thực trạng và một số giải pháp đầy mạnh kinh doanh giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty tiếp vận và thương mại la bàn - Pdf 13

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI

NGUYỄN THN HƯỜNG
LỚP: 09DTM
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH KINH DOANH
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG
TY TIẾP VẬN VÀ THƯƠNG MẠI LA BÀN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: HÀ ĐỨC SƠN
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Nhận xét của đơn vị thực tập

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
giới thì một nghành kinh tế được cho là sẽ có cơ hội rất lớn để phát triển đó là ngành giao
nhận vận tải. Việc nền kinh tế Việt Nam liên tục tăng trưởng cao, ổn định trong những
năm qua và kim ngạch xuất khNu cũng tăng mạnh theo, đây là một tín hiệu rất tốt cho
nghành vận tải vốn đã phát triển, sẽ phát triển mạnh hơn nữa trong tương lai.
Kể từ khi Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới và chuyển đổi từ kinh tế bao cấp
sang nền kinh tế thị trường đến nay, nghành giao nhận vận tải nói chung và nghành vận
tải biển nói riêng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của đất
nước. Hiện nay, ở Việt Nam đã xuất hiện rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực giao nhận vận tải với nhiều quy mô khác nhau, mặc dù còn non trẻ so với bề dày lịch
sử của nghành giao nhận vận tải trên thế giới, song các doanh nghiệp Việt Nam hoạt
động trong lĩnh vực này đã dần chứng tỏ được sự phát triển nhanh và ổn định của mình.
Đặc biệt với việc truyền thống xuất FOB, nhập CIF của các doanh nghiệp Việt Nam đang
dần chuyển sang hình thức xuất CIF, nhập FOB, điều này đã trao thêm cơ hội cho các
doanh nghiệp kinh doanh vận tải trong nước.
Trước tình hình đó, Công ty Tiếp Vận Và Thương Mại La Bàn đã từng bước hoàn
thiện và củng cố hoạt động kinh doanh của mình. Tuy vậy, để tồn tại và phát triển lâu dài,
công ty không còn cách nào khác là phải nhìn nhận lại tình hình, trên cơ sở đó đề ra
những giải pháp thực tế để thúc đNy hiệu quả hoạt động hơn nữa.
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty Tiếp Vận Và Thương Mại La Bàn,
với kiến thức của một sinh viên trường Đại học Tài Chính Marketing, cùng với mong
muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty, em đã chọn đề tài: “THỰC
TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH KINH DOANH GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TIẾP VẬN VÀ
THƯƠNG MẠI LA BÀN”.
Mục đích nghiên cứu
Mục đích của cuộc nghiên cứu là phân tích thực trạng hoạt động giao nhận hàng
xuất khNu bằng đường biển tại công ty La Bàn và dựa trên cơ sở những điều đã phân
tích đề xuất một số giải pháp nhằm đNy mạnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khNu
bằng đường biển tại công ty.
Nội dung nghiên cứu

quý thầy cô để đề án được hoàn thiện hơn.
Danh mục viết tắt:
CNH-HDH: công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DN: Doanh Nghiệp
NK: nhập khNu
TP-HCM: thành phố Hồ Chí Minh
VN: Việt Nam
XK: xuất khNu
XNK: xuất nhập khNu

Bảng 2.11: Cơ cấu mặt hàng giao nhận hàng hóa xuất khNu bằng đường biển của công ty
TNHH Tiếp Vận & Thương Mại La Bàn trong giai đoạn 2008-2011 49
Bảng 2.12: Cơ cấu khách hàng trong giao nhận hàng hóa xuất khNu bằng đường biển tại
công ty giai đoạn 2008-2012 52
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Hà Đức Sơn

SVTH: Nguyễn Thị Hường Page 1

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
BẰNG ĐƯỜ1NG BIỂN ________________________________________________________ 3

1.1. Khái quát chung về giao nhận _________________________________________________ 3
1.1.1. Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận ______________________________________ 3
1.1.1.1.

Định nghĩa về giao nhận ________________________________________________________ 3

1.1.1.2.

