ĐỒ ÁN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - Pdf 13

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
LỜI MỞ ĐẦU
Một doanh nghiệp khi hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu lớn
nhất của họ là tối đa hoá lợi nhuận. Vậy để đạt được hiệu quả cao thì yêu cầu đặt
ra đối với các nhà doanh nghiệp là cần nắm bắt và điều chỉnh được mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình trên tất cả các phương diện. Đồng thời phải
thường xuyên điều tra tính toán, cân nhắc soạn thảo và đưa ra phương án tối ưu.
Cơ sở quan trọng để tìm ra phương án tối ưu là việc đánh giá thường xuyên kết
quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tìm ra các nguyên nhân gây ảnh
hưởng, đề ra các biện pháp khắc phục để không ngừng nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Và để ra các quyết định đúng đắn ,đem lại hiệu quả cao cho
doanh ngiệp, các nhà quản lý đã và đang sử dụng một công cụ quan trọng của
quản lý khoa học. Đó là phân tích hoạt động kinh tế.
Phân tích kinh tế đã trở thành công cụ quan trọng của quản lý khoa học,
công cụ phát hiện khả năng tiềm ẩn trong kinh doanh.
Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của nhà nước ,đặc biệt,hiện nay Việt Nam đang chuẩn bị gia nhập tổ chức WTO,
tính cạnh tranh trên thị trường là vô cùng gay gắt. Điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp càng phải chú trọng hơn nữa trong các quyết định của mình. Nó đặt ra
yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý kinh tế. Việc phân tích
hoạt động kinh tế đã giúp cho các nhà quản lý phần nào để thực hiện được công
việc khó khăn đó.
Sinh viên: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp : QKD51 ĐH 1 Trang 1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
PHẦN I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
Đ1: MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
Phân tích là quá trình phân chia phân giải các hiện tượng, các qúa trình và
kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận hợp thành sau đó dùng các phương

Đ2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH.
A.Phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh.
1. Phương pháp so sánh:
- So sánh là phương pháp được dùng rất phổ biến trong phân tích để đánh
giá kết quả kinh doanh. Kết quả so sánh sẽ cho ta biết xu hướng ,tốc độ phát
triển của hiện tượng kinh tế, mức độ tiên tiến , lạc hậu giữa các đơn vị sản xuất,
tỷ trọng cá thành phần trong tổng thể.
Có các loại so sánh sau đây:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: phản ánh qui mô, khối lượng mà doanh
nghiệp đạt, vượt hay hụt của chỉ tiêu kinh tế giữa hai kỳ biểu hiện bằng tiền,
hiện vật, giờ công.
Công thức xác định: ∆y = y
1
- y
0

∆y: Chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu hai kỳ
y
1
: Giá trị của chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu.
y
0
: Giá trị của chỉ tiêu ở kỳ gốc.
- So sánh bằng số tương đối: phản ánh kết cấu, mối quan hệ tổng thể, tốc
độ phát triển, tốc độ phát triển, trình độ phổ biến của chỉ tiêu kinh tế. Trong
phân tích thường sử dụng các loại số tương đối sau:
- Số tương đối kế hoạch: Dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
của chỉ tiêu nào đó.
Sinh viên: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp : QKD51 ĐH 1 Trang 3

%.100
y
y
d
tt
bpi
i =
d
i
: tỉ trọng của bộ phận thứ i
y
bpi
: Trị số của bộ phận i
y
tt
: Trị số của tổng thể
- Số tương đối cường độ: Phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh được
tính bằng cách so sánh tổng thể phản ánh số lượng và chất lượng với nhau.
Biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai hiện tượng khác nhau có mối quan hệ
với nhau.
+ So sánh bằng số bình quân: Để phản ánh đặc điểm, điển hình của một
tổ, một bộ phận, một đơn vị người ta tính ra số bình quân. So sánh bằng số bình
quân sẽ cho thấy mức độ mà đơn vị đạt được so với số bình quân chung của tổng
thể, của ngành.
Sinh viên: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp : QKD51 ĐH 1 Trang 4
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
2. Phương pháp chi tiết.
a. Phương pháp chi tiết theo thời gian:
Tiến hành chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu theo các khoảng thời gian nhỏ hơn

