ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ " Trang trại chăn nuôi dê" - Pdf 13

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Lời nói đầu
Công cuộc đổi mới của Đảng ta trong những năm qua cũng lấy nông nghiệp - nông thôn làm nền tảng vững chắc cho sự phát
triển nền kinh tế. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, bước vào xu
hướng toàn cầu hoá, hội nhập nền kinh tế thế giới. Kinh tế nhiều thành phần được phát triển với nhiều hình thức phong phú, đa
dạng khơi dậy nhiều nguồn lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển năng động hơn. Bộ mặt nông thôn và đời sống nông dân có
nhiều thay đổi theo hướng tích cực, kinh tế trang trại được khẳng định là cơ sở kinh doanh nông lâm - ngư nghiệp, là hình thức kinh
doanh nhỏ trực tiếp sản xuất ra nông sản hàng hoá cho xã hội, là đối tượng để tổ chức lại nền nông nghiệp - nông thôn theo hướng
sản xuất hàng hoá.
Kinh tế trang trại được coi là một kiểu tổ chức sản xuất phù hợp với đặc thù kinh tế nông thôn là một hướng đi đúng đắn của
quá trình đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn ở nước ta hiện nay. Phát triển kinh tế trang trại đã đưa lại những thành tựu
đáng khích lệ về kinh tế xã hội, đã đưa bộ mặt nông thôn nước ta lên một bước phát triển mới. Kinh tế trang trại hiện đang là hình
thức tổ chức sản xuất hàng hoá chủ yếu trong nền nông nghiệp Việt Nam.
Trong thời điểm hiện nay, nuôi dê có nhiều ý nghĩa tích cực. Nhu cầu thịt dê trong nước ngày càng gia tăng, giá trị dinh
dưỡng của thịt dê ngày càng được nghiều người quan tâm. Giá thịt dê ổn định và ít biến động. Chăn nuôi dê góp phần tích cực vào
xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho nông dân nông thôn, đặc biệt cho các vùng có địa hình đồi núi, bãi chăn
thả. Chăn nuôi dê có một số lợi thế so sánh so với bò như: vốn đầu tư ban đầu thấp, sinh sản nhanh hơn dê, cần ít thức ăn hơn, thích
nghi ở những vùng khí hậu khô nóng, đồi núi.
Người thực hiện: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp: QKD51-DH1
1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Những năm gần đây ngành chăn nuôi dê nước ta đã tăng cả về mặt số lượng và chất lượng, thịt dê được xem là loại thức ăn
có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng cholesterol thấp rất tốt cho sức khỏe của con người. Sự tăng giá thịt dê hơi trên thị trường do
nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng trong nước và tập quán sử dụng sản phẩm từ chăn nuôi dê (thịt, sữa) đã được hình thành. Đây là
động lực mới và mạnh thúc đẩy nhanh tiến trình cải tạo đàn, tăng quy mô đàn, số lượng đàn và công nghệ chế biến sản phẩm.
Cũng vì lí do đó, em đã chọn "Trang trại chăn nuôi dê” tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang làm đề tài nghiên cứ dự án.
Do vốn kiến thức chưa nhiều và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn bài viết sẽ còn nhiều thiếu sót, cần bổ sung nên em kính
mong nhận được nhiều sự đóng góp và thông cảm của quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện: Lưu Thị Kim Phượng

lý tốt quá trình dự án.
*Những chế phẩm từ dê mang lại lợi ích cho con người
Dê cung cấp một số chế phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của con người như sữa, thịt, len và một vài sản phẩm trong ngành y tế như chỉ khâu vết
thương.

1- Sữa Dê

Xét về phương diện dinh dưỡng thì sữa dê có phần bổ dưỡng hơn sữa bò, cung cấp nhiều năng lượng hơn, chứa nhiều Vitamin C và D hơn,
nhiều khoáng chất hơn như Calcium (cao hơn sữa bò đến 13%), Potassium, Magnesium và Phosphorus. Ngoài ra sữa dê chứa khoảng 15%
cholesterol, ít hơn sữa bò. Các phân tử chất béo trong sữa dê nhỏ hơn các phân tử chất béo trong sữa bò, khoảng 2 micro-m, so với sữa bò từ
2.5 đến 3.5 micro-m, nên dễ phân tán và dễ tiêu hóa hơn. Các acid béo căn bản trong sữa dê gồm linoleic và arachidonic acid, và tỷ lệ các acid
Người thực hiện: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp: QKD51-DH1
4
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
béo có dây C ngắn và trung bình cao hơn sữa bò. Các chất béo trong sữa dê cũng dễ tiêu hóa và dễ hấp thu hơn do men lipase trong cơ thể
phân cắt các nối ester trong các acid béo dây ngắn và trung bình dễ dàng hơn. Sữa dê không chứa các agglutinin nên các phân tử chất béo
trong sữa dê không bị vón cục. Trong sữa dê cũng không có những protein loại Alpha S1 casein nên không gây ra những chứng khó chịu
trong bao tử, rất tốt cho trẻ sơ sinh. Những người có phản ứng không dung nạp lactose có thể thử dùng sữa dê để thay thế sữa bò

