GIỚI THIỆU TIỀN TỆ HIỆN NAY CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI - Pdf 13

MỤC LỤC
1
I. Cơ sở lý luận
1. Khái niệm tiền tệ.
- Tiền tệ là một phạm trù kinh tế nhưng cũng lại là một phạm trù lịch sử. Sự xuất hiện
của tiền tệ là một phát minh vĩ đại của loài người trong lĩnh vực kinh tế, nó có tác dụng thúc
đẩy nhanh chóng các hoạt động giao lưu kinh tế, làm thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội.
- Theo Mác,tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt, được tách ra khỏi thế giới hàng hoá,
dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác. Nó trực tiếp thể hiện
lao động xã hội và biểu hiện quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa.
- Theo các nhà kinh tế hiện đại:Tiền tệ được định nghĩa là bất cứ cái gì được chấp nhận
chung trong việc thanh toán để nhận hàng hoá, dịch vụ hoặc trong việc trả nợ.
Tài liệu tham khảo (Nhập môn Tài chính tiền tệ - PGS – TS Sử Đình Thành (chủ biên) -
Nhà xuất bản lao động xã hội)
2. Chức năng tiền tệ.
- Thước đo giá trị. Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của các hàng hoá. Muốn
đo lường giá trị của các hàng hoá, bản thân tiền tệ phải có giá trị.
- Phương tiện cất trữ. Làm phương tiện cất trữ, tức là tiền được rút khỏi lưu thông
đi vào cất trữ. Sở dĩ tiền làm được chức năng này là vì: tiền là đại biểu cho của cải xã
hội dưới hình thái giá trị, nên cất trữ tiền là một hình thức cất trữ của cải.
- Phương tiện lưu thông.Với chức năng làm phương tiện lưu thông, tiền làm môi
giới trong quá trình trao đổi hàng hoá. Để làm chức năng lưu thông hàng hoá ta phải có tiền
mặt. Trao đổi hàng hoá lấy tiền làm môi giới gọi là lưu thông hàng hoá.
Tài liệu tham khảo (Nhập môn Tài chính tiền tệ - PGS – TS Sử Đình Thành (chủ biên) -
Nhà xuất bản lao động xã hội)
3. Hình thức của tiền tệ
a. Tiền tệ phi kim loại
Trong thời kì đầu khoảng 2000 năm trước công nguyên, vật trung gian trao đổi thường
được chọn từ một loại hàng hoá có giá trị sử dụng cần thiết chung cho nhiều người, có thể bảo
tồn lâu ngày, đồng thời, mang tính chất phổ biến, đặc trưng cho địa phương, khu vực nơi diễn
ra quan hệ trao đổi.

bạc ngân hàng) vào lưu thông.
Ngày nay các nước đều áp dụng chế độ lưu thông tiền giấy. Tiền giấy do ngân hàng
trung ương thống nhất phát hành là đồng tiền hợp pháp được lưu hành với giá trị bắt buộc và
nhà nước không thực hiện chuyển đổi từ giấy ra vàng. Tuy nhiên, vàng vẫn được thừa nhận là
một trong những cơ sở đảm bảo của giấy bạc lưu hành cũng như là một trong những tiêu
chuẩn để xác định tính chất mạnh, yếu của các loại tiền giấy trên thị trường quốc tế. Tiền giấy
được sử dụng làm phương tiện trao đổi ngày càng phổ biến vì những tiện lợi như dễ mang
theo trong người, dễ cất trữ. Mặt khác, việc in tiền với nhiều mệnh giá khác nhau có thể đáp
ứng cho nhu cầu trao đổi chi ly và chính xác.
Tài liệu tham khảo (Nhập môn Tài chính tiền tệ - PGS – TS Sử Đình Thành (chủ biên) -
Nhà xuất bản lao động xã hội)
4. Các hình thái khác:
a. Bút tệ
Bút tệ là dạng tiền hình thành thông qua các bút toán ghi sổ của ngân hàng. Sự ra đời
của tiền bút tệ cùng với các cứng từ thanh toán như séc, giấy chuyển ngân, giấy nhờ thu,…đã
làm đa dạng các phương tiện thanh toán bên cạnh hình thức thanh toán bằng tiền mặt, đồng
thời, tạo điều kiện giảm bớt chi phí lưu hành tiền giấy. Vì vậy, việc sử dụng tiền qua ngân
hàng được coi là xu hướng phát triển tất yếu của nền kinh tế phát triển.
b. Thẻ thanh toán
Trong thời đại khoa học kĩ thuật tiến bộ thì việc sử dụng những thẻ thanh toán trở nên
được ưa chuộng vì người ta có thể thanh toán ngay, giảm thiểu thời gian luân chuyển chứng
từ qua ngân hàng hoặc ghi chép chứng từ thanh toán.
Tài liệu tham khảo (Nhập môn Tài chính tiền tệ - PGS – TS Sử Đình Thành (chủ biên) -
Nhà xuất bản lao động xã hội)
5. Vai trò của tiền tệ
Tiền tệ là phương tiện không thể thiếu để mở rộng và phát triển nền kinh tế hàng hóa.
Người ta không thể tiến hành sản xuất hàng hóa nếu như không có tiền và sự vận động của nó.
Tiền tệ trở thành công cụ duy nhất và không thể thiếu để thực hiện yêu cầu quy luật giá trị.
Tiền tệ là phương tiện để thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế. Trong điều kiện
của nền kinh tế hàng hóa phát triển chuyển sang nền kinh tế thị trường thì tiền tệ không những