Định nghĩa về người giao nhận ___________________________________________________ 4

1.2.2.

Vai trò của giao nhận hàng hóa bằng đường biển đối với kinh tế Việt Nam ___________________ 15

1.2.3. Cơ hội và thách thức ______________________________________________________________ 16

1.2.3.1.

Cơ hội _____________________________________________________________________ 16

1.2.3.2.

Thách thức __________________________________________________________________ 18

1.3.1.

Các nhân tố khách quan ___________________________________________________________ 19

1.3.1.1.

Yếu tố chính trị, pháp luật ____________________________________________________ 19

1.3.1.2.

Yếu tố kinh tế. _______________________________________________________________ 20

1.3.1.3.

Yếu tố công nghệ. ___________________________________________________________ 20


2.1. Khái quát về công ty TNHH Tiếp Vận và Thương Mại La Bàn _________________ 24
2.1.1.

Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Tiếp Vận& Thương Mại La Bàn _____ 24

2.1.1.1.

Lịch sử hình thành. __________________________________________________________ 24

2.1.1.2.

Lịch sử phát triển ___________________________________________________________ 25

2.1.2.

Chức năng và nhiệm vụ của công ty _________________________________________________ 26

2.1.2.1.

Chức năng _________________________________________________________________ 26

2.1.2.2.

Nhiệm vụ _____________________________________________________________________ 27

2.1.3.

Cơ cấu tổ chức và quản trị nhân sự _________________________________________________ 27

2.1.3.1.


2.2.1.1.

Doanh thu giao nhận _________________________________________________________ 35

2.2.1.2.

Cơ cấu thị trường giao nhận __________________________________________________ 37

2.2.1.3.

Cơ cấu mặt hàng giao nhận ___________________________________________________ 39

2.2.2.

Thực trạng giao nhận cho hàng xuất khu bằng đường biển tại công ty __________________ 41

2.2.2.1.

Doanh thu giao nhận _________________________________________________________ 41

2.2.2.2.

Cơ cấu thị trường giao nhận __________________________________________________ 44

2.2.2.3.

Cơ cấu mặt hàng giao nhận ___________________________________________________ 48

2.2.2.4.


3.2.3

Nâng cao hơn nữa trình độ cán bộ, nhân viên công ty ___________________________________ 68

3.2.4

Về cơ sở vật chất ________________________________________________________________ 69

3.2.5

Về huy động vốn, mở rộng kinh doanh ______________________________________________ 70

3.2.6

Về bổ sung phòng Marketing ______________________________________________________ 71

3.2.7

Về chậm trễ trong việc giao nhận hàng, làm thủ tục hải quan ___________________________ 72

3.2.8

Mở rộng khai thác các thị trường và các mặt hàng xuất khu mới _______________________ 74

3.2.9

Tạo dựng uy tín trong kinh doanh, giữ vững niềm tin với khách hàng. ___________________ 76

3.2.9.


SVTH: Nguyễn Thị Hường Page 3

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH KINH DOANH
GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
TIẾP VẬN VÀ THƯƠNG MẠI LA BÀN

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1. Khái quát chung về giao nhận
1.1.1. Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận
1.1.1.1. Định nghĩa về giao nhận
Trong mua bán quốc tế, người mua và người bán thường ở những vị trí cách xa
nhau. Để có thể vận chuyển hàng hoá từ người bán sang người mua được cần phải thực
hiện hàng loạt các công việc liên quan đến quá trình chuyên chở như bao bì, đóng gói,
bốc xếp, lưu kho, đưa hàng ra cảng, làm các thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển
tải, dỡ hàng và giao cho người nhận Tất cả những công việc đó được gọi là dịch vụ
giao nhận.
Theo đó ta thấy, giao nhận là những hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân phối,
thực hiện chức năng đưa sản phNm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ cuối cùng. Giao nhận
thực chất là việc tổ chức vận chuyển hàng hoá và thực hiện tất cả các công việc liên quan
đến vận chuyển hàng hoá đó.
Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến
vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như các
dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên , kể cả các vấn đề hải quan, tài
chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá.
Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận
hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ
tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác
của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là