2- Phó mát từ sữa dê:

Tuy sữa bò và sữa dê có thành phần chất béo gần như nhau nhưng tỷ lệ cao hơn của các acid béo có dây carbon trung bình trong sửa dê cao
hơn nên vị của phó mát dê hơi chua hơn. Ngoài ra phó mát từ sữa dê còn được xem là thích hợp với những người bị suy thận kinh niên do
chứa rất ít potassium.3- Thịt dê:
Thành phần dinh dưỡng của thịt dê:



Thận dê hay Dương thận được xem là vị thuốc chính để bồi bổ 'Dương Khí' và các Tạng-Phủ.
- Gan dê:

Gan dê hay Dương can, được xem là có tính hàn, vị đắng, tác động vào các Kinh-Mạch thuộc Can, giúp chuyển vận các vị thuốc khác về Can,
và Can có liên hệ trực tiếp với Mắt nên Gan dê thường được Đông dược chuyên dùng để trị các chứng sưng mắt đỏ, mờ mắt. Cũng theo Đông
dược thì ăn gan dê có thể trị được cận thị (?).
- Máu dê:

Máu dê hay Dương huyết, tính bình, vị mặn có khả năng trị các chứng chẩy máu cam, ói ra máu, máu ứ do ngoại thương, mất máu vì bệnh trị
và đau tim kèm tức ngực (?) Máu dê rất tốt cho các sản phụ mau hồi sức sau khi sanh.
Mật dê:

Mật dê hay Dương đảm được xem là tác dụnh hạ Hỏa trong các cơ quan nội tạng, trị được đau mắt đỏ, cườm mắt, ói ra máu; đau cuống họng,
Người thực hiện: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp: QKD51-DH1
6
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
vàng da, mụn nhọt và hạ được cơn suyễn.

- Các bộ phận khác cũng được sử dụng như Tinh hoàn dê dùng trị thận yếu, hoạt tinh; bao tử dê vị ngọt tính ấm có tác dụng kiện tỳ vị dùng
chữa hư lao gầy yếu, kém tiêu hóa, tiêu khát, đổ mồ hôi đêm; tim dê, vị ngọt, tính ấm có tác dụng giải uất, bổ tim trị âu lo, sợ hãi Top of
Form
II - Các thông số cơ bản của dự án:
1. Các thông số kỹ thuật:
a. Giống dê nuôi tại trang trại
Giống dê Boer:
Dê Boer là giống dê chuyên thịt có nguồn gốc ở châu Phi và nuôi nhiều ở châu Mỹ, giống dê này lông có màu trắng, quanh
cổ và đầu có màu nâu vàng, tai to, dài và cụp Dê có cơ bắp rất đầy đặn, phát triển, có tốc độ sinh trưởng nhanh, năng suất sữa 1,2-
1,8 kg/ngày, sản lượng sữa bình quân đạt 140-160 kg/chu kỳ cho sữa 120 ngày.