5
Tiền giấy
Trích nguồn: vi.wikipedia.org/viki/Do-la-Singapopore
Trích nguồn: />6
b. Ấn Độ
- Ấn Độ, tên gọi chính thức là Cộng hòa Ấn Độ là một quốc gia tại Nam Á. Đây là quốc
gia lớn thứ bảy về diện tích, và đông dân thứ nhì trên thế giới với trên 1,2 tỷ người.
- Đơn vị tiền tệ chính thức là Rupee, mã ISO 4217 là INR, và cũng được lưu thông hợp
pháp ở Bhutan, được lưu thông không chính thức nhưng khá phổ biến ở các địa phương Nepal
giáp Ấn Độ. Ký hiệu là Rs hoặc R$.
- Hồi tháng 5 năm 2009, Ngân hàng Dự trữ Ấn Độ (cơ quan quản lý rupee) đã tổ chức
cuộc thi thiết kế ký hiệu cho rupee. Trong các phương ngữ khác nhau ở Ấn Độ, rupee có thể
được phát âm là rupaya (tiếng Hindu), roopayi (tiếng Telugu và Kannada), rubai (tiếng
Tamil), roopa (tiếng Malayalam) hay raupya. Ở một số bang phía Đông và Đông Bắc, người
ta lại gọi rupee làtakan, taka (tiếng Bengali), tôka (tiếng Assam), và tôngka ở Oriya, và ký
hiệu là T. Đơn vị đếm bổ sung cho rupee là paisa. 1 rupee bằng 100 paisa.
- Có 2 loại tiền với các mệnh giá:
• Tiền giấy: 5, 10, 20, 50, 100, 500, 1.000 rupee
• Tiền kim loại: 50 paise (số nhiều của paisa), 1, 2, 5, 10 rupee.
Tất cả các mệnh giá này ở mặt trước đều có hình chân dung củaMahatma Gandhi.
Tiền kim loại Tiền giấy
Trích nguồn: vi.wikipedia.org/wiki/rupee_Ấn_Độ
7
c. Nhật Bản
- Nhật Bản “ xứ sở hoa Anh Đào”, được mệnh danh như vậy là ở đất nước có rất nhiều
hoa Anh Đào. Đất nước này nằm ở phía đông của Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc và trải từ
biển Okhotsk ở phía bắc đến biển đông Trung Quốc ở phía nam.
- Nhật Bản là quốc gia hàng đầu thế giới về khoa học và công nghệ. Được đánh giá là
một cường quốc kinh tế, Nhật Bản là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ ba toàn cầu tính theo
tổng sản phẩm nội địa cũng như thứ ba theo sức mua tương đương chỉ sau Hoa Kỳ và Cộng

