Báo cáo: Hệ thống thông tin tại agribank phú nhuận - Pdf 13

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
BÁO CÁO CHUN ĐỀ:
HỆ THƠNG THƠNG TIN
TẠI AGRIBANK PHÚ NḤN
Giáo viên hướng dẫn: TS Hờ Tiến Dũng
Sinh viên thực hiện: Ngũn Minh T́n
Lớp Quản trị đêm 3 – Khóa 17
2
MỤC LỤC
Phần 1: Cơ sở lý luận về Hệ thống thông tin Trang
I./ TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1./ Khái niệm hệ thống thông tin 4
2./ Vai trò hệ thống thông tin trong Doanh nghiệp 5
3./ Yêu cầu đối với thông tin 8
4./ Phân lọai thông tin 9
II. CƠ SỞ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN DOANH
NGHIỆP
1./ Qui trình xây dựng hệ thống thông tin 11
2./ Tổ chức bộ máy thông tin Doanh nghiệp. 12
Phần 2: Hệ thống thông tin tại Agribank Phú nhuận
I. TỒNG QUAN VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA
AGRIBANK PHÚ NHUẬN
1./ Mô hình họat động 14
2./ Chức năng và nhiệm vụ chung của Agribank Phú nhuận 15
3./ Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 23
4./ Hệ thống thông tin tại Agribank Phú nhuận 31
5./ Kết quả thực hiện 38
II. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 51
SỰ CẦN THIẾT CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN

♦ Liên tục giám sát, hướng dẫn và truyền đạt, trao đổi thông tin
♦ Lập các báo cáo, tài liệu biểu mẫu về quá trình giám sát, những cải thiện và kết quả
thực hiện công việc theo kế hoạch thực hiện công việc
5
Phần I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
I. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. Khái niệm về thông tin
Thông tin là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông
tin bao gồm những tri thức về các đối tượng.
Biểu tượng mang tin có thể là: âm thanh, chữ viết, băng từ, cử chỉ, … được gọi
chung là dữ liệu. Quy trình thông tin như sau:

- Người gửi thông tin.
Thông tin bắt đầu bằng người gửi, người gửi có một suy nghĩ hay một ý tưởng
mà sau đó nó được mã hóa theo một cách mà cả người gửi lẫn người nhận đều có thể
hiểu được.
- Truyền đạt thông tin.
Thông tin được chuyển từ người gủi tới người nhận. Hình thức thông tin có thể
là lời nói, cử chỉ hay văn bản và nó có thể được chuyển qua một email, máy tính, điện
thoại, điện tín hay vô tuyến truyền hình.
+ Lời nói: là phương pháp thông dụng nhất để diễn đạt thông tin. Đây là hình
thức thông tin nhanh và có phản hồi nhưng dễ bị nhiễu vì qua nhiều trung
gian.
Ý
tưởng

