Facebook và ứng dụng của facebook trong thực tiễn (hay) - Pdf 13

Khóa luận tốt nghiệp Phạm Phương Chi – QHCC28
1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Xuất hiện ở Việt Nam từ những năm cuối của thế kỷ XX, nghề Quan hệ
công chúng đang dần trở thành một trong những ngành nghề được nhiều
người quan tâm và đóng góp không nhỏ và sự phát triển của nền kinh tế Việt
Nam.
Cùng với những đổi mới của đất nước trong nhiều lĩnh vực, ngành Quan
hệ công chúng đã có những bước tiến để chứng minh vai trò và sự cần thiết
của mình đối với hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài
nước. Dù vẫn còn là một ngành nghề rất mới nhưng với tính chất năng động,
sáng tạo, ngành Quan hệ công chúng nói chung đã gặt hái được nhiều thành
công, được xã hội đánh giá cao. Trong những năm gần đây, nghề Quan hệ
công chúng trở thành một nghề “nóng” trên thị trường. Nghề Quan hệ công
chúng được báo chí trong nước xếp hạng là một trong mười nghề “nóng” nhất
năm 2007
1
. Những người hoạt động trong lĩnh vực này được đào tạo và rèn
luyện ngày một tốt hơn, các công cụ Quan hệ công chúng được ứng dụng
ngày một linh hoạt và hiệu quả hơn.
Cùng với sự chuyên nghiệp ngày một được nâng cao của ngành Quan hệ
công chúng, các tổ chức và doanh nghiệp cũng dần nhận thức được rõ hơn
tầm trong trọng của việc xây dựng thương hiệu và hình ảnh của mình. Đây có
thể coi là một dấu hiệu rất đáng mừng cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của
ngành Quan hệ công chúng trong tương lai ở Việt Nam.
Một trong những yếu tố rất quan trọng có tác động không nhỏ đến nhiều
lĩnh vực trong xã hội, trong đó có ngành Quan hệ công chúng là sự phát triển
như vũ bão của Internet và các thiết bị khoa học kỹ thuật. Trong cuốn sách
“Tiếp thị số: Hướng dẫn thiết yếu cho truyền thông mới và Digital

ra một cộng đồng lớn, kết nối nọi người, bất kể không gian, thời gian. Thêm
vào đó, đứng trước những đòi hỏi về chi phí, hiệu quả, các chuyên gia
marketing hiểu rằng họ cần tìm ra những công cụ tiếp thị mới với chi phí hợp
lý nhưng đem lại kết quả tuyệt vời. Vậy tại sao những người làm truyền
thông, Quan hệ công chúng – những người làm nhiệm vụ kết nối tổ chức, 2
Kent Wertime và Ian Fenwick, Tiếp thị số: Hướng dẫn thiết yếu cho truyền thông mới và Digital
Marketing, (Tín Việt Dịch), NXB Tri thức, 2009, tr9
3
Theo Tạp chí cộng sản online ngày 30/11/2011 (http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Nghiencuu-
Traodoi/2011/13918/Mang-xa-hoi-va-bao-chi.aspx).
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Phương Chi – QHCC28
3
doanh nghiệp với công chúng – lại không tận dụng những công cụ này để
phục vụ cho chính ngành nghề của mình?
Trên thực tế, những người làm truyền thông, Quan hệ công chúng trên
thế giới đã sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội như Facebook để
truyền các thông điệp đến với công chúng. Tuy nhiên, ở Việt Nam, khi Quan
hệ công chúng vẫn còn là khái niệm mới thì việc sử dụng Facebook vào
chuyên môn nghề nghiệp vẫn chưa thực sự được đầu tư và áp dụng hiệu quả.
Do vậy, nghiên cứu về cách thức sử dụng trang mạng Facebook cho kế
hoạch Quan hệ công chúng của các doanh nghiệp sẽ là một đề tài mang tính
thực tiễn cao, giúp người làm Quan hệ công chúng có thêm nguồn tài liệu
tham khảo và các ý tưởng phục vụ cho việc phát triển thương hiệu và hình
ảnh của công ty trên phương tiện truyền thông xã hội rộng lớn này.
2. Lịch sử nghiên cứu
Facebook thực sự là một công cụ giúp ích hiệu quả cho truyền thông, đã
có một số tác giả có những bài viết và nghiên cứu bước đầu về cách thức