"Môi giới hải quan"(Customs Broker), "Đại lý gửi hàng và giao nhận"(Shipping and
Forwarding Agent), "Đại lý thanh toán"(Clearing Agent) Tuy nhiên, dù kinh doanh
dưới tên gọi nào đi chăng nữa thì họ đều có một tên chung trong giao dịch quốc tế là
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Hà Đức Sơn

SVTH: Nguyễn Thị Hường Page 5

"Người giao nhận Vận tải Quốc tế"(International Freight Forwarders) cùng kinh doanh
các dịch vụ giao nhận.
1.1.2. Phạm vi của dịch vụ giao nhận
Phạm vi các dịch vụ giao nhận là nội dung cơ bản của dịch vụ giao nhận. Trừ khi
bản thân người gửi hàng hay người nhận hàng muốn tự mình tham gia vào bất kỳ khâu
thủ tục, chứng từ nào đó, thông thường người giao nhận thay mặt họ lo liệu quá trình vận
chuyển hàng hoá qua các cung đoạn cho đến tay người nhận cuối cùng. Người giao nhận
có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hay thông qua đại lý và những người thứ ba
khác. Người giao nhận cũng có thể sử dụng đại lý của họ ở nước ngoài. Do đó, phạm vi
của người giao nhận là khá rộng. Căn cứ vào nội dung của các hoạt động thực tiễn của
dịch vụ giao nhận có thể thể phân chia như sau:
a) Ðại diện cho người xuất khu
Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người
xuất khNu) những công việc sau:
• Lựa chọn truyến đường vận tải.
• Ðặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải.
• Giao hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan (như: biên lai nhận hàng - the
Forwarder Certificate of Receipt hay chứng từ vận tải - the Forwarder
Certificate of Transport).
• Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật pháp
của chính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nước xuất khNu,
nước nhập khNu, kể cả các quốc gia chuyển tải (transit) hàng hoá, cũng như
chuNn bị các chứng từ cần thiết.

c) Các dịch vụ khác
Ngoài các dịch vụ kể trên, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ khác theo
yêu cầu của khách hàng như dịch vụ gom hàng, tư vấn cho khách hàng về thị trường mới,
tình huống cạnh tranh, chiến lược xuất khNu, các điều kiện giao hàng phù hợp, v.v
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Hà Đức Sơn

SVTH: Nguyễn Thị Hường Page 7

Hiện nay, bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ giao nhận hàng hoá thông thường
mà còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu của chủ hàng như vận chuyển máy
móc thiết bị cho các công trình xây dựng lớn, vận chuyển quần áo may mặc sẵn treo trên
mắc đến thẳng các cửa hàng, hàng quá cảnh, hàng tham gia hội chợ, triển lãm Đặc biệt,
trong những năm gần đây người giao nhận còn cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức
đóng vai trò là MTO (Multimodal Transport Operator) và phát hành chứng từ vận tải.
1.1.3. Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế
Trong xu thế phát triển ngày càng nhanh của vận tải container, vận tải đa phương
thức, người giao nhận không chỉ làm đại lý, người nhận uỷ thác mà còn cung cấp các
dịch vụ vận tải và đóng vai trò như một Người chuyên chở (Carrier), Người gom hàng
(Cargo Consolidator), Người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport
Operator - MTO):
1.1.3.1. Người gom hàng (Cargo Consolidator)
Ở Châu Âu, người giao nhận từ lâu đã cung cấp dịch vụ gom hàng để phục vụ cho vận
tải đường sắt. Đặc biệt trong vận tải hàng hoá bằng container, dịch vụ gom hàng là không
thể thiếu được nhằm thu gom hàng lẻ (Less Container Load - LCL) thành hàng nguyên
(Full Container Load - FCL), để tận dụng sức chở của container và giảm cước phí vận tải.
Khi là người gom hàng, người giao nhận có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc
chỉ là đại lý.
LCL là những lô hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng (người
giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ hàng vào – ra container. Khi gửi hàng,
nếu hàng không đủ để đóng nguyên một container, chủ hàng có thể gửi hàng theo phương

nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu
trách nhiệm về:
+ Giao hàng không đúng chỉ dẫn
+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn.
+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
+ Chở hàng đến sai nơi quy định
+ Giao hàng cho người không phải là người nhận
+ Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Hà Đức Sơn