hóa
Truyền đạt
thông tin
Tiếp

phản hồi cho ta biết sự thay đổi về tổ chức hay cá nhân có xảy ra như kết quả thông
tin hay không.
2. Vai trò của hệ thống thông tin trong Doanh nghiệp
2.1. Thông tin là phương tiện để thống nhất hoạt động của một tổ chức
Thông tin là các phương tiện để thống nhất mọi hoạt động có tổ chức. Thông
tin cung cấp các đầu vào cho các hệ thống xã hội nói chung và doanh nghiệp nói
riêng. Bên cạnh đó, thông tin cũng đóng vai trò làm thay đổi phương thức tổ chức để
7
đạt được các mục tiêu và là phương tiện để mọi hoạt động trong tổ chức có thể liên
hệ được với nhau nhàm đạt mục tiêu chung.
2.2. Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là mắt xích của hệ thống
thông tin kinh tế - xã hội:
Khi một tổ chức phát triển lớn mạnh, mạng lưới thông tin của tổ chức đó trở
nên phức tạp hơn, do dòng thông tin nhiều hơn dễ dẫn đến hiện tượng nhiễu thông
tin. Người nhận thông tin có thể đáp lại bằng nhiều cách.
+ Thứ nhất: họ có thể không để ý đến một số thông tin nào đó.
+ Thứ hai: do bị tiếp nhận quá nhiều thông tin, người nhận thông thông tin sẽ
dễ bị mắc lỗi khi sử dụng nó do không chọn lọc hết được những thông tin chính xác
và cần thiết cho nhu cầu của mình.
+ Thứ ba: người nhận thông tin có thể bị chậm trễ trong việc xử lý thông tin
một cách thường xuyên.
+ Thứ tư: đôi khi người nhận thông tin có thói quen xử lý các thông tin đơn
giản trước, trong khi các thông tin khó nhưng thiết yếu thì bị bỏ qua.
+ Cuối cùng, người ta đáp trả lại sự quá tải thông tin bằng cách lẩn tránh khỏi
nhiệm vụ thông tin.
2. 3. Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là đối tượng lao động của
cán bộ quản lý và là cơ sở để ra quyết định.
Tiếp nhận và xử lý thông tin là yêu cầu cần thiết của nhà quản lý. Để hành
động có kết quả, người quản lý cần đến các thông tin cần thiết để thực hiện các chức
năng và các hoạt động quản lý.

Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Nhà nước, chính trị, luật pháp
Kinh tế - xã hội
9
2.4. Thông tin là dấu hiệu phản ánh cấp độ của hệ thống quản lý:
Thông tin là các phương tiện để thống nhất một hoạt động có tổ chức, có thể
coi như là các phương tiên cung cấp các đầu vào của xã hội cho các hệ thống xã hội.
Nó là phương tiện để người ta liên hệ với nhau trong một tổ chức để đạt được mục
đích chung. Thực vậy, không thể có hoạt động theo nhóm mà không có thông tin bởi
vì sẽ không thể thực hiện được sự điều phối mọi nguồn lực sản xuất kinh doanh. Tuy
nhiên, không phải cấp nào cũng đòi hỏi một lượng thông tin như nhau, cấp càng thấp
thì mức độ thông tin quản lý càng ít hơn.
Các nhà lãnh đạo, về tổ chức có trách nhiệm chính để đặt ra quy định cho sự
thông tin hiệu quả và mỗi người trong một tổ chức cũng chia sẻ trách nhiệm này. Cấp
trên phải thông tin liên lạc với cấp dưới và ngược lại. Thông tin là một quá trình hai
chiều trong đó mỗi người vừa là người phát vừa là người thu thông tin.
3. Yêu cầu đối với thông tin:
Để các nhà quản trị hoàn thành chức năng của họ trong hệ thống tổ chức, thông tin
cung cấp cho họ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
3.1 Tính chính xác:
Thông tin cần được đo lượng chính xác và phair được chi tiết hóa đến mức độ cần
thiết, đồng thời cần phản ánh trung thực tình hình khách quan của đối tượng quản lý
và môi trường xung quanh để trở thành kim chỉ nam cho quản lý.
3.2 Tính kịp thời:
Thời gian làm cho thông tin lỗi thời, vô ích. Để thu thập đầy đủ và xử lý kịp thời
thông tin cần phải sử dụng công nghệ thông tin vào công việc nhằm cung cấp đầy đủ
lượng thông tin cần thiết và kịp thời.
3.3 Tính hệ thống, tính tổng hợp, tính đầy đủ:
Đặc điểm này biểu hiện ở chổ phải kết hợp các loại thông tin khác nhau theo trình