hai gạch ngang qua).
Won là cách viết chệch từ chữ Weon nhưng từ ngày 9/6/1962 Ngân hàng Hàn Quốc
tuyên bố sẽ không dùng chữ Hán cho chữ này nữa. Trước đó tiền tệ của Hàn Quốc gọi là
Hwan
- Các mệnh giá đang áp dụng trong lưu thông:
• Tiền kim loại:
1 Won: tiền kim loại bằng nhôm, màu trắng.
5 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và kẽm, màu vàng.
10 Won: tiền kim loại bằng hộp kim đồng và kẽm màu vàng hoặc hợp kim đồng và
nhôm màu hồng.
50 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng, nhôm và nickel, màu trắng.
9
100 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.
500 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.
• Tiền giấy:
1000 Won: tiền giấy, màu xanh da trời.
5000 Won: tiền giấy, màu đỏ và vàng.
10000 Won: tiền giấy, màu xanh lá cây.
Tiền kim loại Tiền giấy
Trích nguồn: />f. Myanma
- Tên chính thức: Cộng hòa Liên bang Myanma. Là một quốc gia Phật giáo, các công
trình kiến trúc và văn hóa của Myanma mang đậm màu sắc tôn giáo. Tháp Phật có ở khắp mọi
nơi, nổi tiếng nhất là tháp vàng Shewedagon ở thủ đô Yango.
- Kyat, mã ISO 4217 là MMK, là đơn vị tiền tệ được lưu hành chính thức của Myanma.
Nó thường được viết tắt là "K", được đặt trước giá trị ghi bằng số.
- Đồng tiền kyat hiện nay đã được đưa vào sử dụng ngày 1 tháng 7 năm 1952. Nó thay
thế rupee ngang giá. Các đơn vị nhỏ hơn theo số thập phân cũng được thiết lập với việc kyat
được chia ra 100 pya.
- Myanma lưu hành 2 loại tiền: tiền kim loai và tiền giấy
• Tiền lim loại gồm các mệnh giá: 10, 25, 50 pyas, K1, K5, K10, K50, K100.

- Indonesia (phiên âm tiếng Việt: In-đô-nê-xi-a, Hán Việt: Nam Dương; tên chính thức:
Cộng hòa Indonesia, tiếng Indonesia: Republik Indonesia), là một quốc gia nằm giữa hai lục
địa Đông Nam Á và Châu Đại Dương.
- Rupiah (Rp) là tiền tệ chính thức của Indonesia. Đồng tiền này được Ngân hàng
Indonesia phát hành và kiểm soát, mã tiền tệ ISO 4217 là IDR. Ký hiệu sử dụng trên tiền giấy
và tiền kim loại là Rp. Tên gọi này lấy từ đơn vị tiền tệ Ấn Độ rupee. Một cách không chính
thức, dân Indonesia cũng dùng từ "perak" để gọi đồng tiền rupiah.
- Đơn vị đồng tiền rupiah được chia thành 100 sen, dù lạm phát đã khiến cho các đồng
bạc giấy và tiền kim loại có mệnh giá sen không được sử dụng.
- Các mệnh giá:
• Tiền kim loại: Rp 25, 50, 100, 200, 500, 1000.
• Tiền giấy: Rp 500, Rp1000, Rp 5000, Rp 10000, Rp 20000, Rp 50000, Rp 100000.
Tiền kim loại Tiền giấy
Trích nguồn: /> />j. Việt Nam
14
- Việt Nam là một trong các nước ở Đông Nam Á, có dân số đứng thứ 13 trên thế giới
và có xu hướng tăng, đặc biệt là ở các thành phố lớn. Do vậy, nhu cầu về hàng hóa cũng tăng
nhanh, nên việc lưu thông tiền tệ là rất đa dạng.
- Đơn vị tiền tệ chính thức ở Việt Nam là Đồng (VND). Hiện nay, tiền ở Việt Nam gồm
có tiền kim loại và tiền giấy được phép lưu hành.
+ Tiền kim loại (tiền xu) gồm các đồng có mệnh giá: 200đ, 500đ, 1.000đ, 2.000đ,
5.000đ.
+Tiền giấy gồm: loại giấy cotton và loại giấy polimer.
• Tiền loại giấy cotton gồm các mệnh giá: 1.000đ, 2.000đ, 5.000đ ( thường dùng hiện
nay); 10.000đ, 20.000đ, 50.000đ ( ít dùng vì hiên nay đã được thay thế bằng tiền
polimer)
• Tiền polimer gồm: 10.000đ, 20.000đ, 50.000đ, 100.000đ, 200.000đ, 500.000đ.
Tiền kim loại Tiền giấy polimer
Trích nguồn: />2. Châu Đại Dương.
15