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích được sắp xếp và xác định
ảnh hưởng phải theo thứ tự nhất định từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất
lượng.
+ Mỗi lần chỉ thay thế giá trị của một nhân tố có bao nhiêu nhân tố thì
thay thế bấy nhiêu lần, nhân tố đã thây thế rồi phải giữ nguyên giá trị ở kỳ phân
tích cho đến lần thay thế cuối cùng.
+ Tổng hợp ảnh hưởng các nhân tố so với biến động và so với số biến
động tuyệt đối của chỉ tiêu.
+ Thay thế lần lượt và liên tiếp từ giá trị kỳ gốc sang giá trị kỳ nghiên cứu
để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi say đó đem so sánh với trị
số của chỉ tiêu khi nhân tố đó chưa thay đổi đó chính là mức độ ảnh hưởng tuyệt
đối của nhân tố đó.
- Khái quát:
Gọi giá trị của chỉ tiêu là y được cấu thành bởi 4 nhân tố: y = abcd
+ Trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc y
0
= a
0
b
0
c
0
d
0

+ Trị số của chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu y
1
= a
1
b

= y
a
- y
o
= a
1
b
0
c
0
d
0
- a
0
b
0
c
0
d
0

Ảnh hưởng tương đối
100
y
y
y
0
a
a *


100
y
y
y
0
b
b *

δ =
(%)
- Ảnh hưởng của nhân tố c → y
Ảnh hưởng tuyệt đối ∆y
c
= y
c
- y
o
= a
1
b
1
c
0
d
0
- a
1
b
0
c

- a
1
b
1
c
1
d
0

Ảnh hưởng tương đối
100
y
y
y
0
d
d *

δ =
(%)
- Bảng phân tích
ST
T
Chỉ tiêu

hiệu
Đơn
vị
Kỳ
gốc

b
δy
b
3 Nhân tố thứ 3 c x c
0
c
1
δ
c
∆c ∆y
c
δy
c
4 Nhân tố thứ 4 d x d
0
d
1
δ
d

d
∆y
d
δy
d
Tổng thể y x y
0
y
1
δ

- y
0
= a
1
b
1
c
1
- a
0
b
0
c
0
+ Xác định mức độ ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.
- Xác định ảnh hưởng của nhân tố a → b
ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y
a
= (a
1
- a
0
)b
0
c
0
ảnh hưởng tương đối:
100
y
y

Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y
c
= a
1
b
1
(c
1
- c
0
)
Ảnh hưởng tương đối:
100
y
y
y
0
c
c *

δ =
(%)
∆y
a
+ ∆y
b
+ ∆y
c
= ∆y
0

Kỳ
nghiên
cứu
% so
sánh
Chênh
lệch
Mức độ ảnh
hưởng→y
Tuyệt
đối
Tương
đối
1 Nhân tố thứ 1 a x a
0
a
1
δ
a
∆a ∆y
a
δy
a
2 Nhân tố thứ 2 b x b
0
b
1
δ
b
∆b ∆y

0
= a
0
+ b
0
- c
0
+ Giá trị của chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu y
1
= a
1
+ b
1
- c
1
+ Xác định đối tượng phân tích: Là chênh lệch của chỉ tiêu giữa hai kỳ.
∆y = y
1
- y
0
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Sinh viên: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp : QKD51 ĐH 1 Trang 9
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
- Ảnh hưởng của nhân tố a→ y.
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y
a
= a
1
- a

- Ảnh hưởng của nhân tố c→ y.
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y
c
= c
1
- c
0
Ảnh hưởng tương đối:
100
y
y
y
0
c
c *

δ =
(%)
∆y
a
+ ∆y
b
+ ∆y
c
= ∆y
δy
a
+ δu
b
+ δy

1
δa ∆a δy
a
2 Nhân tố thứ 2 b
0
db
0
b
1
db
1
δb ∆b δy
b
3 Nhân tố thứ 3 c
0
dc
0
c
1
dc
1
δc ∆c δc
c
Tổng thể y
0
100 y
1
100
δy ∆y
4. Phương pháp liên hệ cân đối.