SVTH: Nguyễn Thị Hường Page 9

+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
+ Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên.
Tuy nhiên, chứng ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành
vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác… nếu anh
ta chứng minh được là đã lựa chọn cần thiết. Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân
thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuNn” (Standard Trading Conditions) của mình.
1.1.3.3. Người chuyên chở (Carrier):
Người giao nhận ngày nay còn đóng vai trò là người chuyên chở. Người giao nhận sẽ
trực tiếp ký kết hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hoá
từ một nơi này đến một nơi khác. Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng
vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ
mà khách hàng yêu cầu. Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của
người chuyên chở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận
tải như thể là hành vi và thiếu sót của mình. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh
ta như thế nào là do luật lệ của các phương thức vận tải quy định. Người chuyên chở thu
ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là
tiền hoa hồng. Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường
hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình

trình vận tải một cách tốt nhất, an toàn nhất và tiết kiệm nhất. MTO cũng là người chuyên
chở và phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoá và chính vì vậy mà người giao nhận còn
được gọi là "Kiến trúc sư của vận tải" (Architect of Transport).
1.2. Tình hình giao nhận hàng hóa xuất khu bằng đường biển tại Việt Nam.
1.2.1. khái quát về tình hình giao nhận hàng hóa bằng đường biển tại Việt
Nam.
Theo tài liệu của Hiệp hội logistics và kho vận Việt Nam, cả nước có hơn 1.000
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận. Dịch dụ giao nhận tại Việt Nam đã có
bước phát triển mạnh với nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, góp phần quan trọng vào
việc lưu thông hàng hóa ở trong nước, phát triển thị trường, gia tăng kim ngạch xuất nhập
khNu.(Đăng Nguyên,2011, http://hkklogistics.com)
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Hà Đức Sơn

SVTH: Nguyễn Thị Hường Page 11

Nếu nhìn vào tốc độ phát triển thương mại của nước ta, đây cũng là mục tiêu phát
triển của ngành dịch vụ giao nhận, chúng ta thấy kim ngạch xuất nhập khNu (XNK) sau
5 năm gia nhập WTO đã tăng lên 1,86 lần (năm 2007 là 109,21 tỷ USD và năm 2011 là
203,6 tỷ USD), thị trường bán lẻ trong nước tăng bình quân 20-25%/năm, và kết quả,
ngành dịch vụ giao nhận cũng tăng trưởng tương ứng 20-25% hàng năm trong điều kiện
khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Bảng 1.1: doanh thu giao nhận xuất nhập khu của Việt Nam qua các năm
Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Doanh thu giao
nhận (Tỷ USD)
6,91 8,34 10,52 12,56 15,36 18,837
Nguồn : tổng cục thống kê, 2012
Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ giao nhận của Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế.
Nguyên nhân do quy mô của doanh nghiệp dịch vụ giao nhận nhỏ, sức cạnh tranh yếu, cơ
sở hạ tầng giao nhận còn yếu và chưa đồng bộ; sự phối hợp, liên kết giữ các doanh

