MỤC LỤC
1. Tóm tắt đề tài:...................................................................................................2
2. Giới thiệu:..........................................................................................................3
3. Phương pháp:....................................................................................................4
4. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả:..............................................................7
5. Kết luận và khuyến nghị:..................................................................................9
6. Tài liệu tham khảo:
7. Phụ lục:
Trang 1
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong những năm giảng dạy và công tác tại đơn vị, tham khảo ở các đồng
nghiệp. Bản thân tôi thấy hầu như các giáo viên lên lớp dạy mới chỉ chú ý đến
việc làm thế nào để truyền thụ đến học sinh được đầy đủ kiến thức, trình bày
bảng khoa học, dạy theo đúng phương pháp mới, đa số học sinh được hoạt động
nhóm... Hầu như chưa quan tâm đến việc làm thế nào để kích thích cho học sinh
có được sự đam mê thực sự với môn học. Chính vì vậy việc truyền thụ kiến thức
đến từng đối tượng học sinh cũng chưa thật sự được quan tâm, trong khi đó số
lượng học sinh thực sự đam mê tìm hiểu hoặc chưa chịu tìm tòi, nghiên cứu nội
dung bài học trước khi đến lớp.
Để nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 6 thông qua việc rèn kỹ năng
chỉnh sửa văn bản là rất quan trọng. Học sinh có nắm được mục tiêu bài học hay
không, có tò mò hứng thú với kiến thức mới hay không là phụ thuộc vào hoạt
động tạo tình huống học tập của giáo viên. Tạo tình huống học tập lý thuyết đi
đôi với thực hành sẽ tạo cho học sinh những hứng thú ban đầu và thúc đẩy các
em tìm hiểu về kiến thức mới để có khả năng hiểu và làm được các bài tập trên
máy tính một cách mạch lạc hơn. Từ đó giúp các em hứng thú và yêu thích môn
học Tin học hơn. Tuy nhiên để việc nâng cao kết quả học tập chương IV: Soạn
thảo văn bản môn Tin học lớp 6a1 trường trung học cơ sở Chà Là thông qua việc
Do cơ sở vật chất chưa đảm bảo cho mỗi học sinh ngồi 01 máy tính nên việc
học tập cũng như thực hành chưa đạt kết quả như mong muốn.
Khi giảng dạy giáo viên không thể quan tâm hoặc đến để chỉ dẫn cho từng học
sinh cùng lúc. Học sinh tỏ ra chán nản, thiếu tập trung, không tiếp tục thực hiện
yêu cầu của giáo viên. Do đó các học sinh này thường đạt kết quả thấp trong các
bài kiểm tra và các bài thi.
3. Giải pháp thay thế:
Trang 3
Để thay đổi được vấn đề trên, bản thân tiến hành nghiên cứu đề tài này: Nâng
cao kết quả học tập chương IV: Soạn thảo văn bản môn Tin học lớp 6a1 ở trường
Trung học cơ sở Chà Là thông qua việc rèn kỹ năng chỉnh sửa văn bản.
4. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Một vài kinh nghiệm để dạy tốt môn Tin học bậc THCS – Tác giả: Nguyễn Lê
Thông.
Giải pháp nâng cao chất lượng cho học sinh yếu kém trong học tập môn tin học
- Tác giả: Hồ Đắc Khanh..
5. Vấn đề nghiên cứu:
Việc rèn kỹ năng chỉnh sửa văn bản có nâng cao kết quả học tập môn Tin học
cho học sinh lớp 6a1 của trường Trung học cơ sở Chà Là không?
6. Giả thuyết khoa học:
Có, việc rèn kỹ năng chỉnh sửa văn bản ở bộ môn Tin học lớp 6 đã nâng cao
kết quả học tập của học sinh lớp 6a1 trường trung học cơ sở Chà Là..
