TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
o0o
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK
Giảng viên hƣớng dẫn : Ths. Nguyễn Thúy Anh
Sinh viên thực hiện : Đoàn Thị Thu Hƣơng
Lớp : A2 – K44 - QTKD
Hà Nội, tháng 5 nãm 2009
Viết tắt
Tên đầy đủ
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
ALCO
Hội đồng quản lý tài sản Nợ- tài sản Có
TCTD
Tổ chức tín dụng
VPBank
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh.
NHTMCP
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần.
TSN
Tài sản Nợ
TSC
Tài sản Có
HĐV
Huy động vốn
NOW
Tài khoản lệnh rút tiền có thể thƣơng lƣợng
DTBB
Dự trữ bắt buộc
DPRR
Dự phòng rủi ro
Biểu đồ 4 : Chỉ số trạng thái tiền mặt 62
Biểu đồ 5 : Chỉ số dự trữ thanh toán 64
Biểu đồ 6 : Chỉ số huy động vốn/cho vay 65
Biểu đồ 7 : Chỉ số cơ cấu tiền gửi 66
Biểu đồ 8 : Nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn 68 Khóa luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thu Hƣơng – A2 QTKD K44
Trƣờng đại học Ngoại Thƣơng Trang V
MỤC LỤC CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ RỦI RO THANH KHOẢN VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO THANH KHOẢN 4
I. MỘT SỐ LÍ LUẬN VỀ RỦI RO THANH KHOẢN 4
I.1. RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG 4
I.1.1. KHÁI NIỆM 4
I.1.2. PHÂN LOẠI RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG 5
I.2. RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NHTM 7
I.2.1. KHÁI NIỆM THANH KHOẢN VÀ RỦI RO THANH KHOẢN 7
I.2.2. PHÂN LOẠI RỦI RO THANH KHOẢN 10
I.2.3. NGUYÊN NHÂN GÂY RA RỦI RO THANH KHOẢN 11
II. QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NHTM 14
II.1. QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG 14
II.1.1. KHÁI NIỆM 14
II.1.2. QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO 15
II.2. QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 16
II.2.1. KHÁI NIỆM 16
II.2.2. SỰ CẦN THIẾT CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
II.2.1. BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ THANH KHOẢN 58
II.2.2. NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI VPBANK 60
II.3. LƢỢNG HÓA RỦI RO THANH KHOẢN TẠI VPBANK 61
II.4. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA VPBANK 69
II.4.1. TĂNG CUNG THANH KHOẢN 69
II.4.2. GIẢM CẦU THANH KHOẢN 70
III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THANH KHOẢN TẠI
VPBANK 70
III.1. MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC 70
III.1.1. TRIỂN KHAI THÀNH CÔNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG 70
III.1.2. SỰ RA ĐỜI CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TSN-TSC (ALCO) 71
III.1.3. BƢỚC ĐẦU TRIỂN KHAI DỰ ÁN HIỆN ĐẠI HOÁ NGÂN HÀNG VÀ HỆ
THỐNG THANH TOÁN TRONG TOÀN HỆ THỐNG 72
III.2. HẠN CHẾ. 74
III.2.1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ THANH KHOẢN CHƢA HOÀN TOÀN THEO
HƢỚNG HIỆN ĐẠI, CHƢA ĐÁP ỨNG ĐƢỢC CHUẨN MỰC QUỐC TẾ 74
III.2.2. CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ THANH KHOẢN CHƢA THỰC
SỰ VỮNG CHẮC, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÒN NHIỀU HẠN CHẾ
74
Khóa luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thu Hƣơng – A2 QTKD K44
Trƣờng đại học Ngoại Thƣơng Trang VII
III.2.3. SỰ PHỐI HỢP TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUẢN LÝ THANH
KHOẢN CHƢA NHỊP NHÀNG, CHƢA PHÁT HUY ĐƢỢC SỨC MẠNH TỔNG THỂ
CỦA HỆ THỐNG 75
III.2.4. CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM HỖ TRỢ CÒN
DÀN TRẢI, CHƢA THỰC SỰ HIỆU QUẢ 75
III.2.5. CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ THANH KHOẢN CHƢA
CAO 75
III.2.6. HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, THÔNG TIN QUẢN LÝ
THANH KHOẢN CÒN LẠC HẬU 75
KHOẢN 92
II.1.6. NÂNG CẤP VÀ LÀM CHỦ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 94
II.1.7. TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO VÀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ 95
II.1.8. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN TRỊ, NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI
ĐỒNG ALCO 96
II.1.9. ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 96