The New Rules of Marketing and PR: How to Use News Relesases, Blogs,
Podcasting, Viral Marketing and Online Media to Reach Buyers Directly của
tác giả David Meerman Scott. Trong đó, tác giả chỉ ra rằng: Internet đã thay
đổi sâu sắc cách mọi người giao tiếp và tương tác với nhau. Nó cũng thay đổi
cách mọi người thương thảo trong công việc, làm ăn với khách hàng hiện tại
và tiềm năng. Trước đây, giới PR và tiếp thị chỉ có thể truyền tải những thông
điệp của mình thông qua những phương tiện truyền thông truyền thống.
Nhưng ngày nay, Internet đã thay đổi hoàn toàn luật chơi. Cụ thể hơn, tác giả
có bàn tới sự ảnh hưởng của mạng cộng đồng và hoạt động tiếp thị, trong đó
có My Space, Friendster, Facebook… và cách thức để tối ưu hóa hiệu quả của
các trang cộng đồng, dựa trên nền tảng những quy luật mới của PR và tiếp thị.
Nhận thấy xu thế và sự hoạt động hiệu quả của Facebook tại Việt Nam,
báo chí cũng đang vào cuộc và tìm hiểu sự phát triển của mạng xã hội nói
chung và Facebook nói riêng. Báo Doanh nhân Sài Gòn số 162 (28/9 –
4/10/2011), trang 29, có bài viết: “Vương quốc mới của Facebook” của tác
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Phương Chi – QHCC28
5
giả Hoàng Hà. Bài viết đưa ra những con số ấn tượng về sự phát triển của
Facebook và dự đoán một tương lai mới cho mạng xã hội lớn nhất thế giới
này.
Trên Doanh nhân Sài Gòn số 187 (4 – 10/4/2012), trang 17, tác giả Minh
Hào có bài viết: “Mạng xã hội thay đổi PR?” với những nhận định của nhiều
chuyên gia về sự phát triển của PR và truyền thông gắn liền với các phương
tiện truyền thông xã hội. Bên cạnh đó đưa ra lời khuyên cho các doanh nghiệp
khi sử dụng PR và mạng xã hội để truyền thông hiệu quả.
Các nhà làm marketing và truyền thông tại Việt Nam cũng đã bắt đầu đi
sâu vào nghiên cứu định lượng về Facebook. Tháng 5/2011, Tác giả Nguyễn
Thành Long và Đoàn Duy đã phân tích 155 Fanpage trên Facebook tại Việt
Nam trong nghiên cứu mang tên: “Góc nhìn cá nhân về việc sử dụng Fan
Page và Cuộc thi trên Facebook tại Việt Nam – 2011”. Nghiên cứu đã nghiên

lựa chọn phương tiện truyền thông xã hội của những người làm marketing và
truyền thông chuyên nghiệp. Từ đó, đưa ra những kết luận làm sao để sử dụng
những công cụ này một cách hiệu quả nhất.
Trước đó, năm 2008, hai tác giả Donald K. Wright & Michelle D.
Hinson cũng thực hiện một nghiên cứu mang tên “How Blogs and Social
Media are Changing Public Relations and the Way it is Practiced” (Tạm dịch:
“Blogs và truyền thông xã hội thay đổi PR như thế nào, cách thức ra sao?”).
Nghiên cứu này được tiến hành trên quy mô quốc tế với những người làm PR
để tìm hiểu tác động của blogs và các công cụ truyền thông xã hội đối với
thực tiễn ngành PR. Kết quả cho thấy, blogs và các phương tiện truyền thông
xã hội giúp tăng cường các hoạt động PR, những phương tiện này và chu trình
truyền thông truyền thống bổ sung lẫn nhau. Sự xuất hiện của blogs và các
phương tiện truyền thông xã hội đã làm thay đổi cách thức giao tiếp.
“The Essential Guide to Social Media” là cuốn ebook của tác giả Brian
Solis. Cuốn sách có thể coi là cẩm nang của người làm PR, truyền thông và
marketing để khai thác tốt công cụ truyền thông xã hội. Trong đó, tác giả đưa
ra các kiến thức chung về truyền thông xã hội, vạch ra các bước và cách thức
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Phương Chi – QHCC28
7
thực hiện các hoạt động truyền thông trên các kênh này, nhằm thúc đẩy sự
phát triển của thương hiệu. Trong đó, tác giả có đề cập tới vấn đề ảnh hưởng
của cá nhân đối với truyền thông trên các phương tiện truyền thông xã hội.
Facebook không còn xa lạ trên thế giới, thậm chí còn trở thành một cái
tên được đề cập đến rất nhiều trong thời gian gần đây và có khả năng cạnh
tranh, trở thành đối thủ rất lớn với Google. Tuy nhiên việc sử dụng Facebook
nói riêng và mạng xã hội nói chung trong truyền thông chỉ mới được đề cập
và khai thác ở mức độ tổng quan và dừng lại ở mức độ đánh giá hiệu quả.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành nhằm tìm hiểu và đánh giá những cách thức
giới truyền thông và Quan hệ công chúng ở Việt Nam hiện nay đang khai thác

