dùng dấu chấm phẩy ở
những chỗ phải dùng dấu phảy và ngợc lại.
Ví dụ 1:
Thuý Kiều với t cách là một vị quan toà đã rất bối rối không biết phân xử thế nào tr-
ớc những lời lẽ không ngoan của Hoạn Th ? (câu tờng thuật - dùng dấu chấm hỏi)
Ví dụ 2:
Đến đây thấy không khí vui vẻ, ấm cúng lắm!
(Lời nhận xét khách quan - dùng dấu chấm than)
Trên thực tế , dấu câu không phải lúc nào cũng đợc sử dụng đúng với những chức
năng vốn có của nó (chẳng hạn: dấu chấm hỏi không phải chỉ dùng trong câu hỏi, dấu
chấm không phải chỉ dùng trong câu có mục đích kể ) mà ngời ta dùng dấu câu theo lối
gián tiếp, nghĩa là dùng vào những chức năng không phải vốn có của dấu).
Ví dụ: Bà Nghị bĩu môi :
- Tiền tao có phải vỏ hến đâu mà tao mà tao quẳng cho mày bây giờ? Dễ tao hám
lãi của mày lắm đấy?
(Ngô Tất Tố)
(Nguyễn Công Hoan)
2) Những lỗi dấu chấm thờng gặp ở bài làm của học sinh:
a) Không dùng dấu chấm để ngắt câu, khi câu đã kết thúc.
13
Ví dụ 1:
Hình tợng trung tâm của " Nhớ rừng " là hình tợng con hổ đầy kiêu hãnh trong
cảnh giam cầm, tuy đau khổ nhng nó không hèn, không chịu cúi đầu thu phục thậm chí dù
phải nằm dài trong cũi sắt nó vẫn không nguôi nhớ về một thời rực rỡ tung hoành, ngang
dọc trong quá khứ càng nhớ về quá khứ nó càng ấm ức trong tù hãm và càng khao khát tự
do
Ngời viết không dùng dấu chấm phân cách giữa các câu khi mỗi câu đã trọn ý, gây
ra sự lủng củng về câu, về ý
a) Chấm câu khi câu cha kết thúc.
Ví dụ 2:
Qua đoạn trích" Anh hùng tiếng đã gọi rằng " ta thấy hình tợng Từ Hải. Đó là một
ngời anh hùng, một chính nhân quân tử với sức mạnh phi thờng và những chiến thắng kỳ
tích.
Qua đoạn trích " Anh hùng tiếng đã gọi rằng " chỉ là thành phần trạng ngữ còn
có thành phần chính là "ta thấy Từ Hải". Giữa hai thành phần này lẽ ra không đợc dùng
dấu câu chấm.
Mặt khác, ta thấy hình tợng Từ Hải nh thế nào? chấm câu sau danh từ làm bổ ngữ
cho "thấy" - câu thiếu thành phần định ngữ do danh từ " hình tợng Từ Hải".
Chấm câu giữa các vế câu có quan hệ chặt chẽ với nhau về ngữ pháp và đợc liên kết
bằng cặp quan hệ từ, chấm câu khi câu còn thiếu vế.
Ví dụ 3: Vì sự khéo léo của Thuý Kiều cho nên Thuý Vân không thể từ chối lời
"trao duyên" của chị mình.
Ví dụ 4: Nếu anh Minh chăm học, chăm làm.
b) Lộn lộn chức năng của dấu chấm với các dấu khác
Có khi câu mang nội dung kể, giọng điệu bình thờng nhng ngời viết lại sử dụng
những dấu không phải là dấu chấm nh: dấu chấm than, dấu chấm hỏi để kết thúc. Ngợc
Cần đặt câu hỏi đã trọn nghĩa cha? Nếu câu đã trọn ý thì dùng dấu ngắt câu.
Ví dụ: Hình tợng trung tâm của " Nhớ Rừng" là hình tợng con hổ đầy kiêu hãnh.
trong giam cầm, tuy nó đau khổ nhng nó không hèn, không chịu cúi đầu thu phục. Thậm
chí, dù phải nằm trong cũi sắt, nó vẫn không nguôi nhớ về một thời rực rỡ, tung hoành
15
ngang dọc trong quá khứ.Càng nhớ về quá khứ nó càng ấm ức trong tù hãm và càng khao
khát tự do .
- Đối với tròng hợp 2: Chấm câu khi câu cha kết thúc.
Ngoài đặt câu hỏi câu đã trọn nghĩa cha, còn phải xem xét mối quan hệ giữa các
thành phần câu, các vế câu, các bộ phận câu trên các phong diện ngữ nghĩa và ngữ pháp.