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu:
Bản thân tôi đã lựa chọn lớp 6a1 và lớp 6a2 trường Trung học cơ sở Chà Là vì
đối tượng này có nhiều thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
2. Thiết kế nghiên cứu:
Chọn hai lớp 6a1 là lớp thực nghiệm và 6a2 là lớp đối chứng. Lấy kết quả bài
kiểm tra 1 tiết để làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy
điểm trung bình của hai lớp có sự khác nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm
chứng T-test độc lập để kiểm chứng sự chênh lệch điểm số trung bình của hai
lớp trước tác động.
Kết quả:
Trung bình cộng
p=
Thực nghiệm
Đối chứng
4.98
5.02
0,93
p= 0,93 > 0,05 từ đó chứng tỏ sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng trước tác động là không có ý nghĩa. Kết luận
kết quả học tập của hai nhóm là tương đương nhau.
Sử dụng thiết kế 2: Giáo viên cho làm bài kiểm tra 1 tiết sau khi các em đã
học xong bài 17: Em tập chỉnh sửa văn bản, lấy kết quả bài kiểm tra này làm bài
kiểm tra sau tác động.
Trang 5
Bảng thiết kế nghiên cứu:
Kiểm tra
Trong quá trình thực hiện kế hoạch bài học cho một tiết dạy phù hợp với
nhiều đối tượng là khâu quan trọng không thể thiếu của một tiết dạy mà bất kỳ
giáo viên nào cũng phải biết. Thiết kế trước bài dạy giúp giáo viên chuẩn bị chu
đáo hơn về kiến thức, kĩ năng, phương pháp, tiến trình và tâm thế để đi vào một
tiết dạy.
Để thiết kế một bài giảng phù hợp với nhiều đối tượng học sinh thì giáo
viên cần phải làm được những việc sau đây:
Cần xác định được mục tiêu, trọng tâm của bài học về kiến thức, kĩ năng
thái độ và tình cảm. Tìm ra được những kĩ năng cơ bản dành cho học sinh yếu,
kĩ năng nâng cao cho học sinh khá giỏi.
Tham khảo thêm tài liệu để mở rộng và đi sâu hơn vào đơn vị kiến thức
cần cung cấp, giúp giáo viên nắm một cách tổng thể, để giải thích cho học sinh
khi cần thiết.
Nắm được ý đồ của sách giáo khoa để xây dựng và thiết kế các hoạt động
dạy học cho phù hợp với tình hình của học sinh và điều kiện dạy học của đơn vị.
Chuẩn bị tốt phòng máy tính, đèn chiếu và các thiết bị dạy học cần thiết
khác.
Khi giáo viên dạy lớp 6a2 (Lớp đối chứng) thiết kế bài dạy không sử dụng
phương pháp trực quan nhiều, các bước tiến trình lên lớp khác vẫn hoạt động
Trang 6
bình thường.
Khi giáo viên dạy lớp 6a1 (Lớp thực nghiệm) thiết kế bài dạy được sử
dụng tối đa phương pháp thực hành nhóm, trực quan, kết hợp với việc hướng
dẫn học sinh thực hiện các thao tác mẫu theo yêu cầu của giáo viên. Các tiến
trình lên lớp khác vẫn hoạt động bình thường, chú trọng hướng dẫn học sinh một
số thao tác cơ bản khi sử dụng máy tính như: Soạn thảo văn bản, sao chép, di
các bài kiểm tra:
Lớp
6a1
6a2
Độ tin cậy (rSB)
Trước tác động
Sau tác động
0,75
0,88
0,73
0,79
Dữ liệu được chia đôi theo câu hỏi chẵn, lẻ và tính tổng điểm của chúng, sau
đó sử dụng công thức Spearman-Brown: rSB = 2* rhh / (1 + rhh ) . Kết quả thu được
rSB ≥ 0,7 như vậy dữ liệu thu được đáng tin cậy.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Tổng hợp kết quả sau khi chấm bài:
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
(6a1)
(6a2)
Điểm trung bình
Giả thuyết của đề tài “Nâng cao kết quả chương IV: Soạn thảo văn bản môn
Tin học lớp 6a1 trường Trung học cơ sở Chà Là thông qua việc rèn kỹ năng
chỉnh sửa văn bản” đã được kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng.