phân tích kinh tế của doanh nghiệp. Nó là một nội dung phân tích không thể
thiếu khi phân tích về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu
phân tích đạt yêu cầu sẽ giúp doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về các phương
án sản xuất kinh doanh, về việc đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật, về lao động và về
sử dụng hợp lí hiệu quả các yếu tố của quá trình sản xuất qua đó đề ra các biện
pháp nhằm nâng cao năng lực sản xuất, kết quả, hiệu quả sản xuất, tăng sản
lượng và chất lượng sản xuất trên cơ sở đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sinh viên: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp : QKD51 ĐH 1 Trang 12
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
2. Mục đích
Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất theo thời gian của
doanh nghiệp.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng và tính toán ảnh hưởng của các tháng đến chỉ
tiêu giá trị sản xuất
Qua phân tích chi tiết chỉ tiêu giá trị sản xuất theo các tháng để xác định những
tiềm năng của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất.Từ đó đề xuất các biện
pháp phù hợp nhằm khai thác tốt những tiềm năng ấy.
Làm cơ sở cho những dự báo, những dự đoán về sản xuất trong tương lai. Đồng
thời cũng làm cơ sở cho việc hoạch định các chiến lược phát triển và cơ sở cho
việc xây dựng các kế hoạch khác.
Ngoài ra việc phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu giá trị sản xuất theo thời
gian còn nhằm xác định những nhân tố ảnh hưởng,những nguyên nhân ảnh
hưởng có tính chất lặp đi lặp lại theo thời gian .Qua đó đề ra các biện pháp vào
những thời gian có tính mùa vụ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Đ2. PHÂN TÍCH
1. Lập biểu số
* Phương trình kinh tế:
G

+ T
5 0
+ T
6 0
= 55.147.500
-Gía trị sản xuất ở kỳ nghiên cứu:
Sinh viên: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp : QKD51 ĐH 1 Trang 13
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
G
S1
= T
11
+ T
21
+ T
31
+ T
41
+ T
5 1
+ T
6 1
= 61.479.000
* Đối tượng phân tích: G
S
G
S
= G
S1

gốc của tháng thứ i.
- G
o
: Gía trị sản xuất kỳ gốc
- δG
S(ti)
: Mức độ ảnh hưởng tương đối của tháng thứ i
đến giá trị sản xuất (%)
Sinh viên: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp : QKD51 ĐH 1 Trang 14
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
Bảng 1. Phân tích tình hình thực hiện giá trị sản xuất theo thời gian
STT Thời gian
Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu
So sánh
(%)
Chênh
lệch
(10
3
đ)
MĐAH tới
G
s
(%)
Quy mô
(10
3
đ)
Tỷ trọng

đ), tháng 3 tăng
2,1% tương đương với 204.822 (10
3
đ) , tháng 4 tăng 40,0 % tương đương với
3.620.484 (10
3
đ), tháng 6 tăng 61,6 % tương đương với 4.367.857 (10
3).
Có 2
tháng giảm so với kỳ gốc, cụ thể là tháng 2 giảm 21,3% tương đương với
1.918.958 (10
3
đ), tháng 5 giảm 15,2 % tương đương với giảm 2.171.840 (10
3
đ) .
Một số nguyên nhân chính có thể phân tích đó là.
- Cầu của thị trường.
- Nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào
- Hiệu quả công tác tổ chức quản lí.
- Mức độ hiện đại của máy móc.
Doanh nghiệp có thể nâng cao giá trị sản xuất nhờ vào những tác động
tích cực của doanh nghiệp. Để có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, doanh
nghiệp cần đi sâu phân tích ảnh hưởng cụ thể của từng tháng đến giá trị sản xuất.
b. Phân tích chi tiết
* Tháng 1
Giá trị sản xuất tháng 1 của kì nghiên cứu so với kì gốc tăng thêm 21.6%
làm cho giá trị sản xuất cả 6 tháng tăng thêm 4,04%. Có thể nói tháng 1 tình
hình thực hiện sản xuất khá tốt. Nguyên nhân của sự biến động tăng có thể do
một số nguyên nhân cơ bản dưới đây:
+ Doanh nghiệp có mở thêm đại lý, cửa hàng ở nhiều địa phương trên khắp cả

