Chuyên Đề Tốt Nghiệp Thương Mại Quốc Tế
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MAKETING
KHOA THƯƠNG MẠI NGUYỄN KHẮC HÀ THU
LỚP: 10CTM1 - KHÓA 16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA
CÔNG TY CP. NÔNG LÂM SẢN KIÊN GIANG
GIAI ĐOẠN 2010-2012
Chuyên ngành: Thương mại Quốc tế GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. NGUYỄN XUÂN HIỆP
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 203
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VN THỰC TẬP
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Mục Lục
Lời Mở Đầu 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu của báo cáo chuyên đề 2
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Xuất Kh$u 4
1.1 Khái quát chung về xuất khNu 4
1.1.1 Khái niệm về xuất khNu 4
1.1.2 Đặc điển của xuất khNu 5
1.1.3 Vai trò của xuất khNu 6
1.1.4 Các hình thức xuất khNu chủ yếu: 9
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khNu của doanh nghiệp 15
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh 15
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 17
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khNu của doanh nghiệp 21
1.3.1 Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô 21
1.3.2 Nhóm nhân tố môi trường vi mô 32
1.3.3 Nhóm nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp 34
Chương 2: Phân Tích Tình Hình Xuất Kh$u Của Công Ty Cổ Phần Nông Lâm
Sản Kiên Giang. 39
3.3.2 Thực hiện tốt công tác tạo nguồn và mua hàng 93
3.3.3 Nâng cao chất lượng sản phNm 94
3.3.4 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối 95
3.3.5 Xây dựng bộ phận Marketing 96
3.3.6 Tăng cường đầu tư vào công tác dự trữ, chế biến, bảo quản. 100
3.3.7 Nâng cao hơn nữa trình độ cán bộ công nhân viên 101
3.3.8 Kiểm soát chi phí bán hàng 102
3.3.9 Kiểm soát giá vốn hàng bán 102
3.3.10 Một số giải pháp khác 103
3.4 Kiến nghị 104
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
BẢNG 2.1: Tình hình biến động chi phí chung của công ty Cổ Phần Nông Lâm Sản
Kiên Giang gai đoạn 2010-2012 51
BẢNG 2.2: Chi phí hoạt động xuất khNu so với tổng chi phí của công ty Cổ Phần
Nông Lâm sản Kiên Giang giai đoạn 2010-2012 53
BẢNG 2.3: Biến đoộng chi phí xuất khNu của công ty Cổ Phần Nông Lâm Sản Kiên
Giang giai đoạn 2010-2012 53
BẢNG 2.4: Tình hình biến động chi phí xuất khNu của công ty theo mặt hàng 55
BẢNG 2.5: Tình hình biến động chi phí xuất khNu của công ty theo thị trường 57
BẢNG 2.6: Tổng Tài sản/nguồn vốn bình quân giai đoạn 2010-2012 59
BẢNG 2.7: Tổng tài sản/nguồn vốn bình quân sử dụng cho xuất khNu trong 3 năm
2010-2012 60
BẢNG 2.8: Biến động/nguồn vốn cho hoạt động xuất khNu của công ty Cổ Phần
Nông Lâm Sản Kiên Giang 60
BẢNG 2.9: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012 62
triển đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước, giải quyết công ăn việc làm cho
hàng triệu lao động, thúc đNy các ngành công nghiệp khác phát triển.
Ngành nông nghiệp nước ta là một ngành mũi nhọn trong quá trình công nghiệp
hóa– hiện đại hóa đất nước. Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang là 1 trong
những doanh nghiệp xuất khNu của Nhà nước đừng đầu trong lĩnh vực xuất khNu, đã có
những thành tựu đáng kể trong công cuộc đổi mới. Trong thời gian qua Công ty cổ
phần Nông Lâm Sản Kiên Giang ngày càng chiếm lĩnh các thị trường khó tính như
Nhật Bản, EU, Mỹ… Đồng thời tạo được uy tín của công ty trên thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, trong bối cảnh tự do hoá thương mại ngày nay, công ty đang vấp
phải sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh lớn mạnh trong xuất khNu nông
sản là Trung Quốc, Thái Lan, Indonexia…đặc biệt là Trung Quốc. Đây là thách thức to
lớn đòi hỏi công ty phải có biện pháp giải quyết, nhằm tăng sức cạnh tranh, đNy mạnh
xuất khNu, nâng cao uy tín của công ty trên trường quốc tế
Sau một thời gian thực tập tại công ty và những kiến thức tích luỹ được ở nhà
trường đã giúp em viết khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Một số giải pháp đy xuất
khu gạo của Công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang giai đoạn 2013 - 2015 ”.
