thực trạng và giải pháp đẩy mạnh gia công xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường mỹ tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất – thương mại – dịch vụ vạn thành đến năm 2020 - Pdf 13



BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI LÂM THỊ THU LỘC
LỚP: 09 DTM

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH GIA CÔNG
XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG MỸ
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT –
THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ VẠN THÀNH ĐẾN NĂM 2020.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: HÀ ĐỨC SƠN
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH 5/2013 BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI

Thương mại quốc tế - trường ĐH tài chính - Marketing, đặc biệt em xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc tới thầy ThS Hà Đức Sơn đã tận tình hướng dẫn em thực hiện chuyên đề
này trong suốt thời gian qua.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo cùng các anh chị trong
công ty TNHH SX-TM-DV Vạn Thành đặc biệt là các anh chị trong phòng XNK đã
giúp em hoàn thành được tốt báo cáo của mình.
Vì thời gian tìm hiểu có hạn và kiến thức của em còn hạn chế nên bài báo cáo
của em không tránh khỏi những sai sót rất mong các thầy cô chỉ bảo và sửa chữa.

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
:

North America Free Trade Agreement - Hiệp định Thương
mại tự do Bắc Mỹ

-

CP
: Nghị định – Chính phủ
NVL
: Nguyên vật liệu
SX
-

TM


DV
: Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ
T/T
: Telex Tranfer - Chuyển tiền bằng điện
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
WTO
: World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
XK
: Xuất khẩu
NK : Nhập khẩu

Biểu đồ 3.2. Các hình thức xuất khẩu. 62
Biểu đồ 3.3. Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng sang thị trường Mỹ
giai đoạn 2008-2012. 65
Biểu đồ 3.4. Tỷ trọng các hình thức gia công xuất khẩu sang thị trường
Mỹ giai đoạn 2008-2012 .66 III. Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa hai bên ( đặt và nhận) trong hoạt động gia công. 1
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Vạn Thành. 43
Sơ đồ 3.2. Quy trình tổ chức hoạt động gia công hàng may mặc tại công ty
TNHH SX-DV-TM Vạn Thành. 45
Sơ đồ 3.3. Quy trình công nghệ may. 49 MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIA CÔNG HÀNG XUẤT KHẨU 1
1.1. Lý luận chung về gia công hàng xuất khẩu 1
1.1.1. Khái niệm gia công hàng xuất khẩu 1
1.1.2. Các hình thức gia công xuất khẩu 3
1.1.3. Đặc điểm của gia công xuất khẩu 6
1.1.4. Vai trò của hoạt động gia công xuất khẩu 7
1.1.4.1. Đối với bên đặt gia công 7
1.1.4.2. Đối với bên nhận gia công 8
1.2. Đặc điểm của hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu tại Việt Nam 9
1.2.1. Khái quát về hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu của Việt Nam 9
1.2.1.1. Các giai đoạn phát triển hoạt động gia công hàng may mặc
xuất khẩu tại Việt Nam 9
1.2.1.2. Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu của Việt Nam hiện nay 12

3.2. Thực trạng hoạt động gia công hàng may mặc tại công ty SXDVTM
VạnThành 44
3.2.1. Quy trình các bước làm hàng gia công sản xuất sản phẩm tại công ty. 45
3.2.2. Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc gia công tại công ty TNHH SXDVTM
Vạn Thành 57
3.2.2.1. Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của công ty 57
3.2.2.2. Thị trường xuất khẩu 60
3.2.2.3. Hình thức xuất khẩu 62
3.2.2.4. Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Mỹ của công ty 63
3.3. Đánh giá hoạt động gia công và gia công xuất khẩu sang thị trường Mỹ tại
công ty TNHH SXTMDV Vạn Thành. 67
3.3.1. Đánh giá hoạt động gia công tại công ty TNHH SXTMDV Vạn Thành 67
3.3.1.1.Các kết quả đạt được trong hoạt động gia công 67
3.3.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động gia công tại công ty 69
3.3.2. Đánh giá hoạt động gia công xuất khẩu sang thị trường Mỹ tại Công ty
TNHH SXTMDV Vạn Thành 72
3.3.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động gia công xuất khẩu vào
Mỹ của công ty 72 3.3.2.2. Thành tựu đạt được trong hoạt động gia công xuất khẩu sang
thị trường Mỹ 73
3.3.2.3. Các hạn chế trong hoạt động gia công xuất khẩu sang thị trường Mỹ 73
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH
HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU SANG THỊ
TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY TNHH SXTMDV VẠN THÀNH. 75
4.1. Cơ sở để xuất giải pháp 75
4.1.1. Triển vọng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam
sang thị trường Mỹ trong thời gian tới 75
4.1.2. Quan điểm phát triển của công ty TNHH SXTMDV Vạn Thành 80

