ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ THUẾ
ĐẤT Ở PHƯỜNG PHÚ HỘI THÀNH PHỐ HUẾ
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ:
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóa,
công nghiệp hóa nhu cầu sử dụng đất đang ngày càng tăng lên làm
cho đất đai càng trở nên khan hiếm. Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho
chúng ta là cần quản lý, sử dụng tài nguyên đất đai một cách hợp
lý và có hiệu quả, đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong hiện
tại cũng như tương lai.
Để có thể quản lý, sử dụng đất đai một cách có hiệu quả thì hệ
thống thông tin đất giữ một vai trò hết sức quan trọng. Đó là cơ sở
cho việc đề xuất các chính sách phù hợp và lập ra các kế hoạch
hợp lý để quản lý, phân bổ, sử dụng đất cũng như đưa ra các quyết
định liên quan đến đầu tư, phát triển nhằm khai thác hợp lý nhất
đối với tài nguyên đất đai.
Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin (trong đó có GIS)
vào các ngành, lĩnh vực đang trở nên khá phổ biến. Ứng dụng GIS
trong xây dựng, quản lý thuế đất, quản lý dữ liệu về tài nguyên đất
đã mang lại những hiệu quả thiết thực như: nâng cao độ chính xác,
tiết kiệm thời gian, nhân lực, công sức… Vì vậy, ứng dụng GIS
trong quản lý đất đai ngày càng được triển khai rộng rãi ở các cấp,
các vùng và địa phương.
Xuất phát từ vấn đề trên cùng sự hướng dẫn của GV.Thạc sĩ
:Trần Thị Phượng, chúng tôi đã nghiên cứu về đề tài :"Ứng dụng
của GIS trong quản lý thuế đất của phường Phú Hội, thành phố
Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế".
Phú Hội là phường được thành lập từ phường Vĩnh Lợi (cũ)
tách ra, theo Nghị định số 80/CP của Chính phủ ngày 22/11/1995
(phường Vĩnh Lợi chia tách thành 2 phường: Phú Hội và Phú
Nhuận).
1.4 Phạm vi nghiên cứu.
- Giới hạn về không gian: phạm vi nghiên cứu của tiểu luận là
phường Thuận Thành, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trải
dài trên địa phận các đường: Nguyễn Công Trứ, Bà Triệu, Lê Qúy
Đôn, Trần Quang Khải, Võ Thị Sáu, Bến Nghé, Tôn Đức Thắng -
2
2
Giới hạn về thời gian: thời gian nghiên cứu của tiểu luận là từ
ngày 04/3/2014 đến 15/04/2014.
Giới hạn về nội dung: tiểu luận tập trung sâu vào việc phân tích
ứng dụng GIS
II/ Hệ thống thông tin địa lí ( GIS).
2.1/ Khái niệm.
GIS là một hệ thống máy tính có chức năng lưu trữ và liên kết
dữ liệu địa lý với các đặc tính của bản đồ dạng đồ họa, từ đó cho
một khả năng rộng lớn về việc xử lý thông tin, hiển thị thông tin
và cho ra các sản phẩm bản đồ, các kết quả xử lý và mô hình.
SỐ LIỆU ĐẦU VÀO
QUẢN LÝ SỐ LIỆU
XỬ LÝ SỐ LIỆU
PHÂN TÍCH &
MÔ HÌNH HÓA
SỐ LIỆU ĐẦU RA
CƠ SỞ DỮ LIỆUGIS
Quy trình công nghệ của hệ thống GIS
2.2/ Ứng dụng của GIS.
- Quản lí và lập kế hoạch giao thông đường phố.
-Giám sát tài nguyên, thiên nhiên, môi trường.
- Hỗ trợ quản lí.
phục vụ quy hoạch, xử lý dữ liệu ảnh, quản lý tài nguyên đất,
nước…
Hiện tại ở nước ta, ARCView đã được đưa vào sử dụng trong
nhiều lĩnh vực, các cơ quan quản lý tài nguyên, các dự án phát
triển và quản lý tài nguyên.
4
4
III/ Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
3.1/ Vị trí địa lí.
Phú Hội là phường được thành lập từ phường Vĩnh Lợi (cũ)
tách ra, theo Nghị định số 80/CP của Chính phủ ngày 22/11/1995
(phường Vĩnh Lợi chia tách thành 2 phường: Phú Hội và Phú
Nhuận).
