tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty tnhh hansoll vina – thực trạng và giải pháp - Pdf 13

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
- o0o - NGUYỄN THỊ TUYẾT HOA
LỚP: 10CKQ1
KHÓA: 16

Đề tài: TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG
XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY TNHH
HANSOLL VINA – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : THS. TẠ HOÀNG THÙY TRANG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH 05 - 2013 BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

TNHH Hansoll.Vina, tôi đã học hỏi được nhiều điều, được tiếp xúc với công việc
thực tế trao dồi kinh nghiệm cho bản thân. Từ những kinh nghiệm thực tế khi thực
tập ở công ty giúp tôi hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Tôi xin cảm ơn cô Tạ Hoàng Thuỳ Trang, là giáo viên hướng dẫn của tôi đã
giúp tôi thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này. Cô đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất
tận tình, để tôi có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp và hơn thế nữa, đó là củng cố
lại tất cả những kiến thức mà tôi đã từng được học.
Tôi xin cảm ơn các anh chị trong phòng xuất nhập khẩu là những người đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập. Xin cám ơn chi Lộc Thị Hồng Hạnh, Phan
Thị Thị Thu Hương, Giám Đốc: Nguyễn Hữu Quang, là những người đã giúp đỡ
tôi giải đáp những thắc mắc và cung cấp những thông tin rất bổ ích về hoạt động
của công ty.
Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể thầy cô đã truyền
đạt kiến thức cho tôi, giúp tôi nâng cao những hiểu biết về chuyên ngành của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: i

MỤC LỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : Tình hình nhân sự của công ty Hansoll Vina 26
Bảng 2.2: Trình độ văn hoá của nhân viên công ty Hansoll Vina 30
Bảng 2.3: Số liệu xuất khẩu của công ty Hansoll Vina và cả nƣớc: 32
Bảng 2.4: Kim ngạch nhập khẩu máy móc, nguyên phụ liệu: 33

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ trình độ văn hoá của nhân viên công ty Hansoll Vina 26
Biểu đồ 2.2: Kim ngạch xuất khẩu của công ty Hansoll Vina từ năm 2010-2012 31
Biểu đồ 2.3: Kim ngạch nhập khẩu của công ty Hansoll Vina từ năm 2010 - 2012:

1.5.2.1. Hợp đồng thực thi thực thanh: 10
1.5.2.2. Hợp đồng khoán: 10
1.5.3. Theo mức độ cung cấp nguyên phụ liệu: 10
1.5.4. Theo loại hình sản xuất: 11
1.6. Định mức gia công: 11
1.7. Qui định của nhà nƣớc đối với hoạt động gia công xuất khẩu: 12
1.8. Khái quát về hợp đồng gia công xuất khẩu: 13
1.8.1. Khái niệm: 13
1.8.2. Hình thức và nội dung của hợp đồng: 14
1.8.2.1. Hình thức: 14
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: iii

1.8.2.2. Nội dung: 14
1.9. Tổng quan về ngành hàng: 21
1.9.1. Sự hình thành và phát triển của ngành hàng: 21
1.9.2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất: 21
1.9.3. Năng lực sản xuất hiện tại của ngành hàng: 21
CHƢƠNG 2- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY HANSOLL VINA 22
2.1. Công ty mẹ Hansoll Textile: 22
2.2. Khái quát về công ty Hansoll Vina: 22
2.2.1. Giới thiệu công ty: 22
2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 23
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cơ bảncủa công ty: 24
2.2.3.1. Chức năng: 24
2.2.3.2. Nhiệm vụ: 24
2.2.3.3. Quyền hạn: 24
2.2.4. Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự của công ty Hansoll Vina: 25