doanh nghiệp có cái nhìn chung nhất về công chúng mục tiêu trên Facebook
của mình. Phiếu điều tra được thiết kế với 10 câu hỏi xoay quanh vấn đề thời
gian sử dụng Facebook của đối tượng và những nhận định, phản ứng của họ
về các trang Fanpage, Group hiện nay.
Phương thức chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản thông qua mối
quan hệ của người nghiên cứu trên mạng xã hội Facebook.
Bảng hỏi được đưa lên trang cá nhân của người nghiên cứu trên
Facebook và mời bạn bè của người nghiên cứu tham gia trả lời. Những người
được mời là bất kỳ người nào trong danh sách bạn bè (có cả những người
quen và không quen).
5. Đóng góp mới về mặt khoa học của đề tài
Có thể nói, những cơ sở khoa học về truyền thông xã hội ở Việt Nam
chưa có nhiều, bởi vậy, việc áp dụng những kiến thức về lĩnh vực này trong
hoạt động thực tế của ngành truyền thông nói chung và PR nói riêng chưa đi
vào bài bản và chưa thực sự đạt được hiệu quả như mong muốn.
Nghiên cứu đề tài về Facebook và ứng dụng của Facebook trong thực
tiễn, tác giả mong muốn đây sẽ là một trong những nghiên cứu đầu tiên về
mạng xã hội này ở Việt Nam, có thể giúp ngành truyền thông hoàn thiện
mảng kiến thức về lĩnh vực còn rất mới này.
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Phương Chi – QHCC28
9
CHƢƠNG 1.
TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI – CÔNG CỤ HIỆU QUẢ
CỦA QUAN HỆ CÔNG CHÚNG

1.1. Tổng quan về Quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng: hay thường được biết tới với tên gọi PR (tên gọi tắt
từ tiếng Anh “Public Relations”. Hiện nay, có rất nhiều các định nghĩa khác
nhau về Quan hệ công chúng, và vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất nào
cho thuật ngữ này.

hệ công chúng là nghệ thuật và khoa học xã hội của sự phân tích các xu thế,
dự đoán những diễn biến tiếp theo, cố vấn các nhà lãnh đạo của các tổ chức,
thực hiện các kế hoạch hành động nhằm phục vụ lợi ích của tổ chức đó lẫn
công chúng.”
6

Xét một cách tổng quát, có thể hiểu Quan hệ công chúng theo một cách
dễ hiểu: “PR là việc quản lý truyền thông để xây dựng, duy trì mối quan hệ tốt
đẹp và sự hiểu biết lẫn nhau giữa một tổ chức, một cá nhân, tạo ra hình ảnh và
thông tin tích cực với mục đích quảng bám gây ảnh hưởng có lợi trong công
chúng của họ”.
7

1.2. Tổng quan về truyền thông xã hội
1.2.1 Truyền thông xã hội là gì?
Truyền thông xã hội phát triển chỉ mới mạnh mẽ trên toàn thế giới mới
bắt đầu từ đầu thập niên 90 của thế kỷ trước. Cũng đã có khá nhiều nhà
nghiên cứu tìm hiểu về định nghĩa cho truyền thông xã hội, tuy nhiên chưa có
một định nghĩa thống nhất nào cho thuật ngữ này. Một số quan niệm được
đưa ra và được nhiều người chấp nhận:
Cuốn sách Thuật ngữ Quan hệ công chúng (Key concepts in Public
Relations) của tác giả Sandra Cain định nghĩa về truyền thông xã hội:
“Truyền thông xã hội là một thuật ngữ chung cho các hoạt động kết hợp việc
sử dụng các công nghệ và tương tác xã hội.”
Antony Mayfield thì cho rằng: “Phương tiện truyền thông xã hội được
hiểu như là một nhóm mới của loại phương tiện truyền thông trực tuyến, chia
sẻ hầu hết hoặc tất cả các đặc điểm sau đây”
8
: Khuyến thích mọi người tham
gia (Participation), mang tính cởi mở (Openness), sự trò chuyện tương tác