* Bàn luận:
Kết quả kiểm tra cho thấy, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn
nhóm đối chứng, chênh lệch điểm số là 7.41 – 5.97 = 1,44
Trang 9
Độ chênh lệch điểm trung bình tính được SMD = 0.87 theo bản tiêu chí
Cohen chứng tỏ mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn, p = 0,0001 < 0,05 chứng tỏ điểm
trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải ngẫu nhiên
mà do tác động mà có.
Tác động đã có ý nghĩa lớn đối với tất cả các đối tượng học sinh: yếu, trung
bình, khá, giỏi. Số học sinh yếu giảm nhiều, số học sinh khá tăng đáng kể, đặc
biệt có học sinh đạt kết quả giỏi.
* Hạn chế:
Học sinh lớp 6 bước đầu tập làm quen với việc soạn thảo văn bản. Vì thế
giáo viên cần lựa chọn các phương pháp giảng dạy phù hợp với trình độ của học
sinh.
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần hướng dẫn các thao tác trước để học
sinh quan sát và thực hiện theo, quan tâm nhiều hơn nữa đến các em học sinh
yếu kém trong lớp.
Trang 10
* Đối với giáo viên:
Tích cực học tập, tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, đầu tư soạn
giảng có chất lượng.
Nâng cao trình độ công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin
trong giảng dạy.
Chà Là, ngày 10 tháng 03 năm 2015
Người thực hiện
Trần Minh Phương
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Tin học quyển 1, NXB GD năm 2014
2. Giáo trình Soạn thảo văn bản, NXB ĐHQG TP> Hồ Chí Minh
3. Tài liệu tập huấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, Dự án Việt - Bỉ,
Bộ GD&ĐT năm 2010
Trang 12
PHỤ LỤC
- Phụ lục 1: Kế hoạch dạy học.
- Phụ lục 2 :
Đề và đáp án kiểm tra trước và sau tác động.
Bảng điểm kiểm tra trước và sau tác động của lớp 6a1; 6a2.
Trang 13
Chà Là, ngày 10 tháng 03 năm 2015
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: 6a1: 32; 6a2:32
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Đổi tên tệp tin và xóa tệp tin ta thực hiện như thế nào? (10đ)
* Đổi tên tệp tin:(5đ)
Nháy chuột vào tên của tệp.
Nháy chuột vào tên một lần nữa.
Gõ tên mới rồi nhấn Enter.
* Xóa tệp tin:(5đ)
Nháy chuột để chọn tệp tin cần xóa.
Nhấn phím Delete.
4.3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV & HS
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung chương IV
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 2: Văn bản và phần mềm soạn thảo I/ VĂN BẢN VÀ PHẦN MỀM SOẠN
văn bản.
THẢO VĂN BẢN:
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và trả lời các
câu hỏi sau:
- Hằng ngày các em thường tiếp xúc với các - Các loại văn bản thường gặp như: trang
loại văn bản nào?
sách, vở, bài báo …
- Các em thường tạo văn bản bằng gì?
cách sau:
HS: trả lời
+ Nháy đúp chuột lên biểu tượng
của
GV yêu cầu HS nhận dạng các biểu tượng đó Word trên màn hình.
trên màn hình và GV thực hành cho HS xem.
+ Nháy nút Start, trỏ chuột vào Program
HS: thực hành
và chọn Microsoft Word
Hoạt động 4: Có gì trên cửa sổ word?
III/ CÓ GÌ TRÊN CỬA SỔ WORD?
GV yêu cầu HS quan sát cửa sổ của Word trên
hình vẽ và phân biệt một vài thành phần chính
trên đó?
HS quan sát hình vẽ và trả lời.
GV yêu cầu HS quan sát và nhận biết các
thành phần đó trên màn hình.
HS quan sát và trả lời.
GV yêu cầu HS quan sát bảng trên màn hình 1/ Bảng chọn:
và cho biết chúng được sắp xếp như thế nào ?