3.2.4.1. Xuất khẩu thành phẩm gia công: 45
3.2.4.2. Chuẩn bị hàng để xuất khẩu: 46
3.2.4.3. Thuê phƣơng tiện vận tải: 47
3.2.4.4. Làm thủ tục hải quan: 47
3.2.4.5. Giao hàng cho ngƣời vận tải: 48
3.2.4.6. Thông báo giao hàng: 49
3.2.4.7. Lập bộ chứng từ giao hàng: 50
3.2.4.8. Tiến hành xin giấy chứng nhận xuất sứ (C/O): 50
3.2.4.9. Tiến hành xin cấp hạng ngạch VISA cho lô hàng: 51
3.2.5. Thanh lý hợp đồng: 52
3.3. Đánh giá chung về tình hình của công ty Hansoll Vina: 53
3.3.1. Điểm mạnh: 53
3.3.2. Điểm yếu: 55
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: v

3.3.3. Cơ hội: 56
3.3.4. Đe dọa: 57
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ CỤ THỂ
NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG GIA CÔNG HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU TẠI
CÔNG TY TNHH HANSOLL VINA 58
4.1. Mục tiêu phát triển hợp đồng gia công xuất khẩu tại công ty trong thời
gian tới: 58
4.2. Giải pháp vi mô cụ thể: 58
4.2.1. Lập phòng thiết kế sản phẩm và phòng marketing: 58
4.2.2. Lập phòng kinh doanh trên thị trƣờng nội địa: 59
4.2.3. Giải pháp về ngôn ngữ và văn hoá: 59
4.2.4. Tăng cƣờng kiểm soát chất lƣợng sản phẩm: 60

thâm nhập vào thị trƣờng thế giới đƣa sản phẩm Việt Nam tiếp cận với thị trƣờng
nƣớc ngoài vì điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ của ta còn kém và lạc
hậu. Đồng thời chúng ta có cơ hội tiếp cận công nghệ mới và tiếp thu, hoc hỏi cách
quản lý của những nƣớc đặt gia công
Tận dụng đƣợc những lợi thế nhƣ giá nhân công rẻ, chính sách đầu tƣ thông
thoáng và các điều kiện trên công ty Hansoll Vina đã lựa chọn cho mình một hƣớng
đi đúng đắng khi đầu tƣ vào Việt Nam để hoạt động gia công xuất khẩu hàng may
mặc.
Xuất phát từ tình hình thực tế và những điều kiện nêu trên nên trong thời gian
thực tập tại công ty Hansoll Vina em đã tìm hiểu và chọn đề tài: “Tổ chức thực
hiện hợp đồng gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty TNHH Hansoll
Vina – thực trạng và giải pháp”.

2. Chủ đề và trọng tâm nghiên cứu:
Đề tài: “Tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu hàng may mặc tại
công ty TNHH Hansoll vina – thực trạng và giải pháp”.
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài: Hợp đồng gia công xuất khẩu hàng may mặc
giữa công ty mẹ Hansoll Textile và công ty Hansoll Vina.
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: 2

Sự khác biệt trong việc ký kết hợp đồng gia công của công ty mẹ Hansoll
Textile và hợp đồng công ty con Hansoll Vina giữa các công ty không có mối quan
hệ mẹ con: Công ty Hansoll Textile và
công ty Hansoll Vina.
Công ty không có mối quan hệ.

vốn đầu tƣ trong công ty con
mà thôi, và vốn của công ty
con là tài sản của công ty mẹ
(đầu tƣ dài hạn).
Trong mô hình hiện hữu, tổng công ty
(công ty) là chủ sở hữu của cả sản nghiệp
(cả tài sản có và tài sản nợ) của công ty
thành viên, tức vừa sở hữu vốn vừa sở
hữu tài sản (về thực chất) và tài sản (vốn)
công ty con là tài sản (vốn) của công ty
mẹ.
Các điều
Khoản
Thông thoáng vì có lòng tin
Chặt chẽ hơn
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: 3

3. Mục đích nghiên cứu:
Học tập kinh nghiệm và bổ trợ kiến thức cho ngành học cũng nhƣ công việc
sau này.
Nghiên cứu sâu hơn ngành xuất khẩu hàng may mặc gia công
Đánh giá những thuận lợi khó khăn của hoạt động Tổ chức thực hiện hợp đồng
gia công xuất khẩu hàng may mặc tại công ty TNHH Hansoll Vina.
Nắm rõ hơn về qui trình thực hiện một bản hợp đồng gia công xuất khẩu.