Em hy vọng rằng những giải pháp mà em đề xuất dưới đây có thể phần nào giúp ích
cho công ty đưa ra những biện pháp đNy mạnh xuất khNu gạo trên thị trường thế giới,
2
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Thương Mại Quốc Tế
GVHD: TS.Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Khắc Hà Thu
đưa kim ngạch xuất khNu của công ty ngày càng tăng và đóng góp nhiều hơn vào kim
ngạch xuất khNu của Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu hoạt động xuất khNu gạo của Công ty Cổ Phần Nông Lâm
Sản Kiên Giang, một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất
nhập khNu từ rất sớm, chúng ta có thể thấy được những tồn tại, hạn chế chung của các
doanh nghiệp xuất khNu gạo cả nước từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đNy xuất
khNu gạo của Việt Nam ra thế giới.
4
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Thương Mại Quốc Tế
GVHD: TS.Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Khắc Hà Thu
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Xuất Kh$u
1.1 Khái quát chung về xuất kh$u
1.1.1 Khái niệm về xuất kh$u
Xuất khNu là hoạt động kinh doanh thu lợi bằng cách bán sản phNm hoặc dịch vụ ra
thị trường nước ngoài hoặc vào khu vực đặc biệt được hưởng ưu đãi riêng trên cơ sở
dùng giá trị làm phương tiện thanh toán theo nguyên tắc ngang giá, và sản phNm hay
dịch vụ đó phải di chuyển qua biên giới của một quốc gia, tiền tệ được sử dụng ở đây
phải là ngoại tệ đối với một, hai hay nhiều bên tham gia trong hoạt động này.
Hoạt động xuất khNu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương đã xuất hiện
từ rất lâu và ngày càng phát triển. Hoạt động này diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi
điều kiện từ sản xuất hàng tiêu dùng cho đến máy móc thiết bị, tư liệu sản xuất và cả
công nghệ kỹ thuật cao. Dù ở lĩnh vực nào thì hoạt động xuất khNu cũng đều nhằm mục
đích mang lại lợi nhuận cho các quốc gia tham gia.
Hoạt động xuất khNu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối ưu giữa khoa học quản lý
có quốc tịch khác nhau. Vì vậy, khi tiến hành hoạt động này cần quan tâm nhiều đến
vấn đề ngôn ngữ, văn hóa… vì những điểm khác nhau này tạo ra nhiều ảnh hưởng
trong quá trình giao dịch cũng như thực hiện hợp đồng xuất khNu giữa các bên.
Thứ hai: Về đối tượng xuất khNu.
Theo khái niệm về xuất khNu thì đối tượng xuất khNu là hàng hóa. Trong đó, các
hàng hóa này có sự dịch chuyển qua biên giới quốc gia hoặc biên giới hải quan và phải
đáp ứng được yêu cầu của các rào cản thương mại trên thị trường. Mặt khác, chuyển
qua một khoảng cách xa nên hàng hóa có thể gặp nhiều rủi ro dẫn đến tổn thất cho các
6
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Thương Mại Quốc Tế
GVHD: TS.Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Khắc Hà Thu
chủ thể tham gia kinh doanh. Vì vậy, xuất khNu gắn liền với một số hoạt động quan
trọng khác như: vận tải, bảo hiểm, đóng gói hàng hóa…
Thứ ba: Về thanh toán.
Vấn đề thanh toán trong xuất khNu hàng hóa nói riêng và xuất nhập khNu nói chung
rất đa dạng và phức tạp. Điều đó được thể hiện qua các mặt sau:
Các chủ thể tham gia thuộc các quốc gia khác nhau, mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc
gia đều có hệ thống tiền tệ riêng. Do vậy, đồng tiền thanh toán sẽ là ngoại tệ đối với ít
nhất một bên. Mặt khác, mỗi đồng tiền có khả năng thanh toán mạnh yếu khách nhau,
độ ổn định về giá trên thị trường quốc tế khác nhau, do đó việc chọn đồng tiền nào là
đồng tiền thanh toán là việc cần cân nhắc kĩ lưỡng vì nó chịu ảnh hưởng của tỉ giá hối
đoái trên thị trường. Mỗi một sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ xuất khNu ảnh hưởng đến kết
quả xuất khNu hàng hóa.
Việc thanh toán giữa các chủ thể tham gia hoạt động này diễn ra thông qua sữ dụng
các phương tiện thanh toán quốc tế như: Séc, hối phiếu…
1.1.3 Vai trò của xuất kh$u
1.1.3.1 Đối với một quốc gia:
Xuất khNu tạo nguồn thu ngoại tệ để đảm bảo nhu cầu nhập khNu. Sự tăng
trưởng của một quốc gia phụ thuộc vào 4 nhân tố là: Vốn, công nghệ, nhân lực và tài
hoạt động xuất khNu phát huy được lợi thế của quốc gia.