II.1.10. PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU, MẠNG LƢỚI 97
II.2. KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC 98
II.2.1. ỔN ĐỊNH MÔI TRƢỜNG KINH TẾ VĨ MÔ 98
II.2.2. HOÀN THIỆN HÀNH LANG PHÁP LÝ 99
II.2.3. VẬN DỤNG LINH HOẠT CÁC CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
99
II.2.4. TĂNG CƢỜNG THANH TRA, GIÁM SÁT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẢNH BÁO SỚM 100
II.2.5. ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƢỜNG PHÁI SINH 101
KẾT LUẬN 103
Khóa luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thu Hƣơng – A2 QTKD K44
Trƣờng đại học Ngoại Thƣơng Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thế giới nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng hoạt động không thể
thiếu sự có mặt của ngân hàng thƣơng mại( NHTM). Với chức năng đặc biệt, các ngân
hàng đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển nền kinh tế. Trong những
năm qua, cùng với những thành tựu đổi mới của đất nƣớc, hệ thống ngân hàng Việt Nam
đã có những đổi mới sâu sắc đóng góp vào việc ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trƣởng kinh
tế theo hƣớng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc, mở rộng quan hệ kinh tế với các
nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Trong xu thế hội nhập kinh tế, tài chính khu vực và
thế giới, hệ thống NHTM Việt Nam đang phải đối mặt với nguy cơ cạnh tranh ngày càng
trong kinh doanh ngân hàng là có phản ứng dây chuyền và có ảnh hƣởng lớn đến toàn bộ
hệ thống ngân hàng thậm chí toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, việc nâng cao năng lực quản trị
rủi ro thanh khoản của các NHTM đang là một vấn đề bức xúc cả trên phƣơng diện lý
thuyết và thực tiễn.
Là một trong số những ngân hàng ngoài quốc doanh lớn của Việt Nam, hiểu đƣợc
tầm quan trọng của hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản, ngân hàng VPbank bƣớc đầu
đã có những biện pháp nhằm đánh giá và phòng ngừa rủi ro thanh khoản. Tuy nhiên, bên
cạnh đó vẫn còn một số hạn chế cần giải quyết đề hoàn thiện công tác quản trị rủi ro
thanh khoản của ngân hàng. Thấy đƣợc tính cấp thiết của vấn đề và sau thời gian nghiên
cứu và tìm hiểu tại ngân hàng VPbank em quyết định lựa chọn đề tài “Một số biện pháp
phát triển hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng VPbank”.
II. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu xuyên suốt của đề tài nhằm:
Hệ thống các vấn đề lí luận về rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro thanh
khoản tại NHTM nói chung và các phƣơng pháp để quản trị rủi ro thanh khoản
Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng VPbank.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh
khoản tại ngân hàng VPbank.
III. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nghiên cứu trên cơ sở tƣ duy của
chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng cụ thể
là: Phân tích, điều tra khảo sát thực tế kết hợp với những kiến thức đã học và đọc từ đó
đƣa ra kết luận.
IV. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng VPbank sử dụng các số liệu
trong thời gian từ năm 2006-2008.
Khóa luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thu Hƣơng – A2 QTKD K44
Trƣờng đại học Ngoại Thƣơng Trang 3
V. Kết cấu khóa luận
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận sẽ
Khóa luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thu Hƣơng – A2 QTKD K44
Trƣờng đại học Ngoại Thƣơng Trang 4 Ch-¬ng 1 : TỔNG QUAN VỀ RỦI RO THANH KHOẢN VÀ QUẢN
TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
I. Một số lí luận về rủi ro thanh khoản
I.1. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
I.1.1. Khái niệm
Rủi ro là một khái niệm quen thuộc với cuộc sống con ngƣời. Rủi ro xuất hiện ở
mọi nơi trong cuộc sống và luôn de doạ đến cuộc sống của con ngƣời. Nhƣ vậy, rủi ro là
một phần của cuộc sống hàng ngày, là những nguy cơ tiềm ẩn có khả năng xảy ra và có
thể sẽ mang lại những tổn hại về vật chất, tinh thần hoặc các yếu tố khác trong đời sống
xã hội.