Hiện nay, kinh tế Mỹ bắt đầu có những dấu hiệu hồi phục rõ rệt, sức tiêu dùng
cũng tăng lên đáng kể. Các nhà nhập khẩu Mỹ đã bắt đầu mua vào, mặc dù việc nhập
khẩu vẫn còn dè dặt và việc đặt hàng ở đâu, từ ai, là sự chọn lựa khá cẩn trọng của
các nhà nhập khẩu Mỹ. Để tiếp tục giữ được quan hệ và giành được các đơn hàng của
các công ty Mỹ, các doanh nghiệp Việt Nam phải tính toán cần bán sản phẩm gì, giá cả
như thế nào, phải tăng chất lượng dịch vụ ra sao cho các công ty của Mỹ để có thể có
được sự thiện cảm của các công ty đó, trên cơ sở đó tiếp tục cải thiện xuất khẩu của công
ty.
Trong quá trình thực tập tại công ty Vạn Thành, tác giả nhận thấy công ty đã
đạt được những kết quả đáng kể trong công tác thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc
sang thị trường Mỹ. Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại như : sản phẩm chưa đa dạng,
công tác quảng bá thương hiệu còn gặp nhiều khó khăn Trước đây, đã có một vài
nghiên cứu nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty nhưng
mới chỉ giải quyết được một số vấn đề cơ bản. Tác giả muốn tìm hiểu và nghiên cứu
để có thể khắc phục triệt để những tồn tại trong công tác thúc đẩy xuất khẩu hàng
may mặc sang thị trường Mỹ của công ty. Vì vậy, đề tài được chọn là : “ Tìm hiểu
hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu và các biện pháp nhằm đẩy mạnh
hàng may mặc gia công xuất khẩu sang thị trường Mỹ tại công ty TNHH Sản xuất
– Thương mại – Dịch vụ Vạn Thành”. 2.Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc hệ thống hoá các lý luận về gia công hàng may mặc xuất khẩu
và phân tích đánh giá đúng đắn thực trạng quy trình gia công hàng may mặc xuất
khẩu tại công ty TNHH Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Vạn Thành, tìm ra được
những hạn chế trong hoạt động này và nguyên nhân của nó,từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển hoạt động gia công hàng may mặc sang
thị trường Mỹ của doanh nghiệp.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề án nghiên cứu về tình hình hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu

với hoạt động sản xuất. (Võ Hữu Khánh, 2010, tr.9)
Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa hai bên ( đặt và nhận) trong hoạt động gia công
Tiền công gia công MMTB,NPL…
Trả sản phẩm hoàn chỉnh