Theo qui luật lợi thế so sánh, cả hai quốc gia sẽ cùng có lợi nếu chuyên môn hóa
vào sản xuất mặt hàng mà mình có lợi thế, sau đó hai nước sẽ mang trao đổi sản phNm
cho nhau, tỷ lệ trao đổi phải lớn hơn tỷ lệ trao đổi nội địa.
8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Thương Mại Quốc Tế
GVHD: TS.Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Khắc Hà Thu
Hoạt động xuất khNu góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất:
Thông thường các quốc gia xuất khNu sẽ tập trung vào xuất khNu những mặt
hàng mà quốc gia đó có lợi thế. Khi lợi nhuận thu được từ xuất khNu mặt hàng ấy càng
lớn thì số người tập trung và sản xuất mặt hàng đó càng nhiều. Do vậy, cơ cấu sản xuất
trong nước sẽ thay đổi, sự thay đổi này không chỉ diễn ra trong ngành mà còn diễn ra ở
cả những ngành phụ trợ cho ngành xuất khNu. Ví dụ: Khi hoạt động xuất khNu hàng
nông sản phát triển kéo theo sự phát triển của ngành sản xuất phân bón, ngành vận tải;
ngành công nghiệp thực phNm phát triển kéo theo ngành trồng trọt, chăn nuôi phát
triển; ngành dệt may phát triển kéo theo ngành trồng bông đay, ngành nhuộm, ngành
thiết kế thời trang phát triển.
Hoạt động xuất khNu góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo nguồn thu nhập nâng
cao đời sống và trình độ người lao động.
Hoạt động xuất khNu là một trong những hoạt động mang lại nguồn lợi nhuận
lớn trong các hoạt động kinh doanh, chính vì vậy số lượng lao động hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất và xuất khNu hàng hóa không ngừng tăng, hàng năm ngành xuất khNu
giải quyết việc làm cho một số lượng lớn lao động trong khu vực. Thêm vào đó, do có
điều kiện tiếp xúc với thị trường mới, phương thức quản lý mới, khoa học công nghệ
tiên tiến nên trình độ của người lao động cũng được cải thiện để đáp ứng yêu cầu
chung của thị trường quốc tế.
Hoạt động xuất khNu nâng cao uy tín của quốc gia trên trường quốc tế. Để đánh
giá uy tín của một quốc gia người ta thường dựa vào 4 yếu tố đó là: GDP, lạm phát,
thất nghiệp và cán cân thanh toán . Hoạt động xuất khNu đem lại nguồn thu ngoại tệ,
10
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Thương Mại Quốc Tế
GVHD: TS.Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Khắc Hà Thu
1.1.4.1 Dựa vào tính chất của hoạt động xuất kh$u:
Xuất khu trực tiếp: Đây là hình thức mà hàng hoá được mua hay bán trực tiếp
của nước ngoài không qua trung gian. Theo hình thức này đơn vị kinh doanh xuất nhập
khNu trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thương. Các doanh nghiệp ngoại thương tự bỏ
vốn ra mua các sản phNm từ các đơn vị sản xuất trong nước sau đó bán các sản phNm
này cho các khách hàng nước ngoài (có thể qua một số công đoạn gia công chế biến).
Ưu điểm:
Lợi nhuận của đơn vị kinh doanh xuất khNu thường cao hơn các hình thức khác
do giảm bớt được các khâu trung gian
Với vai trò là người bán trực tiếp, các đơn vị kinh doanh chủ động trong kinh
doanh
Có điều kiện tiếp cận thị trường, nắm bắt được các thông tin một cách nhạy bén
hơn để tự mình có thể thâm nhập thị trường
Đưa ra được những ứng xử linh hoạt, thích ứng với thị trường và do vậy có thể
đáp ứng nhu cầu thị trường, gợi mở, kích thích nhu cầu
Nếu đơn vị tổ chức hoạt động kinh doanh tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh
cao, tự khẳng định mình về sản phNm nhãn hiệu … dần dần đưa được uy tín về sản
phNm trên thế giới.
Hạn chế:
Đòi hỏi phải ứng trước một số vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu mua hàng và có
thể gặp nhiều rủi ro
11
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Thương Mại Quốc Tế
GVHD: TS.Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Khắc Hà Thu
Đối với đơn vị mới tham gia kinh doanh thì áp dụng hình thức này rất khó do
GVHD: TS.Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Khắc Hà Thu
Là hình thức doanh nghiệp tự tạo ra sản phNm và tự tìm kiếm khách hàng để
xuất khNu.
Ưu điểm:
Công ty có khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất
lượng sản phNm hoặc tinh chế sản phNm để xuất khNu với giá cao và tìm mọi cách giảm
chi phí kinh doanh hàng xuất khNu để thu được nhiều lợi nhuận hơn.
