Sinh viên thực hiện: Đinh Văn Quang - Khóa 51 - Lớp công nghệ phần mềm - 1 -
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
──────── * ───────
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHUỖI CUNG
ỨNG LINH KIỆN MÁY TÍNH
Xây dựng hệ thống hoạch tính, báo cáo về sản phẩm, đơn hàng, các nhà cung cấp,
đại lý phân phối và đơn vị vận chuyển.
3. Các nhiệm vụ cụ thể của ĐATN
Tìm hiểu lý thuyết
Tìm hiểu lý thuyết về chuỗi cung ứng
Tìm hiểu về lý thuyết thƣơng mai điện tử
Tìm hiểu về phƣơng thức xây dựng máy tính
Xây dƣng ứng dụng
Phân tích yêu cầu của đề tài
Xây dựng cơ sở dữ liệu
Thiết kế và cài đặt ứng dụng
Kiểm thử
4. Lời cam đoan của sinh viên:
Tôi - Đinh Văn Quang - cam kết ĐATN là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dƣới sự
hƣớng dẫn của ThS. Lê Tấn Hùng.
Các kết quả nêu trong ĐATN là trung thực, không phải là sao chép toàn văn của bất kỳ
công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm2011
Tác giả ĐATN Đinh Văn Quang
5. Xác nhận của giáo viên hƣớng dẫn về mức độ hoàn thành của ĐATN và cho phép bảo
vệ:
Chƣơng II : Chuỗi cung ứng ............................................................................................ 15
2.1. Định nghĩa về chuỗi cung ứng .............................................................................. 15
2.2. Mục tiêu của chuỗi cung ứng ................................................................................ 16
2.3. Hoạt động của chuỗi cung ứng ............................................................................. 17
2.4. Tính chất các hoạt động của chuỗi cung ứng ........................................................ 18
2.5. Chu trình của chuỗi cung ứng .............................................................................. 19
2.6. Chuỗi cung ứng và sản phẩm máy tính ................................................................ 20
PHẦN II - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG ...................................... 24
Chƣơng III : Phân tích hệ thống ...................................................................................... 24
3.1. Tổng quan hệ thống .............................................................................................. 24
3.2. Use case ................................................................................................................ 25
Chƣơng IV : Thiết kế và cài đặt ứng dụng ...................................................................... 34
4.1. Kiến trúc hệ thống ................................................................................................. 34
4.2. Thiết kế CSDL ...................................................................................................... 36
4.3. Biểu đồ lớp ............................................................................................................ 40
4.4. Biểu đồ tuần tự ...................................................................................................... 42
4.4. Cài đặt ứng dụng ................................................................................................... 50
KẾT LUẬN .......................................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 56
Sinh viên thực hiện: Đinh Văn Quang - Khóa 51 - Lớp công nghệ phần mềm - 5 -
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 - Mô hình thƣơng mại điện tử ................................................................................. 13
Hình 2 - Chu trình của chuỗi cung ứng............................................................................... 20
Hình 3 - Các thành phần máy tính ...................................................................................... 21
Hình 4 - Các đối tƣợng sử dụng hệ thống ........................................................................... 25
Hình 5 - Hệ thống chung cho tất cả các đối tƣợng sử dụng ................................................ 26
Hình 6 - Hệ thống cho đối tƣợng quản lý ........................................................................... 27
Hình 37 - UI màn hình tìm kiếm sản phẩm ........................................................................ 51
Hình 38 - UI màn hình thông tin sản phẩm ........................................................................ 51
Hình 39 - UI màn hình checkout ........................................................................................ 51
Hình 40 - UI màn hình thông tin cấu hình máy tính ........................................................... 52
Hình 41 - UI màn hình thêm nhà cung cấp ......................................................................... 52
Hình 42 - UI màn hình thêm danh mục sản phẩm .............................................................. 53
Hình 43 - UI màn hình tạo cấu hình máy tính .................................................................... 53
Hình 44 - UI màn hình nhà cung cấp thêm sản phẩm ......................................................... 54
Hình 45- UI màn hình đại lý phân phối thêm sản phẩm .................................................... 54
Sinh viên thực hiện: Đinh Văn Quang - Khóa 51 - Lớp công nghệ phần mềm - 6 -
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Giải thích
1 UML Unified Modeling Language
2 QTNV Quy trình nghiệp vụ
3 CNTT Công nghệ thông tin
4 XML Extensible Makup Language
5 CNPM Công nghệ phần mềm
6 OOP Object Oriented Programing
7 KH Khách hàng
8 NCC Nhà cung cấp
9 MVC Model view controller
10 CSDL Cơ sở dữ liệu
11 B2C Business to Customer
12 B2B Business to Bussiness
13 C2C Customer to Customer
và hƣớng phát triển tiếp cho hệ thống.