4. Mục tiêu nghiên cứu:
Hiểu rõ hơn nhƣ thế nào là hợp đồng gia công xuất khẩu.
Đƣa ra giải pháp và kiến nghị của bản thân cho công ty, cũng nhƣ các bộ phận

Gồm ba chƣơng nhƣ sau:
 CHƢƠNG 1- Cơ sở lý luận về hoạt động gia công xuất khẩu
 CHƢƠNG 2- Quá trình hình thành và phát triển của công ty Hansoll Vina
 CHƢƠNG 3- Tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu tại công ty
Hansoll Vina.
 CHƢƠNG 4: Một số giải pháp-kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động
thực hiện hợp đồng gia công hàng may mặc xuất khẩu tại công ty TNHH
Hansoll Vina.

8. Tổng quan các tài liệu:
Để định nghĩa và giới thiệu một cách rõ ràng những định nghĩa về một bản
hợp đồng gia công, những pháp lý về hợp đồng, quy trình thực hiện bản hợp đồng
em đã lấy thông tin từ các cuốn sách: Xuất khẩu và hợp đồng xuất khẩu, kỹ thuật
nghiệp vụ ngoại thƣơng, kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh thƣơng mại,
Quản Trị Xuất Nhập Khẩu, Nghiệp Vụ Ngoại Thƣơng: Lý Thuyết Và Thực Hành.
Những cuốn sách này em đã mƣợn của thƣ viện trƣờng, một số mua ở nhà sách
cũng nhƣ sử dụng các nguồn tài liệu từ các trang web nhƣ:
http://www.customs.gov.vn, www.mot.gov.vn.Các nguồn thông tin đƣợc lấy
từ các trang web và sách trên chƣa cung cấp đủ các thông tin cần thiết để hoàn
chỉnh bài báo cáo mà, em còn sử dụng các nguồn tài liệu do công ty Hansoll Vina
cấp và kinh nghiệm thật tế của bản thân trong suốt quá trình đi thực tập tại công ty.

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: 5

9. Kế hoạch thời gian thực hiện:
Tuần 1, 2
(25/02 – 10/03)
 Xây dựng đề cƣơng thực tập.

 Khi thực hiện hợp đồng gia công tại doanh nghiệp cũng như tại Việt Nam
sẽ có lợi và có hại gì?
 Công ty Hansoll Vina là công ty như thế nào? Cơ chế hoạt động ra sao?
Các bộ phận trong công ty ra sao? Tình hình xuất khẩu của công ty ra sao?
 Tại sao gia công xuất khẩu mang lại lợi nhuận thấp mà các doanh nghiệp
Việt Nam vẫn duy trì thực hiện?
Phƣơng pháp nghiên cứu:
 Phƣơng pháp thống kê: thống kê tất cả các thông tin cần thiết cho bài báo
cáo. Đƣa ra nhận định từ các thông tin trên.
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: 6

 Phƣơng pháp tổng hợp: tập hợp các số liệu, tài liệu tìm đƣợc cũng nhƣ lấy
tại công ty TNHH Hansoll Vina
 Phƣơng pháp phân tích: phân tích các số liệu cũng nhƣ các tài liệu tìm đƣợc
thông qua sách, báo chí, Internet và của công ty cung cấp.

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: 7

CHƢƠNG 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ
HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU
1.1. Khái niệm về gia công xuất khẩu:
Theo điều 178 trongLuật Thƣơng Mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06
năm 2005, có hiệu lực ngày 01/01/2006, nhƣ sau: “Gia công trong thƣơng mại là
hoạt động thƣơng mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ
nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn
trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hƣởng thù lao”.

Tổ chức quá
trình
Sản xuất

MMTB, NPL,

BTP, mẫu hàng
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: 8

xuất khẩu, hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thƣơng nhân chỉ đƣợc ký hợp đồng
sau khi đƣợc Bộ Thƣơng Mại cấp phép.”