khu giao nhận, trung tâm giao nhận, các hệ thống kho hiện đại, trung tâm phân phối
Tuy còn nhiều hạn chế để phát huy hiệu quả, do suy thoái kinh tế thế giới, nhưng chúng
ta đã chuNn bị các điều kiện cơ bản để hình thành trung tâm giao nhận (giao nhận hub)
của khu vực và thế giới trong thời gian tới.
Vận tải đường biển, đường bộ, đường thủy, đường hàng không, đường sắt và đường
ống theo thứ tự là các phương thức vận chuyển chủ đạo cho hàng hóa XNK và bán lẻ
trên thị trường VN. So với thời gian trước, tuy không ồ ạt, nhưng nhờ vận dụng các
phương thức hợp tác đầu tư mới (như PPP ) mang tính đột phá, sau hội nhập WTO đã
có nhiều tập đoàn, các doanh nghiệp (DN) giao nhận tầm cỡ thế giới đến đầu tư, hợp tác
liên doanh với VN tiến hành xây dựng hạ tầng giao nhận với các chuNn mực quốc tế.
Hiện tại đã có trên 60 hãng tàu biển, 51 hãng hàng không quốc tế, hầu hết các công ty
giao nhận toàn cầu trong TOP 25 đang cung cấp dịch vụ, khai thác các tuyến vận tải kết
nối VN với toàn cầu.
Bên cạnh việc phát huy hiệu quả chương trình kết nối giao nhận trong khu vực
ASEAN, tiểu vùng sông Mekong (GMS) các hoạt động vận tải xuyên biên giới với các
hành lang Đông Tây, phía Nam cũng được triển khai bước đầu có kết quả. Sản lượng
hàng hóa qua cảng biển VN từ 181 triệu tấn (2007) lên 286 triệu tấn (2011) tăng 1,58
Báo Cáo Tốt Nghiệp GVHD: Hà Đức Sơn

SVTH: Nguyễn Thị Hường Page 13

lần, lượng container từ 4,5 triệu TEU (2007) lên 7 triệu TEU (2011) tăng 1,59 lần, về
hàng không cũng tăng tương tự trong điều kiện khủng hoàng kinh tế toàn cầu.(Tổng
quan về dịch vụ logistics, 2011, http://xuatnhapkhauvietnam.com).
Cũng phải kể đến các bất cập trong đầu tư cơ sở hạ tầng như việc không đồng bộ,
chi phí giao nhận còn cao so với khu vực, bất cập trong quy hoạch,… đặc biệt hiện nay
chúng ta đang đối mặt với các “nút thắt” như tắc nghẽn giao thông, hạn chế trọng tải và
thời gian giao thông trong đô thị, vấn đề kết nối thông tin, thủ tục chậm ảnh hưởng
đến hoạt động dịch vụ giao nhận và sức cạnh tranh của chuỗi cung ứng hàng hóa VN.
b) Về khung khổ pháp luật, thể chế có liên quan ngành giao nhận:

cạnh tranh hoặc hợp tác, nhận lại các công đoạn dịch vụ với DN giao nhận 3PL, 4PL
nước ngoài.
Việc đầu tư nhân lực và công nghệ thông tin không đúng mức, thiếu sự hỗ trợ về
mặt chính sách của Nhà nước, đang nổi lên thành vấn đề nhức nhối về năng lực cạnh
tranh của ngành giao nhận VN. Đặc biệt trong lộ trình hội nhập WTO từ năm 2012, và
chậm nhất 2014, các phân ngành dịch vụ liên quan vận tải và giao nhận sẽ mở cửa cho
các DN nước ngoài.
d) Người sử dụng dịch vụ giao nhận.
Đó là những nhà sản xuất, những DN XNK tạo ra các chuyền cung ứng hàng hóa
của VN đến với khu vực và thế giới, kể cả tiêu dùng nội địa… Chính họ cũng là người
nuôi dưỡng, liên quan trực tiếp đến việc thúc đNy phát triển ngành dịch vụ giao nhận
VN.
Sau hội nhập, ngành thương mại có những bước nhảy vọt, mặt tích cực là làm cho
ngành dịch vụ giao nhận phát triển; tuy nhiên, như một số lãnh đạo ngành đã phân tích,
vẫn bộc lộ các yếu kém nội tại: Cán bộ quản lý, quản trị sản xuất, thực hành thương
mại, khả năng tự vệ, thiếu hiểu biết hoặc thiếu kiến thức về quản lý giao nhận và chuỗi
cung ứng… cũng làm ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ giao nhận. Thí dụ tập quán lâu
đời là mua CIF, bán FOB, hoặc là việc thiếu tin tưởng, chưa dám thuê ngoài
(outsourcing) dịch vụ giao nhận cũng là một hạn chế cho sự phát triển ngành giao nhận
VN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status