-Với địa hình nhỏ hẹp này đã gắn nhiều di tích lịch sử như Bia
tưởng niệm 11 Cô gái Sông Hương (ngã tư Bà triệu - Lê Quí
Đôn), Miếu Đại Càn (nơi các chiến sỹ tự vệ khu phố 6 thành phố
Huế đã chiến đấu chống thực dân Pháp trước năm 1946) - Ngã tư
Hùng Vương-Bà Triệu-Nguyễn Huệ, sau ngày chống Mỹ là nơi
cán bộ cách mạng hoạt động; Bia tưởng niệm nơi Bác Hồ tham
gia phong trào chống thuế thuế (cạnh trường ĐH Sư phạm Huế -
đường Lê Lợi, Huế)
- Phường Phú Hội có : 110,2 ha; Dân số : 2.193 hộ với 9.848 nhân
khẩu
- Có vị trí
: Nằm phía Đông Nam trung
tâm thành phố Huế:
+ Phía Bắc giáp phường
Vỹ Dạ
+ Phía Đông giáp phường
Xuân Phú
, tạo ra nguồn lao động dồi
dào, thị trường tiêu thụ rộng.
Kinh tế: tiểu thủ công nghiệp là ngành nghề chủ yếu, như: sửa
chữa ô tô, mộc mỹ nghệ…, thương mại, dịch vụ du lịch và kinh
doanh các mặt hàng quần áo…
Văn hóa-xã hội:UBND phường đã đạt chuẩn văn hóa vào năm
2003.Tỉ lệ hộ nghèo có xu hướng giảm, chiếm tỉ lệ 1,35%.Đời
sống của người dân ngày càng được cải thiện, chất lượng cuộc
sống ngày càng được nâng cao.
Mạng lưới giao thông dày đặc, tiếp giáp với nhiều tuyến đường
huyết mạch, như: quốc lộ 1A, quốc lộ 49, đường Lê Lợi, tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương, phát triển kinh tế - xã
hội cho phường.
Hệ thống cơ sở hạ tầng:Hiện nay, phường còn có 1 hợp tác xã
thương mại dịch vụ, trên 60 khách sạn, trong đó có 5 khách sạn
nhà nước.
Như vậy, về cơ bản, hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được
hoàn thiện, đáp ứng cho xu thế phát triển kinh tế xã hội trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2020.
3.3/ Thực trạng ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý thuế
của phường.
Thu tiền sử dụng đất là một công tác không thể thiếu tài
chính về đất đai của nhà nước để đảm bảo công việc công bằng
trong sử dụng đất. Hiện nay việc ứng dụng công nghệ GIS vào thu
tiền thuế ở phường Thuận Thành cũng mới được ứng dụng ở
những năm gần đây.
3.4/Mô tả bài toán tính thuế ở.
3.4.1/ Phương pháp tính giá đất đô thị theo vị trí.
Theo quy định giá các loại đất qua các năm thuộc tỉnh Thừa
Thiên Huế để làm căn cứ tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ
Loại đường phố có cơ sở hạ tầng kỹ thuật kém trong đô thị,
ít có khả năng sinh lợi, là những đường phố thuận lợi cho sinh
hoạt đời sống, không thuận lợi đối với kinh doanh.
3) Phân loại vị trí đất trong từng loại đường phố.
Vị trí của đất trong từng loại đường phố được phân thành 4
loại vị trí được xếp theo thứ tự từ vị trí có khả năng sinh lợi cao
nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất đến vị trí có khả
năng sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi:
a) Vị trí 1.
Tất cả các thửa đất ở mặt tiền đường phố trong đô thị,đường
quốc lộ đi qua đô thị và các đường phố, đoạn đường phố, đường
khu phố, đường ô phố. Với khoảng cách xác định cho vị trí 1 tính
từ chỉ giới đường đỏ của đường phố kéo dài đến 25 mét.
b) Vị trí 2.
Các thửa đất nằm liền kề vị trí 1 thuộc các đường kiệt (hẻm)
có mặt cắt đường < 2,5m của đường phố chính, đoạn đường phố
chính, đường quốc lộ qua đô thị, đường khu phố; khoảng cách xác
định cho vị trí 2 tính tại đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 kéo dài
thêm 25 mét.
Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt (hẻm) có mặt cắt
đường ≥2,5m của đường phố chính, đoạn đường phố chính, đường
quốc lộ đi qua đô thị, đường khu phố;khoảng cách xác định cho vị
trí 2 tính tại đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 đến dưới 100 mét.
c) Vị trí 3.
Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt (hẻm) có mặt cắt
đường ≥ 2,5m của đường phố chính, đoạn đường phố chính,
đường quốc lộ đi qua đô thị, đường khu phố;khoảng cách xác định
cho vị trí 3 tính tại đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 kéo đến hết
đường.
Các thửa đất nằm liền kề vị trí 2 thuộc các đường kiệt (hẻm)
ĐIỂM
CUỐI
ĐƯỜNG
PHỐ
LOẠI
ĐƯỜNG
GIÁ THEO VỊ TRÍ (đồng/m
2
)
1 2 3 4
1 Bà Triệu
Ngã tư Hùng
Vương
Dương
Văn An
2C 11000000 4750000 2950000 2400000
nt
Dương Văn
An
Nguyễn
Công Trứ
2B 13000000 5600000 3500000 2850000
2
Lê Qúy
Đôn
Hùng Vương Bà Triệu 1C 18000000 7750000 4900000 4000000
3
Trần
Quang
Khải
quy định của UBND tỉnh. Với thành phố Huế hạn mức đất ở quy
định trên mỗi thửa đất là 200m
2
.
Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình
xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%. Đối với đất
sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất
0,03%. Trường hợp đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử
dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Đất của
dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tưđược cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không coi là đất chưa sử
dụng và áp dụng mức thuế suất 0,03%. Đất lấn, chiếm áp dụng
mức thuế suất 0,2% và không áp dụng hạn mức.
Chính sách giảm 50% số thuếđất phải nộp cho các trường hợp
sau:
Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; dự
án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất
của doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương
binh, bệnh binh;
Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; -
Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4,
4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4;
bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sĩ không được hưởng trợ cấp
hàng tháng;
Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu
giá trị thiệt hại vềđất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính
thuế.
Công thức tính thuế đất đô thị:
Diện tích
vt
/m
2
)+(ĐG
vt
/m
2
)*0.15%
D1
S T=S*(ĐG
vt
/m
2
)*0.03% D2
S T=S*(ĐG
vt
/m
2
)*0.15% D3
S T=S*(ĐG
vt
/m
2
)*0.2% D4
Trong đó:
S: diện tích thửa đất tính thuế;
- T: tiền thuế đất ở đô thị phải đóng;
- ĐGvt: Đơn giá theo vị trí của thửa đất;
- D1: Đất ở đô thị;
- D2: Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở; nhà chung cư; công trình
)4.2/Quy trình thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu thuế đất
phường Phú Hội TP.Huế
a. Thu nhập nguồn số liệu.
+ Bản đồ địa chính phường Phú Hội TP.Huế dưới dạng file .dgn
+ Bảng thông tin giá đất quy định của TP.Huế
b.Xử lý nguồn số liệu
Chuyển số liệu từ phần mềm microstation sang arcview
thông qua famis.
Để phục vụ cho chuyên đề nhóm đã dùng tờ bản đồ địa
chính số 18.
Tiến hành xóa các yếu tố không cần thiết theo level,tách các
thông tin.Tiếp theo ta dùng famis sửa lỗi và gán các thông tin về
chủ sử dụng, số thửa, diện tích, địa chỉ chúng ta bắt đầu chuyển
các thửa đất sang file .shp
c. Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian.
Khi bản đồ từ file .dgn được chuyển sang file .shp ở dạng
vùng bắt đầu đi xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính cho từng thửa
đất.
Các thông tin thuộc tính trên arcview khi chuyển từ file .dgn
sang .shp
d. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính cho thửa đất.
Các dữ liệu sau khi thu thập được ta thống kê theo các trường
(fieds) dữ liệu. Khai báo các trường phục vụ cho xây dựng thông
tin thuộc tính như sau:
Tên trường Type Giải thích
Địa chỉ String Địa chỉ của chủ sử dụng
Tên chủ sử dụng String Họ tên chủ sử dụng
Diện tích Number Diện tích thửa đất theo m
2
Loại đất String Loại hình sử dụng đất
Để tra cứu được các thông tin thuế ta dựa vào công cụ query
builder
Hộp thoại query xuất hiện như sau:
Trên trường fields ta chọn các trường thuế bên values ta
chọn giá trị sau đó chọn vào new set thì thửa đất có thông tin đó sẽ
sáng hơn khi đó ta sẽ biết được thông tin thuế của thửa đất.
Dữ liệu không gian và thuộc tính của thửa đất
3.6/ Sử dụng cơ sở dữ liệu thuế phục vụ trong công tác quản lý
thuế của phường Thuận Thành.
Thông qua cơ sở dữ liệu mà ta xây dựng thì có thể khai thác
nó để quản lí thu tiền thuế cho phường
Sử dụng hệ thống thong tin địa lí GIS phục vụ cho công tác quản
lí và qui hoạch đô thị.
Ứng dụng GIS xây dụng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản
lí đất đai.
IV/ Kết quả.
Qua quá trình học tập và hoàn thành tiểu luận đã vận dụng
được những kiến thức quý báu trong thời gian học đại học: bản đồ
địa chính, hệ thống thông tin địa lý, kỹ thuật bản đồ,…kết hợp với
ứng dụng phần mềm Arcview để ứng dụng GIS trong quản lí thuế
đất . Tiểu luận đã đạt được những kết quả sau:
+ Nghiên cứu được quy trình xây dựng một hệ cơ sở dữ liệu
phục vụ cho việc tính thuế đất từ các phần mềm.
+ Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh về loại đường phố,
vị trí thửa đất trên địa bàn.
+ Ứng dụng thành công GIS trong quản lí thuế nhà đất, gắn
kèm hình ảnh thực tế của đối tượng một cách trực quan sinh động
nhất.
+ Nhận xét: việc xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai nói chung
là rất cần thiết với mục đích xây dựng hệ thống thông tin đất đồng