nhu cầu sản xuất tăng. Việc tài trợ là cách mà nhiều doanh nghiệp áp dụng để
nâng cao uy tín của doanh nghiệp mình, điều đó có hiệu quả cho doanh nghiệp
trong sản xuất kinh doanh. Đây là nguyên nhân chủ quan, tích cực.
+ Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi.
Sinh viên: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp : QKD51 ĐH 1 Trang 17
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
Hiện nay, người tiêu dùng chuyển sang ưa chuộng những sản phẩm gần gũi với
thiên nhiên, tiết kiệm và bảo vệ môi trường. Và doanh nghiệp này luôn là một
trong những doanh nghiệp tiên phong, hàng đầu cho những dòng sản phẩm như
vậy. ví dụ như chất liệu vải Visco có nguồn gốc từ thiên nhiên, thân thiện với
môi trường. (Được làm từ sợi tự nhiên, loại bỏ các chất phụ gia hóa học gây hại
cho sức khỏe, Visco là một loại chất liệu vải có tính mềm mại, thoáng mát và độ
co giãn tốt. Đặc tính hóa học của nó là thuộc chất cellulose (hợp chất được chiết
xuất từ tre, nứa hoặc bột cây thông qua quá trình xử lý thành phẩm… được gọi
chung là sợi nhân tạo tự nhiên) nên có độ thấm hút tốt, thoáng khí cao tránh gây
hại cho da, mau khô nên không gây ẩm mốc , thích hợp với các nước có khí hậu
nóng ẩm, nhiệt đới như tại Việt Nam. Và đặc biệt, bởi thuộc tính là sợi tự nhiên
nên Visco mềm mại và không gây kích ứng đối với làn da nhạy cảm). Điều này
đã đảy lượng hàng tiêu thụ của doanh nghiệp tăng lên khá nhiều, và dẫn tới giá
trị sản xuất cũng tăng theo. Đây là nguyên nhân khách quan, tích cực.
Nhờ vàonhững nguyên nhân trên mà giá trị sản xuất của tháng 1 đã ảnh hưởng
đến giá trị sản xuất là 4,04%, làm cho tổng giá trị sản xuất của kỳ nghiên cứu
tăng so với kỳ gốc. Doanh nghiệp cần tiếp tục nâng cao vài trò của bộ máy tổ
chức quản lý để giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt công tác sản xuất, tiếp tục
tăng giá trị sản xuất của cả kỳ vì doanh nghiệp cũng luôn luôn tìm hiểu thị
trường để nắm bắt nhu cầu thị trường để đáp ứng nhu cầu đó, không ngừng cải
tiến sản phẩm.
* Tháng 2
Giá trị sản xuất kì nghiên cứu giảm 1.918.958 (10