Sinh viên thực hiện: Đinh Văn Quang - Khóa 51 - Lớp công nghệ phần mềm - 8 -
LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội nói chung và các thầy cô trong viện Thông tin và
Truyền thông, bộ môn Công nghệ Phần mềm nói riêng đã tận tình giảng
dạy, truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt 5 năm
học qua.
Em xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến thầy Lê Tấn Hùng - Giảng viên bộ
môn Công nghệ Phần mềm, viện Thông tin và Truyền thông, trường
Đại học Bách Khoa Hà Nội đã hết lòng giúp đỡ, hƣớng dẫn và chỉ bảo tận
tình trong quá trình em làm đồ án tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2010
Đinh Văn Quang
Sinh viên lớp Công nghệ Phần mềm – K51
Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông
Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội
Sinh viên thực hiện: Đinh Văn Quang - Khóa 51 - Lớp công nghệ phần mềm - 9 -
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sinh viên thực hiện: Đinh Văn Quang - Khóa 51 - Lớp công nghệ phần mềm - 10 -
PHẦN I : CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT
Chương I : Thương mại điện tử
1.1. Khái niệm về thương mại điện tử
Thƣơng mại điện tử (còn gọi là E-Commerce hay E-Business) là quy trình
mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phƣơng tiện điện tử và mạng viễn
thông, đặc biệt là qua máy tính và mạng Internet. Thƣơng mại điện tử (Electronic
Commerce), một yếu tố hợp thành của nền Kinh tế số hóa, là hình thái hoạt động
thƣơng mại bằng các phƣơng pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thƣơng mại
thông qua các phƣơng tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra
giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch.
Thông tin trong khái niệm trên đƣợc hiểu là bất cứ gì có thể truyền tải bằng
kỹ thuật điện tử, bao gồm cả thƣ từ, các tệp văn bản, các cơ sở dữ liệu, các bản tính,
các bản vẽ thiết kế bằng máy tính điện tử, các hình đồ họa, quảng cáo, hỏi hàng,
đơn hàng, hóa đơn, biểu giá, hợp đồng, các mẫu đơn, các biểu mẫu, hình ảnh động,
âm thanh, v.v...
Thƣơng mại (commerce) trong khái niệm thƣơng mại điện tử đƣợc hiểu là
mọi vấn đề nảy sinh ra từ mọi mối quan hệ mang tính chất thƣơng mại
(commercial), dù có hay không có hợp đồng. Các mối quan hệ mang tính thƣơng
mại bao gồm bất cứ giao dịch thƣơng mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa,
dịch vụ; thoả thuận phân phối, đại diện hoặc đại lý thƣơng mại; ủy thác hoa hồng,
cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tƣ vấn; kỹ thuật công trình; đầu tƣ; cấp
vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhƣợng; liên doanh và các
hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay
hành khách bằng đƣờng biển, đƣờng không, đƣờng sắt, đƣờng bộ; và v.v... Nhƣ
vậy, phạm vi của thƣơng mại điện tử (E-commerce) rất rộng, bao quát hầu nhƣ mọi
phép rút ngắn thời gian soạn thảo, giao tiếp và ký kết các văn bản giao dịch điện tử.