1.3. Vai trò gia công xuất khẩu đối với các doanh nghiệp:
1.3.1. Đối với nƣớc đặt gia công:
Tận dụng chi phí nhân công rẻ, do đó hạ đƣợc giá thành sản phẩm, làm tăng
sức cạnh tranh của sản phẩm.
Khai thác đƣợc nguồn tài nguyên và lao động từ nƣớc nhận gia công.
Cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lời

1.3.2. Đối với nƣớc nhận gia công:
Giải quyết đƣợc công ăn, việc làm cho ngƣời lao động.
Tiếp thu kinh nghiệm quản lý, tập trung công nghệ kỹ thuật hiện đại góp phần
cải tiến sản xuất trong nƣớc.
Theo nhận định của PGS.TS.Nguyễn Sinh Cúc trong tạp chí cộng sản: “Kim
ngạch xuất khẩu chủ yếu trong năm 2012 vẫn là mặt hàng gia côngnhƣ điện thoại và
các linh kiện, điện tử, máy tính, máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng, phƣơng tiện
vận tải và phụ tùng, gỗ. Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực có thế mạnh nhƣ dệt

Thương Mại, 2-2011, trang 223 và 224)
1.4.2. Nhƣợc điểm:
Tính bị động cao, doanh nghiệp phải phụ thuộc vào bên đặt gia công rất nhiều:
Phụ thuộc về giá cả, mẫu mã, nguyên liệu, vật tƣ lẫn máy móc thiết bị,…Vì thế hình
thức gia công xuất khẩu này đối với các doanh nghiệp lớn khó có thể phát huy hết
khả năng của mình, phát triển và tìm đƣợc lợi nhuận cao.
Doanh nghiệp Việt Nam có thể bị lợi dụng nếu không tìm hiểu kỹ đối tác
trƣớc khi ký hợp đồng. Đối tác có thể lợi dụng bán máy móc hƣ hao, lạc hậu cho
doanh nghiệp Việt làm giảm năng suất và ô nhiễm.
Có nhiều trƣờng hợp bên đặt gia công lợi dụng hình thức gia công để đƣa nhãn
hiệu hàng hoá chƣa đăng ký hoặc nhãn hiệu giả vào Việt Nam làm giảm uy tín sản
phẩm của Việt Nam.
Hiệu quả xuất khẩu thấp, ngoại tệ thu đƣợc chủ yếu là tiền gia công, mà đơn
giá công ngày một giảm.
Nếu chỉ áp dụng phƣơng thức kinh doanh gia công xuất khẩu, doanh nghiệp
khó có thể xây dựng chiến lƣợc phát triển ổn định và lâu dài vì doanh nghiệp không
thể xây dựng chiến lƣợc sản phẩm; chiến lƣợc giá; chiến lƣợc phân phối; xây dựng
kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm…
(GS.TS.Võ Thanh Thu, Kinh Tế và Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Thương Mại, 2-2011, trang 223 và 224)

1.5. Các hình thức gia công quốc tế:
Có một số dạng hình thức khác gia công quốc tế khác nhau, nó thƣờng đƣợc
phân loại gia công hàng xuất khẩu dựa trên các tiêu thức sau:

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: 10

1.5.1. Theo quyền sở hữu nguyên liệu trong quá trình sản xuất:

1.5.3. Theo mức độ cung cấp nguyên phụ liệu:
Bên nhận gia công nhận toàn bộ nguyên phụ liệu, bán thành phẩm. Trong
trƣờng hợp này bên đặt gia công cung cấp 100% nguyên phụ liệu. Trong mỗi lô
hàng đều có bảng định mức nguyên phụ liệu chi tiết cho từng loại sản phẩm mà hai
bên đã thỏa thuận và đƣợc các cấp quản lý xét duyệt. Ngƣời nhận gia công chỉ việc
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: 11