Như vậy, gia công xuất khẩu ( gia công quốc tế ) là sự cải tiến đặc biệt các thuộc
tính riêng của đối tượng lao động ( nguyên liệu hoặc bán thành phẩm ) được tiến hành
một cách sáng tạo và có ý thức nhằm tạo cho sản phẩm một giá trị sử dụng nào đó.
Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ nguyên vật liệu chính
hoặc bán thành phẩm, có khi gồm cả máy móc, thiết bị, chuyên gia cho bên nhận gia
công. Trong trường hợp không giao nhận nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia công có
thể chỉ định cho bên kia mua nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả được ấn
định từ trước hoặc thanh toán thực tế trên hoá đơn. Còn bên nhận gia công có nghĩa vụ
tiếp nhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công sản xuất theo đúng yêu
Bên đặt gia
công
Bên nhận
gia công
Tổ chức quá
trình sản xuất
SVTH: LÂM THỊ THU LỘC GVHD: Th.S HÀ ĐỨC SƠN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 2

cầu của bên đặt gia công cả về số lượng, chủng loại, mẫu mã, thời gian. Sau khi hoàn


Việc tiến hành phương thức kinh doanh gia công quốc tế thực sự đã mang lại lợi
ích về nhiều mặt cho các bên tham gia, trở thành phương thức khá phổ biến trong buôn
bán ngoại thương của nhiều quốc gia. Bởi vì đó là loại hình kinh doanh rất phù hợp
trong quá trình phát triển theo xu hướng chuyên môn hoá ngày càng sâu rộng của nền
kinh tế thế giới trên cơ sở phát huy tối đa những lợi thế của mỗi quốc gia.
Như vậy, hoạt động gia công xuất khẩu là quan hệ hợp tác giữa hai hay nhiều bên
để sản xuất ra hàng hoá phục vụ cho xuất khẩu. Trong mối quan hệ này, bên nhận gia
công có lợi thế về nhân lực nhận tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo hợp đồng
sau đó sẽ trả sản phẩm hoàn chỉnh cho bên đặt gia công để lấy tiền công.
1.1.2. Các hình thức gia công xuất khẩu
Hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu là một hoạt động mang lại nguồn
ngoại tệ, góp phần phát triển đất nước nói chung và nền kinh tế nói riêng. Căn cứ vào
các tiêu chí, có thể phân loại hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu theo các
hình thức được trình bày dưới đây. (Võ Hữu Khánh, 2010, tr.22-25)
 Căn cứ theo quyền sở hữu nguyên liệu
 Phương thức nhận nguyên liệu, giao thành phẩm
Đây là phương thức sơ khai của hoạt động gia công xuất khẩu. Trong phương
thức này, bên nhận gia công sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu hoặc bán thành phẩm
thuộc quyền sở hữu của bên đặt gia công, sau đó giao sản phẩm và nhận phí gia công.
Trong quá trình sản xuất gia công, không có sự chuyển đổi quyền sở hữu về nguyên
vật liệu. Tức là bên đặt gia công vẫn có quyền sở hữu về nguyên vật liệu của mình.
Ưu điểm: Theo phương thức này, bên nhận gia công có lợi thế là không phải bỏ
vốn ra mua nguyên phụ liệu, không những thế, nếu thực hiện sử dụng tiết kiệm nguyên
phụ liệu so với định mức thì bên nhận gia công còn có thể hưởng số nguyên phụ liệu
còn dư ra đó.
Nhược điểm: Gia công theo hình thức này hiệu quả kinh tế không cao cho cả hai
bên. Bên nhận gia công chỉ được hưởng tiền công gia công, bị phụ thuộc vào tiến độ
giao nguyên phụ liệu của bên đặt gia công. Bên đặt gia công thường gặp rủi ro trong
phương thức gia công này là nếu bên nhận gia công làm sai thì sẽ mất số nguyên phụ

theo hợp đồng để tiến hành sản xuất và sau đó sẽ mua lại thành phẩm. Bên nhận gia
công tự lo nguyên vật liệu, tự tổ chức quá trình sản xuất gia công theo yêu cầu của bên
đặt gia công. Đây là hình thức phát triển cao của gia công xuất khẩu, đem lại hiệu quả
SVTH: LÂM THỊ THU LỘC GVHD: Th.S HÀ ĐỨC SƠN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 5