Christensen và Randy Suess, hai anh chàng đam mê máy tính
phát minh ra Hệ thống Bảng thông tinh máy tính (Computerized
Bulletin Board System – BBS) với chức năng thông báo cho bạn
bè về các cuộc hội họp, các thông tin và chia sẻ thông tin.
1993
Sinh viên của trường đại học Illinois tại Urbana – Champaign
phát triển Mosaic, trình duyệt được xem là làm nên sự ra đời của
World Wide Web, cũng chính là các trang web như chúng ta
thấy ngày nay.

Cùng năm đó, Beverly Hills Internet cho ra đời GeoCities, dịch
vụ cho phép người dùng tự tạo ra website của riêng mình.
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Phương Chi – QHCC28
12
1994
Internet được gọi là “Siêu xa lộ thông tin” (Information
Superhighway).
1995
Mốc đánh dấu của sự phát triển của Internet với một triệu
website trên toàn cầu.
1997
GeoCities vượt qua con số một triệu thành viên.

Ra đời AIM (AOL Instant Messenger), một chương trình trò
chuyện trực tuyến được phát hành bởi AOL – một công ty
chuyên cung cấp dịch vụ Internet toàn cầu.

Blog – nhật ký điện tử bắt đầu hoạt động

Google ra đời trong năm này

nhưng ông từ chối.
2004
MySpace nâng cấp thêm những tính năng mới
Digg ra đời là một trang thông tin xã hội, mọi người có thể chia
sẻ các nội dung từ mọi nơi lên trang này.
Một trang mạng xã hội khác: Bebo, từ viết tắt của Blog Early,
Blog Often (tạm dịch: viết nhật ký điện tử sớm và thường xuyên)
ra đời.
2005
News Corp mua lại MySpace với giá 580 triệu đô la
Viacom đề nghị mua Facebook với giá 75 triệu đô la và
Facebook lại từ chối. Trang này bắt đầu xâm nhập vào các
trường cấp 3.
Friends Reunited có 15 triệu thành viên, và được bán cho công ty
truyền hình Anh ITV.
YouTube bắt đầu lưu trữ và tìm kiếm các videos.
MySpace trở thành trang mạng xã hội phổ biến nhất nước Mỹ
2006
Viacom tiếp tục đề nghị mua Facebook với giá 1.5 tỷ đô la,
nhưng lại thất bại. Yahoo cũng cố gắng mua Facebook với 1 tỷ
đô và cũng bị từ chối. Facebook mở rộng thành viên với tất cả
mọi người trên 13 tuổi và ra mắt Facebook Platform, dịch vụ cho
phép một bên thứ ba tạo một ứng dụng trên trang này.
Google đạt được 400 triệu lượt tìm kiếm mỗi ngày.
Twitter ra đời.
2007
Facebook có sự tiến triển
MySpace cho ra đời Beacon, một hệ thống quảng cáo cho biết
hoạt động mua của người dùng. MoveOn.org và nhiều người
khác phản đối, cho đó là một hành động xâm lược quyền tự do

toàn cầu.
Internet vượt qua báo in và trở thành phương tiện chính mà
người Mỹ nắm bắt thông tin. Là nền tảng thông tin thứ 3 với
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Phương Chi – QHCC28
15
nhiều người sử dụng truyền thông xã hội và nguồn dữ liệu cá
nhân để thu thập thông tin.
2011
MySpace và Bibo được thiết kế lại và cập nhật để cạnh tranh với
Facebook và Twitter đang rất thành công.
Facebook đạt được doanh thu 3.7 tỷ đô la hàng năm
Apple giới thiệu một mạng xã hội âm nhạc là Ping
News Corp bán MySpace cho hãng truyền thông điện tử Specific
Media với giá 35 triệu đô la.
Có hơn 550 triệu người sử dụng Facebook, 65 triệu người
“tweet” qua Twitter mỗi này và 2 tỷ lượt người xem video mỗi
ngày trên YouTube.
LinkedIn có 90 triệu chuyên gia sử dụng và trở nên phổ biến.
Tumlr đạt tới mức 1 tỷ người xem mỗi tháng, 2 triệu người đăng
tin mỗi này và dự kiến sẽ bắt đầu có doanh thu.
Pinterest ra đời như một trang tìm kiếm nội dung
2012
LinkedIn trở thành kênh truyền thông xã hội phổ biến thứ hai ở
Mỹ với 33.9 triệu người xem mỗi tháng,
Twitter cung cấp 33 tỷ Tweets mỗi ngày.
Google + ra đời
Pinterest hướng nhiều người truy cập đơn lẻ hơn LinkedIn,
YouTube và Google +, đạt 10 triệu người truy cập mỗi tháng,
nhanh hơn bất kỳ trang đơn lẻ nào.
Pinterest cạnh tranh với Snip.it mới ra mắt