tổ chức sản xuất theo đúng mẫu của khách và giao lại sản phẩm cho khách đặt gia
công hoặc giao lại cho ngƣời thứ ba theo chỉ định của khách.
Bên nhận gia công chỉ nhận nguyên liệu chính thức theo định mức, còn
nguyên phụ liệu thì khai thác treo đúng yêu cầu của khách.
Bên nhận gia công không nhận bất cứ nguyên phụ liệu nào của khách mà chỉ
nhận ngoại tệ, rồi dùng ngoại tệ để mua nguyên liệu theo yêu cầu.
1.5.4. Theo loại hình sản xuất:
- Sản xuất chế biến.
- Lắp ráp, tháo dỡ, phá dỡ.
- Tái chế.
- Chọn lọc, phân loại, làm sạch, làm mới.
- Đóng gói, kẻ ký mã hiệu.
- Gia công pha chế…

1.6. Định mức gia công:
Theo điều 31, nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 về định mức sử
dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tƣ: “Định mức
sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tƣ do các bên
thỏa thuận trong hợp đồng gia công, có tính đến các định mức, tỷ lệ hao hụt đƣợc
hình thành trong các ngành sản xuất, gia công có liên quan của Việt Nam tại thời
điểm ký hợp đồng. Ngƣời đứng đầu thƣơng nhân nhận gia công trực tiếp chịu trách

này cũng đã chỉ rõ thời gian ký kết hợp đồng gia công xuất khẩu với thƣơng nhân
nƣớc ngoài khi nào. Nó cũng đƣa ra những đƣợc phép nhận gia công là những loại
hàng nào.
 Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công:
Bên đặt gia công không những chỉ thực hiện các điều khoản trong hợp đồng
mà còn phải tuân thủ các điều khoản của luật pháp Việt Nam đặt ra. Theo điều 33,
Nghị Định 12/2006/NĐ-CP, 23/01/2006 quy định:
- Giao toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu vật tư gia công theo thoả thuận tại
hợp đồng gia công.
- Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho bên nhận gia
công thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý
hợp đồng gia công, trừ trường hợp được phép xuất khẩu tại chỗ, tiêu huỷ,
biếu, tặng theo quy định tại Nghị định này.
- Được cử chuyên gia đến Việt Nam để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra
chất lượng sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công.
- Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ
hàng hoá.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động
gia công và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết.
- Được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc
cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo văn
bản thỏa thuận của các Bên có liên quan, phù hợp với các quy định hiện
hành về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và phải thực hiện nghĩa vụ
thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: 13

 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công:

nhận tiền công.”
(Trần Huỳnh Thuý Phƣợng, Kỹ Thuật Ngoại Thương, 2009, trang 146)

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: 14

1.8.2. Hình thức và nội dung của hợp đồng:
 Quy định của nhà nƣớc về hợp đồng gia công nhƣ sau:
1.8.2.1. Hình thức:
Theo điều 1, Thông Tƣ 74/2010/TT-BTC:
 Hợp đồng gia công được lập thành văn bản hoặc các hình thức có giá trị
tương đương văn bản bao gồm điện báo telex, fax, thông điệp dữ liệu và
các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
 Chữ ký và con dấu trên hợp đồng: “Đối với thương nhân nước ngoài phải
có chữ ký, đối với thương nhân Việt Nam phải ký và đóng dấu theo quy định
pháp luật của Việt Nam.
 Các chứng từ kèm theo bên đặt gia công là thương nhân nước ngoài phát
hành bằng phương thức điện tử thì bên nhận gia công là thương nhân Việt
Nam phải đóng dấu xác nhận.