nhiệm làm quản lí tạm thời.
+ Một xưởng nhỏ của nhà máy bị cháy do chập điện.
Sáng ngày 22/4, một vụ cháy nhỏ xảy ra khiến cho một lượng bá thành phẩm
của đơn vị bị cháy và mất đi giá trị. Theo như điều tra, đường điện bên trong bị
chập, tóe lửa và bắt ngay vào vải, khiến ngọn lửa càng bùng to. Rất may đã được
phát hiện kịp thời và không có thiệt hại gì về người, song cũng gây tổn thất đáng
kể cho doanh nghiệp. Đây là nguyên nhân khách quan, tiêu cực.
Qua đây, doanh nghiệp cần lưu ý thường xuyên kiểm tra, xem xét đến công tác
Sinh viên: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp : QKD51 ĐH 1 Trang 19
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
đảm bảo an toàn lao động và nhắc nhở công nhân mặc trang phục bảo hộ khi
tham gia sản xuất, ngoài ra cũng trang bị các thiết bị phòng chống cháy nổ, tại
những nơi dễ lấy nhất khi cần thiết.
+Nguyên vật liệu sản xuất không đạt yêu cầu.
Trong tháng, do nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào không đáp ứng được
chỉ tiêu chất lượng nên tuần thứ 2 của tháng 2 xảy ra hiện tượng gián đọan sản
xuất do thiếu nguyên vật liệu. Thực chất do 2 contener vải được đưa tới nhà máy
vào đầu tháng có chất liệu vải không đúng theo yêu cầu đã kí trong hợp đồng:
màu sắc kém, thô cứng nên công ty đã quyết định không nhận lô hàng này vì
nếu đưa những tấm vải này vào sản xuất sản phẩm sẽ làm thiệt hại đáng kể tới
uy tín công ty. Rất may sau đó, phía đối tác đã xin lỗi và đưa sang lô hàng khác
(đúng theo chất lượng, quy cách dã yêu cầu) để thay thế nên viecj sản xuát lạ
mau chóng đi vào hoạt động bình thường. Tuy nhiên, cũng vì lí do này mà giá trị
sản xuất của tháng 2 bị giảm đi ít nhiều. Đây là nguyên nhân khách quan, tiêu
cực.
* Tháng 3
Giá trị sản xuất kì nghiên cứu tăng so với kỳ kế hoạch là 204.822 (10
3
đ) (ứng

tượng khách hàng cho doanh nghiệp, khiến cho giá trị sản xuất tăng lên cao hơn
so với kỳ gốc. Đây là nguyên nhân chủ quan, tích cực.
+ Doanh nghiệp nhận thêm đơn đặt hàng.
Các sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng được ưa chuộng, nên sang tháng này,
công ty nhận được thêm khá nhiều đơn dặt hàng mới từ các siêu thị, cửa hàng
thời trang lớn, và cũng có một số tiểu thương từ các chợ trong đó phải kể đến
hệ thống siêu thị Big C, Citymart Sky Gardent, Coopmart, Maximart có thể
nói lượng dặt hàng từ những đơn vị mới này làm cho doanh số của doanh nghiệp
tăng mịnh, kéo theo giá trị sản xuất cũng tăng để có đầy đủ nguồn cung , một
cách nhanh, kịp thời mà chất lượng nhất. Đây là nhân tố khách quan, tích cực.
* Tháng 4
So với kì gốc, kì nghiên cứu có giá trị sản xuất của tháng 4 tăng thêm
Sinh viên: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp : QKD51 ĐH 1 Trang 21
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
3.620.484 (10
3
đ) (tương ứng tăng 40, 0%) làm cho giá trị sản xuất tăng 6,57%.
nguyên nhân của sự tăng lên có thể do:
+ Doanh nghiệp đưa vào phân xưởng một dây chuyền sản xuất mới.
Nhận thấy doanh nghiệp đang kinh doanh có lãi, việc bỏ vốn đầu tư thêm sẽ
càng làm tăng lợi nhuận. Công ty mẹ đã quyết định hỗ trợ thêm cho doanh
nghiệp 15 tỉ đồng để mua dây chuyền sản xuất mới. Đơn vị đã ngay lập tức bố
trí công nhân máy và các nhân viên kĩ thuật trực tiếp bắt tay vào vận hành những
máy móc thiết bị mới này dưới sự hỗ trợ của 2 chuyên gia công nghệ của Hà
Lan được cử sang giúp đữ trong thời gian đầu dây truyền được lắp đặt.Điều này
đã giúp nâng cao năng suất lao động, tăng cường chất lượng sản phẩm. Năng
suất lao động tăng lên đáng kể kéo theo giá trị sản xuất của doanh nghiệp tăng
lên nhiều lần. Đây là nhân tố chủ quan tích cực, nó có tác động hiệu quả đến sản
xuất kinh doanh.