Khái niệm về rủi ro trong kinh doanh đã đƣợc đƣa ra từ lâu nhƣng cho đến gần
đây, với sự phát triển của các ngành khoa học kinh tế lƣợng và các môn giúp lƣợng hoá
các biến ngẫu nhiên trong hoạt động kinh doanh, rủi ro mới trở thành một đối tƣợng
nghiên cứu và kinh doanh. Theo định nghĩa truyền thống rủi ro là những sự kiện xảy ra
có thể làm cho mất mát tài sản hay làm phát sinh một khoản nợ
2
. Trong kinh doanh, rủi
ro luôn đồng hành với lợi nhuận. Mọi quyết định trong kinh doanh đều đƣợc đƣa ra trong
điều kiên có rủi ro. Vì vậy, theo khái niệm hiện đại, rủi ro trong kinh doanh là sự kiện mà
kết quả kinh doanh hiện tại hoặc tƣơng lai có khả năng khác biệt đáng kể so với mức dự
kiến từ trƣớc hay mức kỳ vọng. Theo các nhàđầu tƣ thì những thay đổi không thể lƣờng
trƣớc đƣợc hoặc không kiểm soát đƣợc chính là rủi ro
3
.
Ngân hàng là một loại hình trung gian tài chính với các chức năng chính là nhận
tiền gửi, huy động vốn, cho vay, đầu tƣ và cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác. Do tính
I.1.2. Phân loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Hiện nay có rất nhiều cách phân loại rủi ro trong kinh doanh ngân hàng khác nhau,
tuy nhiên khóa luận lựa chọn cách phân loại đơn giản của tác giả Joel Bessis trong cuốn
”Risk management in banking” trong đó rủi ro trong kinh doanh ngân hàng đƣợc phân
thành 7 loại nhƣ sau:
a. Rủi ro tín dụng
Theo Joel Bessis rủi ro tín dụng đƣợc hiểu là những tổn thất do khách hàng không
trả đƣợc nợ hoặc sự giảm sút chất lƣợng của các khoản vay. Rủi ro xảy ra khi khách hàng
không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một ngân
hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi khi
khoản nợ đến hạn. Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất trong số các rủi ro của ngân
hàng. Từ khái niệm trên, ta có thể phân tích rủi ro tín dụng thành các khoản sau:
Rủi ro đọng vốn: Đó là rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ theo
hợp đồng bao gồm vốn gốc và/ hoặc lãi vay. Sự sai hẹn này là do trễ hạn. 4
Trần Quốc Quýnh (2008)- “ Những rủi ro lớn của các ngân hàng Mỹ”- Tạp chí ngân hàng ( 17) tr 33.
5
Nguyễn Thị Quy ( 2008) – Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp - Nhà xuất bản văn hóa- thông tin.
Khóa luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thu Hƣơng – A2 QTKD K44
Trƣờng đại học Ngoại Thƣơng Trang 6
Rủi ro mất vốn: Đó là rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ theo hợp
đồng bao gồm vốn gốc và/ hoặc lãi vay. Sự sai hẹn này là do không thanh toán.
b. Rủi ro hoạt động
Là loại rủi ro tổn thất tài sản do hoạt động kém hiệu quả, hoạt động có vấn đề, có
Rủi ro pháp luật: xảy ra khi khách hàng và những ngƣời khác khởi kiện ngân
hàng với lý do có thể phát sinh từ quá trình hoạt động kinh doanh bình thƣờng, ví dụ
việc ngân hàng từ chối cấp lại hạn mức cho vay mà theo khách hàng là vô lý Rủi ro
pháp luật cũng có thể xảy ra khi nhà nƣớc thay đổi đột ngột chính sách gây thua lỗ cho
ngân hàng.
Rủi ro uy tín: là rủi ro dƣ luận đánh giá xấu về ngân hàng, gây khó khăn
nghiêm trọng cho ngân hàng trong việc tiếp cận nguồn vốn hoặc khách hàng rời bỏ
ngân hàng.
Qua nghiên cứu và thực tiễn cho thấy tất cả các loại rủi ro chủ yếu trên đều có thể
đƣợc nhận diện, đo lƣờng để đƣa ra các dự báo kịp thời có tính cảnh báo, trên cơ sở đó
xây dựng những phƣơng án nhằm ngăn ngừa và hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại
rủi ro gây ra nếu các NHTM xây dựng đƣợc một hệ thống chính sách quản lý rủi ro một
cách hiệu quả.