Kích thước máng đáy 20-30cm, thành ngoài 30-40cm, thành trong 20-30cm và chiều dài tùy thuộc vào kiểu chuồng.
Máng thức ăn tinh: dùng bằng gỗ ván hoặc xô chậu loại chắc chắn để dê không phá phách.
Máng uống: Nguồn nước uống có thể cung cấp trong ô chuồng, gắn chặt vào vách.
Chuồng sàn không chia ngăn:
Kiểu chuồng này được phổ biến ở phương thức nuôi chăn thả đặc biệt đối với dê thịt. Loại này vách ngăn ít tốn kém hơn và chỉ cần
cửa rộng cho toàn bộ đàn dê ra vào dễ dàng. Máng ăn có thể đặt chạy dài theo mái lợp. Nước uống có thể đặt ở cửa và sân chơi.
Chuồng úm dê con:
Ðể tăng cường sức khỏe và tỷ lệ nuôi sống cần có chuồng úm dê con, chuồng úm dê con cần phải sạch sẽ, ấm khi trời lạnh, mát khi
thời tiết nóng.
Kích thước chuồng úm dài 0.8-1.2m, rộng 0.6-0.8m, cao 0.6-0.8m. Quanh chuồng úm có thể làm rèm che chắn cho dê con, chuồng
úm chủ yếu sử dụng cho dê mới sinh.
c. Điện nước:
+ Điện: sử dụng trạm hạ thế 75KWA lấy từ mạng điện quốc gia vào trạm và lấy từ trạm hạ thế đi đến các công trình.
+ Nước: nguồn nước lấy từ mạng lưới nước sạch của quốc gia cấp cho các công trình, có thể có phương án giếng khoan
để cấp bổ sung.
Người thực hiện: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp: QKD51-DH1
9
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
d. Nhu cầu thức ăn cho dê:
Thức ăn tinh: Loại thức ăn này cung cấp protein và năng lượng cao. Trong giai đoạn nuôi vỗ béo và dê nuôi con , bổ sung thức ăn
tinh để tăng hiệu quả sản xuất.
Thức ăn khoáng: Gồm bột khoáng canxi, bột xương, bột vỏ sò, muối ăn,…Có thể làm thành tảng liếm hoặc cho vào ống tre có đục
lỗ nhỏ phía dưới treo lên thành chuồng để dê liếm.
Thức ăn thô xanh và thức ăn củ, quả: Cách chế biến là cắt thành lát mỏng, không nên nghiền nát. Đối với chăn nuôi dê, thức
ăn thô xanh chiếm một vị trí rất quan trọng, khoảng 60-80% trong khẩu phần ăn của dê.
Nhu cầu nước uống: Thông thường vào mùa mưa, độ ẩm cao khi dê ăn lá, cỏ chứa 70-80% nước thì dê không đòi hỏi nhiều nước.
Đối với dê cho sữa hoặc mang thai và vào mùa khô thì nhu cầu nước lại rất cần thiết. Thường tính nhu cầu nước bằng bốn lần nhu
cầu vật chất khô hằng ngày
Dê có thể ăn được hầu hết các loại lá cây, cỏ (170 loài, 80 họ cây). Các loại phụ phế phẩm nông, công nghiệp dành cho chăn nuôi.

3 Nhân viên kế toán, hành chính 2
4 Bảo vệ 3
5 Bộ phận chăn nuôi 80
6 Kỹ sư chăn nuôi 10
7 Bộ phận vận chuyển và bộ phận khác 20
Trách nhiệm của từng nhân sự:
Chủ trạng trại: quản lí và điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh của trang trại chăn nuôi dê.
Nhân viên kinh doanh: chịu trách nhiệm về nguyên liệu, con giống, đầu vào cùng với việc tìm kiếm, mở rộng thị trường và phối
hợp với các bộ phận khác giao hàng tới khách hàng nếu có yêu cầu.
Nhân viên kế toán, hành chính: chịu trách nhiệm về mảng tài chính, giấy tờ, sổ sách, và kiêm nhiệm thêm vai trò hỗ trợ quản lí
cùng chủ trang trại.
Người thực hiện: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp: QKD51-DH1
12
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảo vệ: trông coi trang trại.
Kĩ sư chăn nuôi: hỗ trợ, đào tạo, các kĩ thuật cho công nhân trực tiếp chăn nuôi, tham gia xử lí giống, thuốc, thức ăn, đảm bảo
cho đàn dê tăng trưởng nhanh, khỏe mạnh, đạt hiệu quả kinh tế cao.
Bộ phận vận chuyển và bộ phận khác.
4.Phương án kinh doanh:
- Việc xây dựng chuồng trại và các phương tiện khác cần để nuôi dê mất khoảng 1 năm.
-Vào cuối năm thứ nhất mua 4000 dê con có trọng lượng khoảng 2.8 – 4.2 kg/con nuôi trong 1 năm để vừa phối giống, vừa lấy sữa,
vừa bán dê thit. Dê giống được mua từ các trang trạng lớn tại các tỉnh lân cận như trang trại dê thỏ Thanh Vân, trang trại Quang
Long , với chất lượng con giống ưu việt, giá con giống trung bình khoảng 165.000 đ/kg con giống.
- Vào cuối năm thứ 2, trang trại sẽ mua trên thị trường 2000 con dê con trên thị trường có trọng lượng vào khoảng 2.8 -4.2 kg/ con
để tiếp tục nuôi bổ sung.
- Giá dê sống ở năm thứ nhất là 100.000 đ/ kg - 110.000 đ/kg; giá bán mỗi cân dê sống ở năm thứ 2 là 110.000 đ/ kg -120.000
đ/kg.
- Trang trại sẽ cung cấp thịt dê cho các nhà hàng, khách sạn trong và ngoài tỉnh. (tùy theo yêu cầu của khách hàng, có thể cung cấp
dê đã giết mổ hoặc dê sống).Dự báo nhu cầu thịt dê sẽ tăng trong tương lai nên thị trường bán dê thịt sẽ được mở rộng.