kinh tế cao cho bên nhận gia công. Phương thức này là tiền đề cho công nghiệp sản
xuất hàng xuất khẩu phát triển.
Ưu điểm : Bên đặt gia công không phải chịu chi phí ứng trước về nguyên phụ
liệu, nếu bên nhận gia công làm sai thì không mất nguyên phụ liệu, do vậy giảm bớt
rủi ro trong quá trình đặt gia công hàng. Còn bên nhận gia công hầu như hoàn toàn chủ
động trong việc mua nguyên phụ liệu và trong quá trình gia công sản phẩm, không phụ
thuộc vào bên đặt gia công, đặc biệt nếu tự mua nguyên liệu hoàn toàn thì sẽ giảm
được chi phí sản xuất, vì vậy mà nâng cao hiệu quả kinh tế. Mặt khác, bên nhận gia
công còn có thể mở rộng thị trường nguyên phụ liệu thông qua việc xây dựng mối
quan hệ với các nhà cung cấp nguyên phụ liệu do bên đặt gia công chỉ định.
Nhược điểm: Đây là hình thức cao nhất của hoạt động gia công xuất khẩu tuy
nhiên chỉ có thể áp dụng khi trình độ kĩ thuật, thiết kế mẫu mã của nước nhận gia công
thật sự phát triển. Thế nhưng hoạt động gia công diễn ra hiện này đa phần là ở các
nước đang phát triển với trình độ khoa học, kĩ thuật còn yếu, do đó hình thức gia công
này vẫn chưa thực sự được áp dụng nhiều trong hoạt động gia công xuất khẩu quốc tế.
 Căn cứ theo giá cả gia công
 Hợp đồng khoán
Trong hợp đồng gia công người ta xác định định mức cho sản phẩm gồm: chi phí
định mức và thù lao định mức. Hai bên sẽ thanh toán với nhau theo mức đó cho dù chi
phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa. Đây là phương thức gia công
mà bên nhận phải tính toán một cách chi tiết.
 Hợp đồng thực chi thực thanh
Trong phương thức này người ta qui định bên nhận gia công thanh toán với bên
đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình công với tiền thù lao gia công.

Một doanh nghiệp kinh doanh gia công có thể sản xuất ra sản phẩm theo tiêu
chuẩn kỹ thuật của người đặt hay theo tiêu chuẩn kỹ thuật của doanh nghiệp mình sau
đó xuất khẩu mà không tiêu dùng trong nước. Nguyên phụ liệu có thể do bên đặt gia
công cung cấp hoặc do doanh nghiệp nhận gia công tự cung ứng. Tuy nhiên, trong
hoạt động gia công xuất khẩu thường có sự xuất hiện của nguyên vật liệu được nhập
khẩu từ nước ngoài vì sản phẩm xuất khẩu là những mặt hàng có tiêu chuẩn chất lượng
cao nên đòi hỏi nguồn nguyên liệu tốt mà nhiều khi thị trường trong nước không đáp
ứng được, ngoài ra bên nhận gia công có thể nhập khẩu hay thuê, mượn máy móc,
thiết bị, công nghệ của nước ngoài. Trong trường hợp gia công theo tiêu chuẩn kỹ
SVTH: LÂM THỊ THU LỘC GVHD: Th.S HÀ ĐỨC SƠN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 7