Sự liên kết (Connectedness)
Hầu hết các loại phương tiện truyền thông xã hội phát triển mạnh dựa
vào tính liên kết của chúng, làm cho việc sử dụng các liên kết khác các trang
web, tài nguyên và con người.
Hơn hết, cần hiểu rằng, truyền thông xã hội thực sự là một phương tiện
truyền thông hai chiều ưu việt. Nguồn phát và nhận tin hoàn toàn bình đẳng
với nhau, tạo ra những giao tiếp hiệu quả.
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Phương Chi – QHCC28
17
Tác giả Antoni Mayfield có phát biểu rất hay, giúp nhận định rõ nét hơn
về mạng xã hội: “Cách tốt nhất để nghĩ về mạng xã hội là nó thực sự giống
như con người. Chia sẻ ý tưởng, phối hợp và cộng tác để sáng tạo nghệ thuật,
suy nghĩ về giao tiếp, tranh luận và diễn thuyết sôi nổi, tìm những người bạn,
người đồng minh tốt và cả những người yêu thương. Đó chính là thế giới văn
minh mà loài người đang xây dựng. Đó là lý do tại sao mạng xã hội đang phát
triển vô cùng nhanh chóng, không chỉ vì nhờ có công nghệ cao mà vì nó khiến
chúng ta là chính mình, chỉ vậy thôi.”
9

1.2.4 Sự phát triển của truyền thông xã hội trong truyền thông trên
thế giới.
Xu hướng sử dụng mạng xã hội để tiếp thị, bán hàng ở nước ngoài rất
phổ biến. Phó giáo sư Marc Divine (trường IEA Paris) người có nhiều năm
nghiên cứu về mạng xã hội, đã tiến hành khảo sát với 200 công ty quốc tế như
IBM, L‟Oreal, Unilever. Kết quả cho thấy, hơn một nửa trong số các công ty
này đã sử dụng mạng xã hội làm công cụ trong hoạt động tiếp thị. Còn tại Mỹ
có 70,3% doanh nghiệp dùng Facebook để quảng cáo, 58% dùng Linkedin,
40% dùng Twitter và 26,8% dùng Youtube.
10


mình không thể có thành công như hiện nay nếu thiếu tiếp thị truyền thông xã
hội.
Tiếp thị truyền thông xã hội không chỉ giúp số lượng khách truy cập
trang web của BrightStar tăng gần gấp đôi trong vòng có một năm (từ 33.000
khách/tháng lên tới 55.000 khách/tháng) mà còn góp phần làm doanh thu của
công ty đạt 99.6 triệu USD năm 2010, tăng 60% so với năm trước đó. Theo
dự đoán của Shelly Sun, năm 2011, doanh thu của BrightStar sẽ tiếp tục đà
tăng trưởng và chạm mốc 150 triệu USD.
12

Có thể nhận thấy, truyền thông đóng một vai trò không thể thiếu trong
việc thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thế giới. Trong thế giới cạnh tranh, nếu
doanh nghiệp không tự làm nổi bật tên tuổi của mình, đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp sẽ chết dần. Chỉ truyền thông mới giúp doanh nghiệp làm được điều
đó. Những đóng góp của các phương tiện truyền thông mới, trong đó có truyền
thông xã hội ngày càng được các doanh nghiệp nhận thấy và chú trọng hơn.
1.2.5 Sự phát triển của Internet và mạng xã hội ở Việt Nam
Xem xét tổng quan hoạt động truyền thông ở Việt Nam, có thể thấy rằng
đây là một lĩnh vực đang phát triển rất mạnh. Mặc dù mới xuất hiện nhưng
truyền thông nói chung và quan hệ công chúng nói riêng đã thực sự đóng góp
một phần không nhỏ vào nền kinh tế của đất nước, đem lại cho các doanh
nghiệp nguồn lợi nhuận lớn. 12
http://www.hoclamgiau.vn/worldview/detail.aspx?id=59995
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Phương Chi – QHCC28
19
Theo xu thế chung của thế giới, truyền thông tại Việt Nam đã biết sử
dụng các thành tựu công nghệ thông tin để tạo nên những công cụ phục vụ