• Tiền kim loại:5c, 10c, 50c, $ 1, $ 5, $ 10.
Các đồng tiền kim loại được làm bằng niken mạ thép và các đồng tiền đô la của đồng
• Tiền giấy:$ 10, $ 20, $ 50, $ 100, $ 200.
Tiền kim loại Tiền giấy
Trích nguồn: /> />18
b. Comoros
- Tên đầy đủ là Liên bang Comoros, nằm ở Đông Phi, gồm ba đảo núi lửa (Ngazidja,
Moili và Ndzouani) ở Ấn Độ Dương nằm về phía Tây Bắc Madagascar. Comoros tuyên bố
độc lập năm 1975. Chính thể Cộng hòa Tổng thống.
- Cơ quan hành pháp: Đứng đầu Nhà nước Tổng thống. Đứng đầu Chính phủ Thủ
tướng.
- Quốc đảo này lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 11 tháng 12 năm 1975.
- Đơn vị tiền tệ franc Comoros, mã ISO 4217 là KMF, kí hiệu là CF.
• Tiền kim loại:1, 2, 5, 10, 25, 50, 100 CF.
• Tiền giấy : 500, 1000, 2000, 5000, 10.000 CF có ghi chú ngày năm 2005 và 2006 có
các chòm sao EURion , cùng với tính năng bảo mật được cải thiện khác để làm cho họ
khó khăn hơn để giả mạo.
Tiền kim loại Tiền giấy
Trích nguồn: /> />19
c. Nam Phi
- Nam Phi có tên chính thức là Cộng hòa Nam Phi. Nam Phi, là một quốc gia nằm ở mũi
phía nam lục địa Châu Phi. Nước này giáp biên giới với Namibia, Botswana, Zimbabwe,
Mozambique, Swaziland, và bao quanh toàn bộ đất nước Lesotho. Nam Phi là thành viên của
Khối thịnh vượng chung Anh.
- Theo xếp hạng của Liên hiệp quốc, Nam Phi là quốc gia có mức thu nhập loại trung
bình và sở hữu nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên; tài chính, truyền thông và năng lượng rất
phát triển, thị trường chứng khoán xếp hạng nằm trong tốp 20 của thế giới. Nam Phi có một
cơ sở hạ tầng hiện đại hỗ trợ phân phối hàng hóa hiệu quả, tăng trưởng kinh tế thấp, tỷ lệ thất
nghiệp cao, phân cách giàu nghèo đang gia tăng.
- Đơn vị tiền tệ: Rand Nam Phi, mã ISO 4217 là ZAR, kí hiệu là “R”, được đặt trước giá

2002. Tiền giấy Euro giống nhau hoàn toàn trong tất cả các quốc gia.
• Tiền giấy Euro có mệnh giá 5 Euro, 10 Euro, 50 Euro, 100 Euro, 200 Euro và
500 Euro.
Mặt trước có hình của một cửa sổ hay phần trước của một cánh cửa, mặt sau là một
chiếc cầu.
• Các đồng tiền kim loại euro gồm các mệnh giá 1cent, 2 cent, 5 cent, 10 cent, 20
cent, 50 cent, 1 euro, 2 euro.
Các đồng tiền kim loại cùng một mệnh giá giống nhau ở mặt trước, nhưng có trang trí
khác nhau ở mặt sau, đặc trưng cho từng quốc gia phát hành.
- Ngoài đồng tiền chung là EURO thì Châu Âu vẫn còn một số quốc gia giữ riêng bản
săc văn hóa tiền tệ của mình.
Tiền kim loại
Tiền giấy
23
Trích nguồn: /> />24
b. Vương quốc Anh
- Vương quốc Anh (tiếng Anh: Kingdom of England) là quốc gia có chủ quyền đã từng
tồn tại từ năm 927 đến năm 1707 ở phía tây bắc lục địa châu Âu. Ở thời đỉnh cao, Vương
quốc Anh đã từng kéo dài tới hai phần ba phía nam Đảo Anh (bao gồm cả Anh và xứ Wales
ngày nay) và một vài hòn đảo nhỏ xa trung tâm; hiện nay thuộc thẩm quyền pháp lý của Anh
và xứ Wales. Vương quốc này có biên giới đất liền với Vương quốc Scotland ở phía bắc.
- Đơn vị tiền tệ chính thức là Bảng Anh, ký hiệu £, mã ISO 4217 là GBP.
- Tiền giấy do Ngân hàng Anh và các ngân hàng ở Scotland, Bắc Ireland phát hành. Bao
gồm các loại mệnh giá:
• Tiền giấy: 5 bảng, 10 bảng, 20 bảng và 50 bảng. Có cả tiền giấy mệnh giá 100
bảng, nhưng không lưu thông trên thị trường.
Tiền giấy mệnh giá 1 bảng được dùng ở quần đảo Channels và Scotland. Việc phát hành
tiền giấy của các ngân hàng ở Scotland và Bắc Ireland tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu là phải
đặt thế chấp tại Ngân hàng Anh cho toàn bộ lượng tiền giấy đưa vào lưu thông.
• Tiền kim loại do Xưởng đúc tiền Hoàng gia (Royal Mint) phát hành, bao gồm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status