Tất cả những điều này đã làm cho thƣơng mại điện tử đạt tốc độ nhanh nhất trong
các phƣơng thức giao dịch, tạo nên tính cách mạng trong giao dịch thƣơng mại.
1.3. Lợi ích của thương mại điện tử
1.3.1. Lợi ích đối với các tổ chức
Thƣơng mại điện tử mở rộng phạm vi giao dịch trên thị trƣờng toàn cầu.Với
một lƣợng vốn tối thiểu , các doanh nghiệp dễ dàng và nhanh chóng tiếp cận đƣợc
với nhiều khách hàng, lựa chọn đƣợc nhà cung ứng tốt nhất và xác định đƣợc đối
tác kinh doanh phù hợp nhất.
Thƣơng mại điện tử làm giảm chi phí thu thập, xử lý, phân phối, lƣu trữ và
sử dụng thông tin.
Thƣơng mại điện tử tạo ra khả năng chuyên môn hóa cao trong kinh doanh,
đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thƣơng mại.
Thƣơng mại điện tử góp phần làm giảm lƣợng tồn kho và đòi hỏi về cơ sở
vật chất kỹ thuật.
Thƣơng mại điện tử làm giảm thời gian từ khi thanh toán tiến đến khi nhận
đƣợc hàng hóa hoặc dịch vụ.
Thƣơng mại điện tử kích thích sự sáng tạo và tạo điều kiện để khởi động
những dự án kinh doanh mới, tăng khả năng thành công của các phƣơng án kinh
Sinh viên thực hiện: Đinh Văn Quang - Khóa 51 - Lớp công nghệ phần mềm - 12 -
doanh nhờ thay đổi quy trình cho hợp lý, tăng năng suất của ngƣời bán hàng, trang
bị kiến thức cho ngƣời lao động, đặc biệt là lao động quản lý.
Thƣơng mại điện tử làm giảm chi phí viễn thông trong quá trình giao tiếp,
đàm phán và ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa/dịch vụ.
Thƣơng mại điện tử cũng góp phần cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp,
nâng cao chất lƣợng dịch vụ khách hàng, tìm kiếm đối tác kinh doanh, đơn giản hóa
quá trình kinh doanh, rút ngắn chu kỳ và thời gian giao nhận hàng hóa, tăng năng
suất, loại bỏ giấy tờ, xử lý thông tin nhanh hơn, giảm chi phí vận tải tăng tính linh
Hình 1 - Mô hình thương mại điện tử
Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với khách hàng (B2C - Business to
Customer ) : Mô hình này đƣợc thực hiện qua các mẫu biểu điện tử, thƣ điện tử,
điện thoại, trang web với các hình thức chủ yếu :
Sƣu tầm thông tin về sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trên web
Đặt hàng
Thanh toán các khoản chi tiêu mua sắm hàng hóa và dịch vụ
Cung cấp các hàng hóa và dịch vụ trực tuyến cho khách hàng nhƣ bán
lẻ hàng hóa, dịch vụ du lịch, dịch vụ văn phòng, chăm sóc sứ khỏe, tƣ
vấn, giải trí.
Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B – Business to
Business) : Mô hình này chiếm tit trọng chủ yếu trong thƣơng mại điện tử, sử dụng
các trang web, các phƣơng tiện thông tin hiện đại, các tiêu chuẩn về mã vạch, mã
số, trao đổi dữ liệu điện tử để thực hiện 2 hình thức giao dịch cơ bản :
Giao dịch thông tin giữa các tổ chức, các giao dịch trên thị trƣờng
điện tử.