thuật của bên đặt gia công, họ có thể cử kỹ thuật viên, chuyên gia sang kiểm tra, giám
sát và giúp đỡ bên nhận gia công trong quá trình gia công.
Thành phẩm sản xuất ra để xuất khẩu theo sự chỉ định của bên đặt gia công hoặc
theo đơn hàng hay hợp đồng mà doanh nghiệp nhận gia công ký vơi nước ngoài. Hiện
nay, trên thực tế trong một số trường hợp, bên đặt gia công bán thành phẩm ngay tại
nước nhận gia công (hay còn gọi là hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ). Như vậy, trong
gia công xuất khẩu thì nhập khẩu gắn liền với xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ cho
xuất khẩu.
Trong trường hợp gia công hàng hoá theo tiêu chuẩn kỹ thuật của bên đặt gia
công, bên nhận gia công phải tuân theo yêu cầu của bên đặt gia công về chủng loại, số
lượng, kiểu dáng, mẫu mã, kích thước, màu sắc, chất lượng sản phẩm một cách
nghiêm ngặt.
Lợi nhuận của hoạt động gia công xuất khẩu là tiền công sau khi trừ đi các chi
phí gia công hoặc trong một số trường hợp là sản phẩm gia công.
1.1.4. Vai trò của hoạt động gia công xuất khẩu
Ngày nay gia công quốc tế khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều
nước. Cũng như các hoạt động thương mại khác, hoạt động gia công xuất khẩu mang
lại lợi ích cho cả hai bên tham gia vào quan hệ gia công và ý nghĩa hơn nữa là nó

công nhân…một cách không cần thiết (đôi khi vì tốn thời gian nên mất cơ hội làm
ăn). Do vậy, họ vừa giữ được thị trường tiêu thụ vừa tiết kiệm được vốn đầu tư mà
vẫn thu được lợi nhuận cao.
- Trong quá trình gia công, bên đạt gia công còn có thể tạo thêm thị trường tiêu thụ
hàng hoá cho mình ngay tại nước nhận gia công. Những quy cách mẫu mã, kiểu
dáng, chất lượng của hàng hoá đạt gia công cũng có thể đáp ứng được thị hiếu số
đông người tiêu dùng ở nước nhận gia công, dần dần đi tới chiếm lĩnh thị trường
tiêu thụ ở nước đó và các nước lân cận. Đây là thực tế các nhà hoạch định chính
sách cần quan tâm.
1.1.4.2. Đối với bên nhận gia công
Trong hoạt động gia công, bên nhận gia công chỉ phải bỏ ra sức lao động và
vốn cố định ( nhà xưởng, kho bãi…). Lợi ích của bên nhận gia công thể hiện ở các
mặt sau :
- Lợi ích của bên nhận gia công có được không phải là nhỏ nhưng không dễ nhận
thấy ngay được, đó là việc giải quyết được những khó khăn bỡ ngỡ ban đầu của
SVTH: LÂM THỊ THU LỘC GVHD: Th.S HÀ ĐỨC SƠN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 9

các nước chậm phát triển khi mới tham gia vào thị trường thế giới và thực hiện
chiến lược phát triển ngoại thương nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế của mình.
- Khai thác được lợi thế nguồn nhân lực dồi dào trong nước, giải quyết công ăn việc
làm cho một bộ phận lao động dư thừa trong xã hội, góp phần cải thiện đời sống
cho người lao động, giảm thất nghiệp…
- Giải quyết những khó khăn về vốn đầu tư và kĩ thuật làm tiền đề xây dựng các
ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp nhẹ trong nước, dần dần làm thay đổi
cơ cấu hàng hoá xuất khẩu theo hướng tăng dần tỷ trọng hàng đã qua chế biến,
giảm tỷ lệ hàng nguyên liệu thô, tăng hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu.
- Khắc phục khó khăn về thị trường tiêu thụ, đồng thời sử dụng mạng lưới về kinh
nghiệm tiêu thụ hàng hoá của nước đặt gia công. Từ đó tích luỹ kinh nghiệm, tập
dượt cho việc chiếm lĩnh thị trường mới.