Ví dụ: Có thể chữa nh sau:
Nếu anh Minh chăm học, chăm làm thì bố mẹ anh đâu buồn vì anh.
Ta đã thêm bộ phận nòng cốt câu để câu trọn ý thì mới dùng dấu chấm câu.
+ Không dùng dấu chấm ngắt giữa các thành phần phụ và thành phần nòng cốt của
câu( trừ trờng hợp đặc biệt- dùng để nhấn mạnh).
+ Không đặt dấu chấm giữa các thành phần, các bộ phận có liên quan bổ sung trực tiếp
cho nhau về nghĩa về ngữ pháp.
+ Trờng hợp còn lại: Cần nắm vững vai trò của dấu chấm là để kết thúc câu kể với
ngữ điệu bình thờng.
Vì vậy trong tất cả các tròng hợp khi câu có tính chất tờng thuật, kèm với ngữ điệu
bình thờng thì cho dù trong câu có những từ ngữ nghi vấn hay cảm thán vẫn dùng dấu
chấm để kết thúc câu.
Cuối cùng điều lu ý là: Ngời viết cần phải biết linh hoạt từng quá trình sử dụng dấu
chấm.
Có những trờng hợp dấu chấm không dùng theo quy tắc nhng vẫn chấp nhận đợc .
Việc không tuân thủ những quy tắc ấy tạo ra giá trị nhất định. Đó là sự sáng tạo khi dùng
dấu.
Ví dụ: " Giọt sơng đêm đậu trên ngọn cỏ vẫn long lanh nh những hạt ngọc trai. Bốn
bên vắng lặng. Rất vắng lặng".
Việc tách nhóm từ "Rất vắng lặng" bằng dấu chấm câu làm tăng sự âm thầm vắng
câu, giữa các bộ phận của câu khi cần.
Thành phần ngoài nòng cốt câu này có thể là trạng ngữ, hô ngữ, chuyển tiếp ngữ,
khởi ngữ
+ Dùng để ngăn cách các thành phần đẳng lập trong câu khi giữa chúng không có từ
nối.
17
+ Dùng để ngăn cách các vế trong câu phức hợp.
+ Dùng để ngăn cách không cho phát sinh các quan hệ có thể xảy giữa các đơn vị
không đẳng lập đứng kề nhau.
+ Dùng trong trờng hợp liệt kê các sự vật, hiện tợng để nhấn mạnh ý.
- Dấu phẩy có thể đảm nhiệm chức năng tách biệt :
Lúc này dấu phẩy đợc dùng cặp đôi: 1 dấu ở đầu bên trái, một dấu ở đầu bên phải
của thành phần biệt lập để tách nó ra. Tuy vậy, mức độ tách biệt của dấu phảy không cao
nh dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc đơn.
Ví dụ:
Chủ Tịch Hồ Chí Minh, vị Chủ tịch của Chính phủ lâm thời n ớc Việt Nam dân
chủ cộng hoà, đã ra mắt đồng bào nh một lãnh tụ lần đầu tiên xuất hiện trớc đông đảo
quần chúng.
Thành phần đợc gạch chân là thành phần đợc tách biệt.
- Không dùng dấu phẩy trong những trờng hợp sau dây:
Giữa các thành phần đẳng lập nếu đã có từ nối thì không dùng dấu phẩy phân cách.
Ngoại trừ những trờng hợp nêu dới đây:
+ Cần nhấn mạnh ý của vế đẳng lập đứng sau.
+Ngăn cách các vế đẳng lập đứng sau với từ, nhóm từ đứng về phía trớc nhng không
có quan hệ gì về ý nghĩa, ngữ pháp.
+Dấu phẩy trớc liên từ tách biệt phần giải thích đứng trớc chứ không thực hiện chức
năng phân cách.
+Các đoạn câu đẳng lập nối với nhau bằng liên từ nhng 1 đoạn câu đẳng lập có
thành phần phụ (nghĩa là thành phần phụ chỉ thuộc về một đoạn câu thì đoạn câu đó phải
đợc ngăn cách với đoạn câu kia bằng dấu phẩy).
Ví dụ 5: Cách mạng Tháng Tám thành công,* đã đem lại độc lập tự do cho dân tộc.
Ví dụ 6: Đứng về một phía nào đó mà nhìn, có thể nói lịch sử của thơ văn Nguyễn
Du (đặc biệt là lịch sử"Truyện Kiều)*.Cũng long đong nh vậy.
- Ngắt dấu phẩy giữa các thành phần câu có liên quan trực tiếp, bổ sung cho nhau cả
về nghĩa, về ngữ pháp.