- Các lệnh được sắp xếp theo từng
Và đặt ở đâu?
nhóm trong các bảng chọn và đặt trên
HS sắp xếp theo từng nhóm trong các bảng thanh bảng chọn
GV Để thực hiện một lệnh nào đó em làm ntn?
đặt trên các thanh công cụ. Mỗi nút đều
HS trả lời.
có tên để phân biệt.
GV yêu cầu HS thực hành.
- Để thực hiện một lệnh, em nháy chuột
HS thực hành.
vào nút lệnh trên thanh công cụ.
GV theo dõi giúp đỡ HS yếu.
Hoạt động 5: Mở văn bản.
IV/ MỞ VĂN BẢN
GV yêu cầu HS thu thập thông tin SGK, thảo - Để mở tệp văn bản đã có trên máy tính
luận nhóm và trả lời câu hỏi: Để mở tệp văn
bản đã có trên máy tính em làm như thế nào?
HS trả lời.
em nháy nút lệnh
(Open) trên thanh
Hoạt động 6: Lưu văn bản.
bảng chọn File rồi chọn lệnh Save ) hiện
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Hãy nêu thao cửa sổ sổ
tác để lưu văn bản?
và thực hiện như sau trên cửa sổ Save
HS trả lời.
as :
HS khác nhận xét.
+ Ở mục Save in chọn ổ đĩa, thư mục
GV nhận xét, thống nhất kết quả đúng.
chứa tệp cần lưu
+ Gõ tên tệp vào mục File name
+ Nháy nút Save để lưu
GV Lưu ý HS: Nếu tệp văn bản đó đã được lưu *Lưu ý: Nếu tệp văn bản đó đã được lưu
ít nhất một lần, thì cửa sổ Save as không xuất ít nhất một lần, thì cửa sổ Save as không
hiện, mọi thay đổi sẽ được lưu trên chính tệp xuất hiện, mọi thay đổi sẽ được lưu trên
đó.
- Soạn thảo văn bản đơn giản
+ Tìm hiểu các thành phần của văn bản ?
Trang 18
+ Qui tắc gõ văn bản trong Word ? Gõ văn bản chữ Việt ?
5. Rút kinh nghiệm:
Nội dung : ........................................................................................................................................
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học : ................................................................................................
Phương pháp : ..................................................................................................................................
6. Phụ lục:
Tuần : ...
Bài 15: Tiết 43, 44
Ngày dạy : .../.../......
CHỈNH SỬA VĂN BẢN
1. Mục tiêu:
1.1 Kiến thức: Giúp HS biết cách chỉnh sửa văn bản, sao chép, di chuyển văn bản,
xóa, chèn thêm văn bản.
1.2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng chuột, gõ văn bản bằng mười ngón.
1.3 Thái độ: Giúp HS có tính khoa học và lòng yêu thích bộ môn.
2. Trọng tâm:
Chỉnh sửa văn bản, sao chép, di chuyển văn bản.
3. Chuẩn bị:
3.1 Giáo viên: SGK, phòng máy, đèn chiếu.
3.2 Học sinh: SGK, vở ghi bài, kiến thức phần hướng dẫn tự học ở nhà.
4. Tiến trình:
như thế nào?
trước con trỏ soạn thảo.
HS thu thập thông tin, thảo luận và trả lời câu - Phím Delete (Del): xoá kí tự ngay sau
hỏi.
con trỏ soạn thảo.
HS khác nhận xét.
GV nhận xét, thống nhất kết quả đúng.
HS thực hành thao tác xoá bằng 2 phím Delete
và phím Backspace.
GV theo dõi, giúp đỡ HS.
GV Muốn chèn thêm văn bản vào một vị trí * Muốn chèn thêm văn bản vào một vị
em làm như thế nào?
trí, em di chuyển con trỏ soạn thảo vào vị
HS thảo luận theo cặp trả lời.
trí đó và có thể sử dụng bàn phím để gõ
HS thực hành.
thêm nội dung.