6 Bảo vệ 3 2 6 72
7 Bộ phận v/chuyên và khác 20 2,5 50 600
Cộng 121 320 3.840
2. Bảo hiểm:
Người thực hiện: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp: QKD51-DH1
15
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Là khoản tiền mà công ty phải nộp cho công đoàn cấp trên để trả cho cán bộ công nhân viên khi có ốm đau, tai nạn, nghỉ mất sức,
thai sản Theo quy định thì quỹ này do cơ quan cấp trên quản lý và doanh nghiệp được phân cấp để chi trả trong một số trường
hợp, sau đó quyết toán với cơ quản cấp trên.
Chi phí này được xác định như sau:
R
bhxh
= k
bhxh *
R
L
R
bhxh
: Chi phí BHXH
K
bhxh
: hệ số tính theo BHXH
R
L
: Tổng chi phí tiền lương tháng
k
bhxh
= 23%

Người thực hiện: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp: QKD51-DH1
17
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Chi phí thức ăn của một con dê trong một ngày là: 4.700 đ/con.
Tổng chi phí thức ăn cho 4000 con dê là: 4.700 x 4000 x 365 = 6.862.000.000 đ/năm
6. Chi phí trả lãi vay:
- Vốn vay: 2.100.000.000VNĐ
- Lãi vay: 18 %/ năm
- Thời hạn trả vốn vay: 10 năm
Ta có bảng chi phí trả lãi vay như sau:
đơn vị: VNĐ
Người thực hiện: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp: QKD51-DH1
Năm Lãi vay
1
327.600.000
2
294.000.000
3
260.400.000
4
226.800.000
5
193.200.000
6
159.600.000
7
126.000.000
8

A= V
n

(1 + r)
n
- 1

0,18
⇒ A = 1.500.000.000 x = 24.604.170 (đ/năm)
(1 + 0,18)
15
- 1
Thời gian khấu hao được xác định là 15 năm.
Só tiền khấu hao hàng năm là 24.604.170(đ/năm).
III - Phương án trả nợ vốn vay:
Tổng số vốn đầu tư là: 6.000.000.000 VNĐ
- Vốn vay là A = 600.000.000 * 35% = 210.000.000 VNĐ
Người thực hiện: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp: QKD51-DH1
20
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Lãi vay 1 năm P
n
= 18% → Lãi vay 1 kỳ P
k
= 8%
- Kỳ trả nợ vay : 2 kỳ/ năm
- Thời hạn trả vốn vay: 10 năm
Ta có bảng tính phương án trả vốn vay như sau:
Đơn vị tính: VNĐ

17 420.000.000 105.000.000 33.600.000 138.600.000
18 315.000.000 105.000.000 25.200.000 130.200.000
10
19 210.000.000 105.000.000 16.800.000 121.800.000
20 105.000.000 105.000.000 8.400.000 113.400.000
Người thực hiện: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp: QKD51-DH1
22
ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
IV - Doanh thu:
Doanh thu từ hoạt động của Dự án được tính toán như sau: Doanh thu trung bình hàng năm bán 4000 con dê có trọng lượng
trung bình 34 kg/ con:
34 * 4000* 110.000 = 14.960.000.000 đ
( Số liệu trên là số liệu dự đoán khi dự án đã đi vào hoạt động ổn định )
V - Bảng tổng chi phí:
STT Các loại chi phí Thành Tiền (VNĐ)
1 Chi phí tiền lương cho công nhân viên
3.240.000.000
2 Chi phí BHXH
883.200.000
3 Chi phí nguyên vật liệu
6.862.000.000
4 Chi phí con giống
870.000.000
5 Chi phí khấu hao TSCĐ
24.604.170
6 Chi phí tiền điện nước, bảo trì chuồng trại, thú y
300.000.000
7 Chi phí quản lí
30.000.000

4 14.960.000.000 11.866.604.170 3.093.395.830 773.348.958 2.320.046.873
5 14.960.000.000 11.833.004.170 3.126.995.830 781.748.958 2.345.246.873
6 14.960.000.000 11.799.404.170 3.160.595.830 790.148.958 2.370.446.873
7 14.960.000.000 11.765.804.170 3.194.195.830 798.548.958 2.395.646.873
8 14.960.000.000 11.732.204.170 3.227.795.830 806.948.958 2.420.846.873
9 14.960.000.000 11.698.604.170 3.261.395.830 815.348.958 2.446.046.873
10 14.960.000.000 11.665.004.170 3.294.995.830 823.748.958 2.471.246.873
11 14.960.000.000 11.639.804.170 3.320.195.830 830.048.958 2.490.146.873
12 14.960.000.000 11.639.804.170 3.320.195.830 830.048.958 2.490.146.873
13 14.960.000.000 11.639.804.170 3.320.195.830 830.048.958 2.490.146.873
14 14.960.000.000 11.639.804.170 3.320.195.830 830.048.958 2.490.146.873
15 14.960.000.000 11.639.804.170 3.320.195.830 830.048.958 2.490.146.873
Tổng 224.400.000.000 176.361.062.550 48.038.937.450 12.009.734.363 36.029.203.088
Người thực hiện: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp: QKD51-DH1
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status