Đối với những công ty lớn , sản phNm có uy tín với hình thức xuất khNu tự
doanh bảo đảm cho công ty đNy mạnh xâm nhập thị trường thế giới để trở thành công
ty xuyên quốc gia hoặc đa quốc gia và cái thu được chẳng những là lợi nhuận mà vốn
vô hình đó là nhãn hiệu và biểu tượng của công ty ngày càng được tăng cao.
Nhược điểm:
Chi phí kinh doanh cao cho tiếp thị và tìm kiếm khách hàng.
Vốn kinh doanh lớn.
Đòi hỏi phải có thương hiệu, mẫu mã, kiểu dáng công nghiệp riêng.
Rủi ro trong xuất khNu nhiều hơn so với phương thức gia công xuất khNu
ví mọi giai đoại của quá trình kinh doanh xuất khNu điềi do doanh nghiệp tự lo.
Điều kiện áp dụng:
Doanh nghiệp có nguồn lực kinh tế lớn và am hiểu rõ thị trường nước ngòai.
Gia công xuất khu: Gia công xuất khNu (còn gọi là gia công quốc tế) là
phương thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước trên thế giới.
Đây là một phương thức sản xuất hàng xuất khNu trong đó người đặt gia công ở nước
13
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Thương Mại Quốc Tế
GVHD: TS.Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Khắc Hà Thu
ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phNm theo mẫu và
định mức cho trước; người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản
phNm theo yêu cầu của khách. Toàn bộ sản phNm làm ra người nhận gia công sẽ giao
lại cho người đặt gia công để nhận tiền công. Đây là hình thức xuất khNu mang lại kim
• Rủi ro trong kinh doanh xuất khNu ít vì đầu vào và đầu ra của quá trình kinh
doanh đều do phía đối tác đặt gia công nước ngoài lo.
• Đây là hình thức giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, thu ngoại tệ (ở
khía cạnh nào đó, đây là hình thức xuất khNu lao động phổ thông tại chỗ).
Hạn chế:
• Hiệu quả xuất khNu thấp, ngoại tệ thu được chủ yếu là tiền gia công, mà đơn giá
gia công ngày một giảm trong điều kiện cạnh tranh lớn giữa những đơn vị nhận gia
công.
• Tính phụ thuộc vào đối tác nước ngoài cao.
• Nếu chỉ áp dụng phương thức kinh doanh xuất khNu này, doanh nghiệp khó có
thể xây dựng chiến lược phát triển ổn định và lâu dài vì doanh nghiệp không thể xuất
khNu chiến lược sản phNm; chiến lược giá; chiến lược phân phối; xây dựng thương hiệu
và kiểu dáng công nghiệp cho sản phNm…
Điều kiện áp dụng:
Hình thức gia công xuất khNu nên được áp dụng trong các trường hợp sau:
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn đầu tư ít, chưa có thương hiệu nổi tiếng.
Các doanh nghiệp lớn thực hiện gia công xuất khNu để nâng cao hiệu quả sử
dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của mình song song với tiến hành xuất khNu tự doanh.
15
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Thương Mại Quốc Tế
GVHD: TS.Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Khắc Hà Thu
1.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất kh$u của doanh nghiệp
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh
1.2.1.1 Sản lượng hàng hóa xuất kh$u
Sản lượng hàng hóa xuất khNu là số lượng hàng hóa được xuất khNu trong một kì
tính toán. Sản lượng xuất khNu là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá kết quả kinh
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tương ứng mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để có doanh thu trong một thời kì nhất định.
Ý nghĩa:
Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá hoạt động doanh
nghiệp.
Phản ánh tổng hợp mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu cuối
cùng phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Là nguồn tích lũy cơ bản để doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng sản xuất kinh
doanh, bù đắp thiệt hại, rủi roc ho doanh nghiệp.
Đóng góp vào nguồn thu của nhà nước đảm bảo nguồn lực tài chính của nền
kinh tế quốc dân, củng cố tăng cường tiềm lực quốc phòng, duy trì bộ máy quản lý
hành chính của Nhà nước.
Đòn bNy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và doanh
nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. 17
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Thương Mại Quốc Tế
GVHD: TS.Nguyễn Xuân Hiệp SVTH: Nguyễn Khắc Hà Thu
1.2.1.4 Thị trường, thị phần của doanh nghiệp.
Thị trường
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phNm, dịch vụ hoặc tiền tệ nhằm
thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu theo các thông lệ hiện hành từ đó xác định
rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phNm, dịch vụ. Thực chất thị trường là tổng thể
các khách hàng tiềm năng có cùng một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có
khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó.
Thị phần
Khái niệm: Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phNm mà doanh nghiệp chiếm
lĩnh. Thị phần nói rõ phần sản phNm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp so với tổng sản