GV lưu ý HS nên suy nghĩ cẩn thận trước khi
xoá.
Hoạt động 2: Chọn phần văn bản.
HS thảo luận theo cặp trả lời.
trạng thái của văn bản trước đó bằng cách
GV Giới thiệu thêm tổ hợp phím CTRL + Z
nháy nút lệnh Undo
(hay CTRL+Z)
dùng để khôi phục.
III/ SAO CHÉP:
HS thực hành.
Để sao chép phần văn bản em thực
Hoạt động 3: Sao chép phần văn bản.
hiện như sau:
Trang 20
GV Thế nào là sao chép phần văn bản?
1. Chọn phần văn bản muốn sao chép và
HS trả lời.
nháy nút Copy
GV Thế nào là di chuyển phần văn bản?
này sang vị trí khác em thực hiện như
HS trả lời.
sau:
GV Nêu thao tác di chuyển phần văn bản?
HS thảo luận theo cặp trả lời.
1. Chọn phần văn bản cần di chuyển và
nháy nút Cut
HS khác nhận xét.
(hay CTRL+X)
2. Đưa con trỏ tới vị trí mới và nháy nút
GV nhận xét, thống nhất kết quả đúng.
Paste
GV Giới thiệu thêm tổ hợp phím tắt.
GV thao tác sao chép và di chuyển khác nhau
ở bước nào?
HS: cá nhân trả lời.
HS: thực hành.
4.4. Câu hỏi, bài tập và củng cố :
6. Phụ lục:
Trang 22
Phụ lục 2:
* Đề kiểm tra trước tác động:
Tuần : …
Ngày dạy : …/…/……
KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
ĐỀ:
Câu 1: (2.5đ)
a) Hãy nêu cách khởi động phần mềm soạn thảo văn bản Word nhanh nhất.
b) Liệt kê các thành phần cơ bản có trên cửa sổ Word.
Câu 2:(2.5đ) Hãy nêu các thành phần cơ bản của một văn bản?
Câu 3:(2.5đ) a) Gõ một đoạn văn bản(thơ) khoảng 20 đến 30 từ. Lưu bài với tên
Tho.doc
b) Nút
Nút
dùng để định dạng kiểu chữ ……………………
dùng để định dạng kiểu chữ ……………………
Trang 23
Nút
dùng để định dạng kiểu chữ ……………………
các đoạn văn bản và các đối tượng khác trên trang. (1đ)
- Có hai loại định dạng văn bản là: Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản. (1đ)
b) Lưu bài: KTTTĐ.doc (0.5đ)
----Hết ----
Trang 24
* Đề kiểm tra sau tác động:
Tuần : ...
Ngày dạy : .../.../......
KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
ĐỀ:
Câu 1: (2.5đ) Để xóa một vài ký tự ta dùng những phím nào để xóa?
Em hãy xóa những từ được đánh dấu: Một nhà sàn đơn sơ vách nứa.
Câu 2: (2.5đ) Mở lại bài Tho.doc đã lưu trên máy và chỉnh sửa định dạng theo mẫu
sau:
Một nhà sàn đơn sơ vách nứa,
Bốn bên suối chảy cá bơi vui
Đêm đêm cháy hồng bên bếp lửa,
Ánh đèn khuya còn sáng trên đồi.
Câu 3: (2.5đ) Khởi động Word, gõ nội dung sau đây và sửa sai các lỗi gõ sai (nếu có):
Một buổi chiều lanh , nắng tắt sớm.những đảo xa lam nhạt pha màu trắng sữa.
Không có gió mà sogn1 vẫn vỗ đều, rì rầm. Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu
bạc trắng, lấm tấm như bột phấn trên da quả nhót .
Chiều nắng tàn, Mát dịu. Biển trong veo màu mãnh trai. Đảo xa tím pha Hồng.
Những con sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, Bọt sóng màu bưởi Đào.
Câu 4: (2.5đ) Lưu bài với tên: KTSTĐ.doc. Định dạng đoạn văn ở câu 3 và chèn thêm