Trao đổi dữ liệu về quản lý tài chính, nhân sự, marketing và hậu cần
sản xuất giữa các doanh nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Đinh Văn Quang - Khóa 51 - Lớp công nghệ phần mềm - 14 -
Thương mại điện tử giữa khách hàng với khách hàng (C2C - Customer to
Customer) : Mô hình này đƣợc thực hiện thông qua các trang web hinh thức mua
Chương II : Chuỗi cung ứng
2.1. Định nghĩa về chuỗi cung ứng
Cạnh tranh một cách thành công trong bất kỳ môi trƣờng kinh doanh nào
hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà
cung cấp cũng nhƣ khách hàng của nó. Điều này yêu cầu các doanh nghiệp khi đáp
ứng sản phẩm hoặc dịch vụ mà khách hàng cần phải quan tâm sâu sắc hơn đến dòng
dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế vàđóng gói sản phẩm và dịch vụ của
nhà cung cấp, cách thức vận chuyển và bảo quản sản phẩmhoàn thành và những
điều mà ngƣời tiêu dùng hoặc khách hàng cuối cùng thực sự yêu cầu (ví dụ nhƣ có
nhiều doanh nghiệp có thể không biết sản phẩm của họ đƣợc sử dụng nhƣ thế nào
trọng việc tạo ra sản phẩm cuối cùng mà khách hàng sử dụng). Hơn nữa, trong bối
cảnh cạnh tranh khốc liệt ở thị trƣờng toàn cầu hiện nay, việc giới thiệu sản phẩm
mới với chu kỳ sống ngày càng ngắn hơn, cùng với mức độ kỳ vọng ngày càng cao
của khách hàng đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải đầu tƣ, và tập trung nhiều vào
chuỗi cung ứng của nó. Điều này, cùng với những tiến bộ liên tục trong công nghệ
truyền thông và vận tải (ví dụ, truyền thông di động, Internet và phân phối hàng), đã
thúc đẩy sự phát triển không ngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật để quản
lý nó.
Trong một chuỗi cung ứng điển hình, nguyên vật liệu đƣợc mua ở một hoặc
nhiều nhà cung cấp; các bộ phận đƣợc sản xuất ở một nhà máy hoặc nhiều hơn, sau
đó đƣợc vận chuyển đến nhà kho để lƣu trữ ở giai đoạn trung gian và cuối cùng đến
nhà bán lẻ và khách hàng. Vì vậy, để giảm thiểu chi phí và cải tiến mức phục vụ,
các chiến lƣợc chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét đến sự tƣơng tác ở các cấp độ
khác nhau trong chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng, cũng đƣợc xem nhƣ mạng lƣới
hậu cần, bao gồm các nhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho,các trung tâm
phân phối, và các cửa hàng bán lẻ, cũng nhƣ nguyên vật liệu, tồn kho trong quá
trình sản xuất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở.
ra lợi nhuận duy nhất cho toàn chuỗi đó là khách hàng cuối cùng. Khi các doanh
nghiệp riêng lẻ trong chuỗi cung ứng ra các quyết định kinh doanh mà không quan
tâm đến các thành viên khác trong chuỗi, điều này rốt cuộc dẫn đến giá bán cho
khách hàng cuối cùng là rất cao, mức phục vụ chuỗi cung ứng thấp và điều nàylàm
cho nhu cầu khách hàng tiêu dùng cuối cùng trở nên thấp.Có rất nhiều doanh nghiệp
khác liên quan một cách gián tiếp đến hầu hết các chuỗi cung ứng, và họ đóng vai
trò quan trọng trong việc phân phối sản phẩm cuối cùng cho khách hàng. Họ chính
là các nhà cung cấp dịch vụ, chẳng hạn nhƣ các công ty vận tải đƣờng không và
đƣờng bộ,các nhà cung cấp hệ thống thông tin, các công ty kinh doanh kho bãi, các
hãng môi giới vận tải,các đại lý và các nhà tƣ vấn. Các doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ này đặc biệt hữu ích đối với các doanh nghiệp trong đa số chuỗi cung ứng, vì họ
có thể mua sản phẩm ở nơi họ cần, cho phép ngƣời mua và ngƣời bán giao tiếp một
cách hiệu quả, cho phép doanh nghiệp phục vụ các thị trƣờng xa xôi, giúp các
doanh nghiệp tiết kiệm tiền trong vận tải nội địa và quốc tế, và nói chung cho phép
doanh nghiệp phục vụ tốt khách hàng với chi phí thấp nhất có thể.