4.5 Theo hướng chuyển động: Thông tin chiều ngang; Thông tin chiều dọc; thông
tin lên; Thông tin xuống.
11
4.6 Theo kênh thu nhận:
Thông tin được chia ra thông tin chính thức và thông tin khong chính thức:
- Thông tin chính thức: là thông tin thu nhận theo ngành dọc do tổ chức quy
định.
- Thông tin không chính thức là các thông tin không được nhận qua kênh
chính thức mà phải qua đợt kiểm tra.
4.7 Theo số lần gia công: Thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp
4.8 Theo ý định của đối thủ: Thông tin giả; Thông tin thật và Thông tin phóng
đại.
4.9 Theo lĩnh vực quản lý:
Thông tin được chia ra làm nhiều lĩnh vực sau:
- Thông tin về chiến lược kinh doanh.
- Thông tin về tình hình sản xuất.
- Thông tin về chất lượng và công nghệ.
- Thông tin về nhân sự và tiền lương.
- Thông tin về Marketing và tình hình tiêu thụ sản phẩm.
- Thông tin về giá thành và chi phí sản xuất.
- Thông tin về tình hình tài chính.
12
II. CƠ SỞ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ.
1. Quy trình thông tin quản trị:
Qui trình thông tin quản trị là cơ sở để tổ chức hệ thống thông tin. Qui trình này
qua 6 bước như sau:
(1) Khâu thu thập thông tin
Thông tin phải thu thập đầy đủ về số lượng và chất lượng. Ở môi trường bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp có rất nhiều thông tin liên quan đến việc ra quyết
định, vì vậy yêu cầu giới hạn việc thu thập thông tin đúng theo nhu cầu nhằm tiết

cao, đúng thời hạn. Do vậy cần cho sự nghiên cứu nhu cầu tiếp nhận và xử lý
thông tin của từng quản trị gia theo từng chu kỳ thông tin khác nhau.
Tóm lại, để thiết kế tốt hệ thống thông tin quản trị, chúng ta cần phải thực hiện
đúng các yêu cầu của qui trình thông tin từ khâu thu nhập xử lý đến khâu truyền đạt
thông tin.
2. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:
2.1 Yêu cầu của tổ chức bộ máy quản lý:
Tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Một là: Phải thực hiện đầy đủ, toàn diện các chức năng quản lý.
+ Hai là: Phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên tắc thủ trưởng nâng cao
quyền hạn và trách nhiệm cá nhân trong quản lý.
+ Ba là: Phải phù hợp với qui mô sản xuất, thích ứng với nhnững đặc điểm
của doanh nghiệp.
+ Bốn là: Phải đảm bảo bộ máy quản lý tinh giảm nhưng có hiệu quả.
14
2.2 Mô hình cơ cấu quản lý doanh nghiệp theo cơ cấu trực tuyến - chức năng
Sơ đồ cấu trúc Trực tuyến – Chức năng
Đây là kiểu cấu trúc hỗn hợp cả hai loại cấu trúc trực tuyến và cấu trúc chức
năng. Lấy cơ cấu chức năng quản lý trực tuyến làm nền tảng, những người lãnh đạo
trực tuyến ở đây được sự giúp sức của những người lãnh đạo các cơ quan chức năng,
các nhóm chuyên gia của các bộ phận quản lý riêng biệt.
Trong kiểu cấu trúc trực tuyến - chức năng này người lãnh đạo của từng bộ
phận chức năng giữ quyền quyết định trong phạm vi tổ chức của mình. Người lãnh
đạo chức năng không ra lệnh trực tiếp cho người thừa hành, chỉ nghiên cứu từng tình
huống rồi đề xuất ý kiến làm tham mưu cho quản trị viên cấp cao nhất.
Người lãnh đạo tổ chức
Người lãnh đạo
chức năng A
Người lãnh đạo
chức năng A

2./ Chi nhánh có chức năng và nhiệm vụ sau:
* Chức năng:
-. Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của NHNo&PTNT
Việt Nam trên địa bàn theo địa giới hành chính;
-. Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo uỷ quyền
của Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam;
-. Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng Giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam.
* Nhiệm vụ sau:
1. Huy động vốn:
a) Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác
dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gưỉ khác
trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;
b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để
huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nứơc theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam;
c) Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của chính phủ, chính quyền địa
phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của
NHNo&PTNT Việt Nam;
d) Được phép vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt
Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt
Nam cho phép bằng văn bản;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status