Traodoi/2011/13918/Mang-xa-hoi-va-bao-chi.aspx).
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Phương Chi – QHCC28
20
Tình hình phát triển chung: Ở Việt Nam, trước khi mạng xã hội thế hệ
mới ra đời đã tồn tại những cộng đồng trực tuyến lớn, điển hình như ttvnol,
vn-zom, webtretho. Tháng 6/2011, Công ty Cổ phần kết nối truyền thông Việt
Nam - Vinalink (Vinalink media là công ty Online marketing và Online
survey (khảo sát thị trường trực tuyến) từ năm 2006), sau hai tháng tiến hành
5000 bảng hỏi trên mạng trực tuyến, đã đưa ra Báo cáo về Mạng xã hội tại
Việt nam và tháng 2/2012 Vinalink đưa ra Báo cáp xếp hạng Top 100 Mạng
xã hội và các trang web cộng đồng lớn nhất Việt nam
14
. Theo đó, trong các
loại hình của mạng xã hội:

STT
Loại hình mạng xã hội
STT
Loại hình mạng xã hội
1
Social Networking: Facebook,
Zing.Me, Go.vn, G+, Bang.vn,
Banbe.net …
15
Social knowledge: Wiki
2
Social News: Linkhay,
Newsvine, Digg,
16
Social job: Linkedin, calavat,

Video Sharing: Youtube,
Viadeo,Clip.vn
22
22. Social map: Wikimap,
GGmap, diadiem, bando,
thodia.vn 14
http://slideshare.net/vinalink
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Phương Chi – QHCC28
21
9
Photo Sharing: Picasa,
Flickr,Tamtay.vn
23
Social chat: Yahoo chatgroup,
Bebo, Paltalk, Yola.vn ,
Zingchat
10
Social Search: Google vertical
search
24
Social chat: Yahoo chatgroup,
Bebo, Paltalk, Yola.vn ,
Zingchat
11
Professional Networks:
Calavat, Hoclamgiau
25

23 Khóa luận tốt nghiệp Phạm Phương Chi – QHCC28
24 Trong Top 100 mạng xã hội lớn nhất Việt nam, có 90 mạng xã hội là của
Việt nam và 10 mạng xã hội là của doanh nghiệp nước ngoài. Trong đó:
10 Mạng xã hội của nước ngoài phủ tới 83% lượng người dùng Internet
của Việt nam
90 Mạng xã hội của Việt nam phủ tới 75 % lượng người dùng Việt nam
100 Mạng xã hội hàng đầu Việt nam đều nằm trong top 500 website lớn
nhất Việt nam chiếm 25% trên tổng số top 500.
Mạng xã hội đã thu hút số người dùng lớn thứ 2 chỉ sau đọc tin tức (Trên
90%), mạng xã hội (84%), Tìm kiếm thông tin (79%)
54.3% người dùng Internet ở Việt Nam sử dụng các mạng xã hội
Cũng theo điều tra, hành vi của người dùng Internet khi truy cập chủ yếu
cho các mục đích sau:
Khóa luận tốt nghiệp Phạm Phương Chi – QHCC28
25

1.2.6 Vài nét về tình hình sử dụng mạng xã hội của các doanh
nghiệp Việt Nam
Có thể thấy rằng, tiềm năng về mạng xã hội ở Việt Nam rất lớn, người
dùng Internet đặc biệt quan tâm đến mạng xã hội (53,4%), và rất có nhu cầu
vào mạng xã hội trao đổi với bạn bè. Có đến 35% số người dùng Internet tại
Việt Nam từng tham khảo thông tin trên forum và 25,5% từng xem thông tin
từ bạn bè, fanpage, quảng cáo trên các mạng xã hội trước khi mua hàng hay
sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa thực sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status