2.2. Mục tiêu của chuỗi cung ứng
Sinh viên thực hiện: Đinh Văn Quang - Khóa 51 - Lớp công nghệ phần mềm - 17 -
Trƣớc hết, quản trị chuỗi cung ứng phải cân nhắc đến tất cả các thành tố của
chuối cung ứng; những tác động của nó đến chi phí và vai trò trong việc sản xuất
sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng; từ nhà cung ứng và các cơ sở sản xuất
thông qua các nhà kho và trung tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các cửa hàng.Thực
ra, trong các phân tích chuỗi cung ứng, thực sự là cần thiết phải xét đến ngƣời cung
cấp của các nhà cung ứng và khách hàng của khách hàng bởi vì họ có tác động đến
kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng.Thứ hai, mục tiêu của quản trị chuỗi cung
ứng là hữu hiệu và hiệu quả trên toàn hệ thống; tổng chi phí của toàn hệ thống từ
khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và
thành phẩm, cần phải đƣợc tối thiểu hóa. Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi
khuyến mãi, lựa chọn kênh phân phối, quản trị mối quan hệ giữa các thành viên
trong kênh và định giá.
Dịch vụ khách hàng : Các hoạt động liên quan đến việc cung câp dịch vụ
nhằm gia tăng hoặc duy trì giá trị của sản phẩm, chẳng hạn nhƣ cài đặt, sửa chữa và
bảo trì, đào tạo,cung cấp thiết bị thay thế và điều chỉnh sản phẩm.
2.3.2. Các hoạt động bổ trợ
Thu mua : Thu mua liên quan đến chức năng mua nguyên vật liệu đầu vào
đƣợc sử dụng trong chuỗi giá trị của công ty. Việc này bao gồm nguyên vật liệu,
nhà cung cấp và các thiết bị khác cũng nhƣ tài sản chẳng hạn nhƣ máy móc, thiết bị
thí nghiệm, các dụng cụvăn phòng và nhà xƣởng.
Phát triển công nghệ : “Công nghệ” có ý nghĩa rất rộng trong bối cảnh này,
mọi họat động đều gắn liền với công nghệ, có thể là bí quyết, các quytrình thủ tục
hoặc công nghệ đƣợc sử dụng trong tiến trình hoặc thiết kế sản phẩm. Đa phần các
hoạt động giá trị sử dụng một công nghệ kết hợp một số lƣợng lớn các tiểu công
nghệ khác nhau liên quan đến các lĩnh vực khoa học khác nhau
Quản trị nguồn nhân lực : Đây chính là những hoạt động liên quan đến việc
chiêu mộ,tuyển dụng, đào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho toàn thể nhân viên
trong tổ chức,có hiệu lực cho cả các họat động chính và hoạt động bổ trợ.
Cơ sở hạ tầng công ty: Công ty nhìn nhận ở góc độ tổng quát chính là khách
hàng của những hoạt động này. Chúng không hổ trợ chỉ cho một hoặc nhiều các
hoạt động chính mà thay vào đó chúng hỗ trợ cho cả tổ chức. Các ví dụ của những
hoạt động này chính làviệc quản trị, lập kế hoạch, tài chính, kế toán, tuân thủ quy
định của luật pháp, quản trị chất lƣợng và quản trị cơ sở vật chất. Trong các doanh
nghiệp lớn, thƣờng bao gồm nhiều đơn vị hoạt động, chúng ta có thể nhận thấy rằng
các hoạt động này đƣợc phân chia giữa trụ sở chính và các công ty hoạt động. Cơ sở
hạ tầng chính là đề tài đƣợc bàn cải nhiềunhất về lý do tại sao nó thay đổi quá
thƣờng xuyên đến vậy.