1.8.2.2. Nội dung:
Nội dung của hợp đồng gia công phải thể hiện đầy đủ theo quy định của điều
30 nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của chính phủ bao gồm các điều
khoản sau:
 Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng.
 Tên, số lượng sản phẩm gia công.
 Giá gia công.
 Thời hạn thanh tóan và phương thức thanh toán.
 Danh mục, số lượng, trị giá nguyên phụ liệu; vât tư nhập khẩu và nguyên

 Số lƣợng: Xác định rõ đơn vị tính là từng loại hàng, mã hàng gia công. Ghi
rõ bao nhiêu cái, bao nhiêu bộ, bao nhiêu tá,……
 Quy cách phẩm chất: Có nhiều cách xác định, Thông thƣờng trong gia công
phƣơng pháp xác định giựa theo mẫu, tài liệu bên đặt gia công giao. Đồng
thời cũng quy định rõ phần trăm tiêu hao nguyên vật liệu, phần trăm hao hụt
nguyên vật liệu.
(Điều 30, mục 1, chƣơng VI, Nghị Định 12/2006/NĐ-CP, 23/01/2006.)

d) Giá gia công:
Cần xác định rõ giá cho một đơn vị sản phẩm gia công theo từng mã hàng, các
phƣơng pháp xác định giá gia công:
 Giá CMP = Cut - Make - packing (giá gia công bao gồm công cắt, may, ủi,
hoàn tất sản phẩm. xếp vào thùng, riêng chi phí bao bì do ngƣời đặt lo).
Đây là phƣơng pháp xác định giá gia công phổ biến nhất.
 Giá CMT = Cut - Make - Trimming (giá gia công bao gồm công cắt, may,
hoàn tất sản phẩm. Xếp vào thùng, riêng chi phí bao bì do ngƣời đặt lo.
 Gía CMP + Q: Cut - Make - Packing + Q (giá gia công bao gồm cắt, may,
đóng gói, chỉ may cộng phí Quota). Nhƣng hiện nay loại giá này không còn
đƣợc áp dụng nữa.
 Ngoài ra còn Phƣơng pháp tính giá gia công phỏng chừng. Phƣơng pháp
này đƣợc áp dụng đối với mặt hàng mới gia công, không có tài liệu nào để
so sánh nên ta phải suy đoán:

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: 16

Tiền lƣơng công nhân.
Chi phí nguyên phụ liệu mẫu thêm (nếu có).
Phí giao nhận nguyên phụ liệu và xuất thành phẩm.

(Điều 30, mục 1, chƣơng VI, Nghị Định 12/2006/NĐ-CP, 23/01/2006.)

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: THS.Tạ Hoàng Thuỳ Trang

SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Hoa Trang: 17

h) Biện pháp xử lý:
Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê
mƣợn, nguyên phụ liệu vật tƣ dƣ thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công, phù hợp
với quy định của pháp luật.
Điển hình nhƣ: toàn bộ phế liệu sẽ đƣợc tiêu hủy khi đƣợc sự đồng ý của sở tài
nguyên môi trƣờng, hải quan và các bên liên quan. Nếu phế liệu còn sử dụng vào
mục đích thƣơng mại đƣợc bên nhận gia công phải chịu thuế theo quy định của
pháp luật hiện hành. Biện pháp xử lý tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên ký
hợp đồng.
(Chƣơng VI mục 1 điều 30, Nghị Định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006.)

i) Địa điểm, thời gian và điều kiện giao hàng:
 Bên đặt gia công giao nguyên phụ liệu cho bên nhận gia công:
- Thời hạn, địa điểm, phƣơng thức giao thành phẩm.
- Thông báo giao nguyên phụ liệu.
- Giao nguyên phụ liệu một lần hay nhiều lần.
Đối với nguyên phụ liệu: bên thuê gia công phải giao nguyên phụ lệu đúng
thời gian đã ký trong hợp đồng, đồng thời nguyên phụ liệu phải giao đủ, đồng bộ (vì
một loại sản phẩm sản xuất có rất nhiều loại nguyên phụ liệu, nếu giao thiếu một
loại nguyên phụ liệu sẽ ảnh hƣởng tới quá trình sản xuất, hoàn tất sản phẩm).

 Bên nhận gia công giao hàng thành phẩm cho bên đặt gia công:
- Thời hạn, địa điểm, phƣơng thức giao thành phẩm.
- Thông báo giao thành phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status