hàng mới đặt gia công như Pháp, Thuỵ Điển.
Đầu thập kỷ 90 do sự biến động về kinh tế, chính trị của nhà nước Liên Xô (cũ)
và các nước XHCN, Đông Âu bị sụp đổ kéo theo đó là sự xoá bỏ, ngừng ký kết các
nghị định thư về hợp tác sản xuất hàng gia công may mặc. Đây là thời kỳ khó khăn đối
với nước ta, hoạt động sản xuất gia công may mặc xuất khẩu suy giảm. Nhưng do có
sự chuyển hướng sản xuất kinh doanh sang các thị trường khác và đổi mới về trang
thiết bị máy móc kỹ thuật hiện đại, cùng với đội ngũ cán bộ kỹ thuật năng động, công
nhân kỹ thuật có tay nghề cao được đào tạo chính quy nên đã đáp ứng được yêu cầu về
kỹ thuật, chất lượng hàng gia công may mặc xuất khẩu cho các nước.
Việc nước ta chính thức gia nhập ASEAN vào tháng 7/1995, ký kết hiệp định
khung hợp tác với EU và bình thường hoá quan hệ với Mỹ đã có tác động thúc đẩy
quan hệ hợp tác kinh tế giữa Việt Nam với cộng đồng quốc tế và tạo điều kiện thuận
lợi để hoạt động gia công xuất khẩu phát triển mạnh mẽ, tạo đà phát triển cho ngành
dệt may Việt Nam. Từ đó đến nay ngành gia công may mặc xuất khẩu của Việt Nam
đã có thời gian thử thách và thực sự đã trưởng thành với những công ty hàng đầu như:
Công ty may Việt Tiến, Công ty may Thăng Long, Công ty may 10, ( Như Hoa,
2010).

SVTH: LÂM THỊ THU LỘC GVHD: Th.S HÀ ĐỨC SƠN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 11

Biểu đồ 1.1. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn
2006 – 2012
Đơn vị: tỷ USD
0
2
4
6
8
10

SVTH: LÂM THỊ THU LỘC GVHD: Th.S HÀ ĐỨC SƠN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 12

vào năm 2006 lên 9,1 tỷ USD năm 2008. Tốc độ tăng trưởng hàng dệt may xuất khẩu
của Việt Nam đạt bình quân hàng năm là 24,8% trong giai đoạn 2007-2008. Mặc dù
tăng trưởng dệt may xuất khẩu gai đoạn này không cao hơn nhiều so với các giai đoạn
trước đó, những việc gia nhập WTO đã giúp khôi phục lại tốc độ tăng trưởng nhanh
của xuất khẩu dệt may sau khi đã chững lại trong giai đoạn 2005-2006. (Tác giả tự
tổng hợp)
Suy thoái kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng tiêu cực đến ngành dệt may cũng như
các ngành xuất khẩu khác của Việt Nam, làm giảm nhu cầu trên các thị trường xuất
khẩu. Trong bối cảnh chung của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, xuất khẩu hàng dệt
may cũng tăng trưởng chậm lại trong nửa cuối năm 2008 và năm 2009. Tăng trưởng
xuất khẩu hàng dệt may giảm từ mức trên 30% của năm 2007 xuống còn 18% vào năm
2008. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tiếp tục suy giảm trong nửa đầu năm 2009,
trước khi có sự phục hồi vào những tháng cuối năm 2009 chủ yếu là nhờ việc đẩy
mạnh xuất khẩu tới các thị trường ngoài Mỹ và EU. (Tác giả tự tổng hợp)
Từ năm 2010, xuất khẩu dệt may Việt Nam bắt trở lại với những bước tiến đáng
kể. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may năm 2011 của nước ta đạt 14,04 tỷ USD, tăng
25,3% so với năm 2010 và tăng tới 132% so với kim ngạch bình quân của giai đoạn
2001-2010. (Tác giả tự tổng hợp)

1.2.1.2. Thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu của Việt Nam hiện nay
Hiện nay ở nước ta ngành công nghiệp dệt may ngày càng có vai trò quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Nó không chỉ phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao và
phong phú, đa dạng của con người mà còn là ngành giúp nước ta giải quyết được nhiều
công ăn việc làm cho xã hội và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách quốc gia, tạo
điều kiện để phát triển nền kinh tế.
SVTH: LÂM THỊ THU LỘC GVHD: Th.S HÀ ĐỨC SƠN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status