2.4. Tính chất các hoạt động của chuỗi cung ứng
thống biến đổi theo thời gian cũng là một xem xét đáng kể. Thậm chí ngay khi nhu
cầu đƣợc biết một cách chính xác (ví dụ do các hợp đồng), tiến trình hoạch định cần
cân nhắc đến những thông số nhu cầu và chi phí thay đổi theo thời gian do tác động
của yếu tố thời vụ, các khuynh hƣớng mới, chiến dịch quảng cáo và cổ động, các
chiến lƣợc giá của đối thủ cạnh tranh,và ...Các thông số thay đổi này từ nhu cầu và
chi phí đã tạo ra sự khó khăn để xác định chiến lƣợc chuỗi cung ứng hiệu quả nhất,
đó là, một chiến lƣợc sẽ tối thiểu hóa chi phí toàn bộ hệ thống nhƣng vấn đáp ứng
những yêu cầu của khách hàng.
2.5. Chu trình của chuỗi cung ứng
Mỗi chu trình xảy ra tại bề mặt giữa các giai đoạn liên tiếp
Sinh viên thực hiện: Đinh Văn Quang - Khóa 51 - Lớp công nghệ phần mềm - 20 - Hình 2 - Chu trình của chuỗi cung ứng
Chu trình đặt hàng (khách hàng – ngƣời bán lẻ)
Chu trình cung cấp thêm ( ngƣời bán lẻ - nhà phân phối)
Chu trình sản xuất (nhà phân phối – ngƣời sản xuất)
Chu trình thu mua (nhà sản xuất – nhà cung cấp)
2.6. Chuỗi cung ứng và sản phẩm máy tính
Ứng dụng chuỗi cung ứng trong việc xây dứng sản phẩm máy tính cần nắm
rõ đƣợc các thành phần xây dựng lên máy tính, các nhà cung cấp các sản phẩm đó,
các đại lý và đơn vị vẫn chuyển linh kiện máy tính. Quan trọng là đơn vị lắp ráp,
đơn vị tạo ra các cấu hình cho máy tính.
Các thành phần để xây dựng máy tính
BUS :
SDR SDRAM đƣợc phân loại theo bus speed ( PC-66: 66 MHz bus )
DDR SDRAM đƣợc phân loại theo bus speed và bandwidth ( DDR-
200: PC-1600. 100 MHz bus với 1600 MB/s bandwidth )
DDR2 SDRAM đƣợc phân loại theo bus speed và bandwidth (
DDR2-400: PC2-3200. 100 MHz clock, 200 MHz bus với 3200 MB/s
bandwidth )
Xử lý đồ họa (VGA) : Thiết bị có chức năng xuất hình ảnh ra màn hình máy
tính. Giúp ngƣời sử dụng giao tiếp với máy tính. Các thông số chính :
Dung lượng của bộ nhớ đồ họa : một phần quyết định đến độ phân giải tối
đa, độ sâu màu và tần số làm tƣơi mà bo mạch đồ họa có thể xuất ra màn
hình máy tính. Do vậy dung lƣợng bộ nhớ đồ họa là một thông số cần quan
tâm khi lựa chọn một bo mạch đồ họa. Dung lƣợng bộ nhớ đồ họa có thể có
số lƣợng thấp (1 đến 32 Mb) trong các bo mạch đồ họa trƣớc đây, 64 đến 128
Mb trong thời gian hai đến ba năm trƣớc đây và đến nay đã thông dụng ở
256 Mb với mức độ cao hơn cho các bo mạch đồ họa cao cấp (512 đến 1Gb
và thậm trí còn nhiều hơn nữa).
Ổ dĩa cứng (HDD) : Bộ nhớ dữ liệu chính của máy tính cá nhân, các thành
quả của một quá trình làm việc có thể đƣợc lƣu trữ trên ổ đĩa cứng trƣớc khi
có các hành động sao lƣu dự phòng trên các dạng bộ nhớ khác. Các thông số
chính để lựa chọn
Dung lượng : Dung lƣợng của ổ đĩa cứng tính theo các đơn vị dung lƣợng
cơ bản thông thƣờng: byte, kB MB, GB, TB.