Doanh nghiệp nhận thêm được hợp đồng từ các khách hàng mới. Họ biết đến
doanh nghiệp nhờ vào chất lượng sản phẩm, nhờ vào thương hiệu của doanh
nghiệp. Trong tháng có những ngày doanh nghiệp được lời đề nghị của 2 – 3 đối
tác mới. Đó là dấu hiệu cho sự phát triển của doanh nghiệp trên thị trường. Đây
là nguyên nhân khách quan, tích cực.
* Tháng 5
Tại kì nghiên cứu, giá trị sản xuất trong tháng 5 so với kì gốc giảm
2.171.840 (10
3
đ). tương ứng với giảm 15,2% làm cho giá trị sản xuất của cả 6
tháng giảm 3,94%. Biến động này có thể do một số nguyên nhân sau:
+ Nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất bị thiếu.
Do trong quá trình dự đoán, dự báo kế hoạch cung cấp và dự trữ nguyên vật liệu
còn chưa chính xác, không sát với nhu cầu sản xuát dẫn đến việc thiếu nguyên
vật liệu trong sản xuất, làm cho tình hình sản xuát bị đình trệ, gián đoạn vào
cuối tháng. Mặt khác, kho dự trữ vải của doanh nghiệp còn quá nhỏ, chưa được
lắp đặt đầy đủ các bộ phận, trang bị bảo quản, rất có thể xảy ra sự cố cháy nổ
Sinh viên: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp : QKD51 ĐH 1 Trang 23
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
nên việc nhập hàng với số lượng lớn cũng gây nhiều e ngại rủi ro cho doanh
nghiệp.
Đây là nguyên nhân chủ quan, tiêu cực làm giảm giá trị sản xuất của tháng và
cần sớm có biện pháp khắc phục như: nghiên cứa sát sao tình hình thị trường, sử
dụng các công cụ quản lí khoa học để tính toán nguồn dự trữ nguyên vật liệu
một cách chính xác, mà vẫn tiết kiệm nguồn chi phí dành cho khâu dự trữ. Bên
cạnh đó, cần sửa sang và mở rộng kho dự trữ vải, vì đây là nguồn nguyên liệu
tối quan trọng và rất khó huy động ngay từ những nhà cung cấp trong nước để
tránh hiện tượng thiếu hụt trong sản xuất.
+ Tình hình bất ổn chính trị

xưởng một cách an toàn, kiên cố trước khi thiên tai xảy ra
+ Sản phẩm của công ty bị một số đối tượng làm giả, làm nhái.
cho đến thời điểm này, các sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng
khá ưa chuộng, đặc biệt là một trong những lựa chọn hàng đầu phụ nữ Hải
Phòng. Do vậy một số cửa hàng kinh doanh đã nhập và bán những mặt hàng
tương tự, nhái lại, thậm chí làm giả và lấy nhãn hiệu của công ty để trục lợi.
Những sản phẩm như vậy đem lại tỉ suất lợi nhuận rất cao, vì vậy được bán khá
nhiều tại các chợ, những cửa hàng nhỏ lẻ. Đây là một mối lo ngại lớn, không chỉ
làm giảm doanh số của doanh nghiệp, khiến cho giá trị sản xuất trong kì giảm,
mà còn gây tổn hại đến uy tín lâu dài trong kinh doanh.
Đây là nguyên nhân khách quan, tiêu cực. Vì vậy, đơn vị cần sớm khắc phục
thông qua một số giải phấp như: mời các cơ quan chức năng vào cuộc điều tra
và xử lí nghiêm ngặt các đơn vị sản xuất hàng nhái, hàng giả, đính tem chống
hàng giả trên mỗi sản phẩm đồng thời có sự thích phổ biến rõ ràng, giúp người
dân dễ dàng phân biệt và đánh giá đúng chất lượng sản phẩm; tham gia vào Hiệp
hội phòng chống hàng giả và bảo vệ thương hiệu việt Nam để nhận được những
Hỗ trợ từ tổ chức này
* Tháng 6
Sang đến tháng 6, giá trị sản xuất tại kì nghiên cứu lại tăng 4.367.857
Sinh viên: Lưu Thị Kim Phượng
Lớp : QKD51 ĐH 1 Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status