Ví dụ 7: Ngắt dấu phẩy giữa danh từ và định ngữ bổ nghĩa cho DT đó :
"Từ Hải,* là một bậc anh hùng cái thế.
19
- Ngắt dấu phẩy giữa động từ hoặc tính từ và BN của những động từ, tính từ đó.
Ví dụ 8: Thuý Vân không đẹp,* một cách sắc sảo mặn mà nh Thuý Kiều .
- Ngắt giữa các thành phần đẳng lập có từ nối và dấu phẩy đặt sau từ nối.
Ví dụ 9: Trao duyên cho em rồi Thuý Kiều không thể không đau đớn vì* Nàng
rất yêu Kim Trọng.
c) Lẫn lộn chức năng của dấu phẩy với các dấu khác.
Có khi các em nhầm lẫn một cách vô lý giữa dấu phẩy và các dấu khác (dấu chấm, dấu
hai chấm )
Ví dụ 10: Trong nền văn học Việt Nam thời kỳ 1930-1945. Nguyễn Tuân nổi lên là
một cây bút viết truyện ngắn hay nhất.
3- Nguyên nhân mắc lỗi.
- Khách quan: hiện nay đôi chỗ trên sách báo ngời ta vẫn cha thống nhất quy tắc
dùng dấu phẩy.
- Chủ quan: Các em đôi khi không có ý thức, coi thờng việc dùng dấu phẩy, thậm
chí các em dùng dấu theo cảm tính, dùng không có cơ sở khoa học, không xuất phát từ
ngữ nghĩa, ngữ pháp của câu.
- Các em không hiểu bản chất giữa những mối quan hệ của các thành phần, các bộ
phận, các đoạn câu.
- Không biết, không thuộc quy tắc dùng dấu phẩy.
4- Cách chữa lỗi:
- Truờng hợp 1: Không dùng dấu phẩy để ngắt các các bộ phận câu.
Ch ơng III : Thực nghiệm
- Tôi tiến hành thực nghiệm đề tài này ngay đối với lớp mình phụ trách giảng dạy
bộ môn tiếng Việt- văn học.
- Cách thực nghiệm nh sau:
21
Bớc 1: Giảng lý thuyết
Bớc 2: Đa ra bài tập- học sinh làm tại lớp
Bớc 3: Chấm bài và đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm.
Kết quả thực nghiệm:
Trên 70% các em cha dùng dấu chấm và dấu phẩy.
Hiện nay lớp do tôi phụ trách về bộ môn Văn- tiếng Việt các em dùng tuơng đối tốt
hai loại dấu câu : dấu chấm và dấu phẩy.
PHầN KếT LUậN
Trong nhà trờng phổ thông hiện nay, vấn đề lỗi về dấu câu cha đợc đề cập đến đúng
nh vai trò quan trọng của nó trong hình thức diễn đạt. Đặc biệt, trong các giờ thực hành
hoặc trả bài làm văn, giáo viên cũng không có thời gian dành cho các loại lỗi này một
cách thoả đáng.
Chính vì vậy, học sinh không thấy hết tầm quan trọng của việc sử dụng dấu câu
đúng và hay. Để cho việc chữa lỗi dấu câu thực sự có hiệu quả với mục đích hình thành,
phát triển năng lực dùng dấu câu thì ngời giáo viên phải quan tâm đến vấn đề dấu câu
trong các bài làm của học sinh.
Tôi cho rằng: Việc phát hiện lỗi dấu câu và đa ra cách chữa đạt hiệu quả cao xuất
phát từ bài làm cụ thể của học sinh. Nếu nh công việc này đợc tiến hành thờng xuyên, liên
tục thì sẽ giúp cho ngời mắc lỗi hạn chế đến mức tối đa những lỗi đã vi phạm.
Xác nhận của BGH Bình Liêu,ngày 29-11-2010
Ngời viết
.
Những câu thơ hay về rợu.
Một ly hợp lẽ tự nhiên
Đổi ra rợu uống cho tan cổ sầu.
(Tơng tiến tửu- Lý Bạch)
23
Hay: Đã say sa mặc quắc thế gian
Mợn màu men giả dạng làng chơi
Cơn chuếch choáng coi ra trời đất nhỏ.
Ai muốn lớp sầu thiên vạn cổ
Hãy cùng ta uống cạn một hồ đầy
Rợu ngà say quên lẫn cả mình.
Khi tuý luý thoát hình ngoài cõi tục
(Say - Nguyễn Tuân)
Vua ngọi lên thuyền không chịu đến.
Tự xng, thần chính tửu tiên đây .
24