Tốc độ quay của ổ đĩa cứng : Tốc độ quay của đĩa cứng thƣờng đƣợc ký
hiệu bằng rpm (viết tắt của từ tiếng Anh: revolutions per minute) số vòng
quay trong một phút.Tốc độ quay càng cao thì ổ càng làm việc nhanh do
chúng thực hiện đọc/ghi nhanh hơn, thời giam tìm kiếm thấp.
Chuẩn giao tiếp : Có nhiều chuẩn giao tiếp khác nhau giữa ổ đĩa cứng với
hệ thống phần cứng, sự đa dạng này một phần xuất phát từ yêu cầu tốc độ
PHẦN II - PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT HỆ THỐNG
Chương III : Phân tích hệ thống
3.1. Tổng quan hệ thống
Hệ thống đƣợc xây dựng nhằm mục đích đƣa các linh kiện máy tính từ nhà
cung ứng đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất.
Ngƣời sử dụng chọn lựa nhà sản xuất và đại lý phân phối một cách dễ dàng hoặc có
thế lựa chọn một gói dịch vụ mà hệ thống cung cấp . Những đối tƣợng tham gia vào
hệ thống sẽ đƣợc phân quyền để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Đơn vị chủ quản website quản lý cấu hình website, môi giới, quản lý các nhà
cung ứng, đơn vị vận chuyển. Theo dõi hoạt động website, cập nhật website nếu xảy
ra lỗi hoặc bổ sung thêm sản phẩm nếu nhà cung cấp yêu cầu.
Nhà cung ứng cung cấp các thông tin về sản phẩm mà mình cung cấp trên hệ
thống để đƣa sản phẩm lên hệ thống đồng thời quản lý các đại lý phân phối và các
yêu cầu nhập hàng từ đại lý. Nhà cung ứng đăng nhập bằng tài khoản của mình để
thao tác trên hệ thống. Hệ thống sẽ giới hạn những quyền mà đại lý có thể thực hiện
đƣợc.
Đại lý phân phối sẽ do nhà cung ứng tạo ra. Đại lý sử dụng tài khoản này để
tham gia vào hệ thống. Các công việc mà đại lý phải làm đó là theo dõi các đơn
hàng mà khách hàng đặt, lựa chọn đơn vị vận chuyển, tạo đơn hàng với đơn vị vận
chuyển. Quản lý sản phẩm, yêu cầu nhập thêm hàng từ nhà cung cấp.
Đơn vị vận chuyển sẽ đƣợc liên hệ để tham gia vào hệ thống, cung cấp các
thông tin mà mình có nhƣ các loại hình vận chuyển, giá thành,…. Đăng nhập vào hệ
thống bằng tài khoản của đơn vị vận chuyển sẽ theo dõi các đơn hàng vận chuyển
gửi đến. Vận chuyển hàng hóa và cập nhật thông tin về đơn hàng. Đơn vị vận
chuyển sẽ có hai loại hình vận chuyển là vận chuyển hàng hóa đến tay khách hàng
và vận chuyển hàng hóa nhập kho cho đại lý. Đơn vị này sẽ không làm việc trực
tiếp với khách hàng mà sẽ do đại lý chọn lựa loại hình vận chuyển.
Khách hàng tìm kiếm sản phẩm trên hệ thống sẽ đƣợc tƣ vấn để lựa chọn sản
tin lƣợng sản phẩm bán và còn cho nhà cung ứng
4 Đơn vị vận
chuyển
Vận chuyển hàng hóa theo đơn hàng
5 Ngƣời sử dụng
thƣờng
Truy cập, tìm kiếm , đặt hàng trên hệ thống
6 Khách Truy cập, tìm kiếm , đặt hàng trên hệ thống
Người sử dụng : là đối tƣợng có tài khoản trên hệ thống .
Khách : là đối tƣợng chƣa đăng nhập hoặc chƣa có tài khoản trên hệ thống.
3.2.2. Hệ thống quản lý người sử dụng
3.2.2.1. Hệ thống chung cho đối tượng sử dụng