I.2. Rủi ro thanh khoản của NHTM
I.2.1. Khái niệm thanh khoản và rủi ro thanh khoản
I.2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến tính thanh khoản
Để có thể hiểu rõ hơn các thuật ngữ liên quan đến thanh khoản và rủi ro thanh
khoản, khóa luận xin đƣa ra một vài khái niệm sơ lƣợc liên quan đến tính thanh khoản
của ngân hàng.
Tính thanh khoản của một NHTM chính là khả năng đáp ứng dòng tiền mặt rút ra
khỏi ngân hàng đó
6
. Nếu ngân hàng luôn sẵn sàng đáp ứng đƣợc điều này thì ngân hàng
đó có tính thanh khoản cao trong hoạt động và ngƣợc lại. Là một tổ chức kinh doanh
bằng tiền vay của ngƣời khác, ngân hàng chỉ có thể tồn tại và phát triển đƣợc nếu nó luôn 6
Nguyễn Thị Quy ( 2008) – Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp - Nhà xuất bản văn hóa- thông tin.
Khóa luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thu Hƣơng – A2 QTKD K44
9
Dự trữ thanh toán: là khoản dự trữ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của
Ngân hàng với khách hàng. Dự trữ thanh toán bao gồm vốn khả dụng và các TSC có
tính thanh khoản cao khác nhƣ: Các giấy tờ có giá có khả năng chuyển đổi nhanh
thành tiền với chi phí thấp, bao gồm tín phiếu NHNN, tín phiếu Kho bạc Nhà nƣớc,
trái phiếu chính phủ.
10
7
Nguyễn Văn Tiến ( 2007)- Quản trị Rủi ro trong Kinh doanh Ngân hàng – Nhà xuất bản Thống kê.
8
Peter Rose ( 2004) – Quản trị ngân hàng thƣơng mại- Nhà xuất bản tài chính.
9
Quyết định 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19/01/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc.
Khóa luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thu Hƣơng – A2 QTKD K44
Trƣờng đại học Ngoại Thƣơng Trang 9
Cung thanh khoản (còn gọi là luồng tiền vào): là khả năng cung ứng tiền của
ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng, bao gồm việc bán tài sản
thanh khoản, khả năng huy động vốn mới và thu hồi các khoản cho vay đến hạn.
10
Cầu thanh khoản (còn gọi là luồng tiền ra): là nhu cầu thanh toán của khách
hàng mà ngân hàng có nghĩa vụ đáp ứng, bao gồm yêu cầu chi trả từ tài khoản tiền gửi
và nhu cầu vay của khách hàng.
10
10
Hoàng Huy Hà- Quản trị rủi ro thanh khoản tại ngân hàng Việt Nam- thực trạng và giải pháp - Bài tham
luận “Hội hảo quản trị rủi ro thanh khoản” 11
Nguyễn Văn Tiến ( 2007)- Quản trị Rủi ro trong Kinh doanh Ngân hàng – Nhà xuất bản Thống kê.
Khóa luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thu Hƣơng – A2 QTKD K44
Trƣờng đại học Ngoại Thƣơng Trang 10
Rủi ro thanh khoản là một loại rủi ro chủ yếu của NHTM, đó cũng có thể là tổng
hợp của nhiều loại rủi ro khác nhau, nhƣng là nguyên nhân trực tiếp có thể dẫn đến khủng
hoảng thanh khoản, là nguy cơ đặc biệt nghiêm trọng có thể dẫn đến phá sản tại thời điểm
mặc dù khả năng tài chính của NHTM vẫn đảm bảo, kinh doanh không bị thua lỗ, nhƣng
tại một thời điểm nào đó NHTM bị mất khả năng thanh toán.
I.2.2. Phân loại rủi ro thanh khoản
Theo một số nghiên cứu thì rủi ro thanh khoản đƣợc thống nhất phân chia làm 3
loại: rủi ro thanh khoản có thể đến từ hoạt động bên TSN hoặc bên TSC, hoặc từ hoạt
động ngoại bảng của bảng cân đối tài sản của NHTM.
I.2.2.1. Rủi ro thanh khoản bên TSN
Rủi ro thanh khoản đến từ bên TSN có thể phát sinh bất cứ lúc nào khi ngƣời gửi
tiền rút tiền trƣớc hạn và cả khi đến hạn, nhƣng NHTM không sẵn có nguồn vốn để thanh
toán, để chi trả. Với một lƣợng tiền gửi đƣợc yêu cầu rút ra lớn và đột ngột buộc NHTM
phải đi vay bổ sung trên thị trƣờng tiền tệ, phải huy động vốn đột xuất với chi phí vƣợt
trội, hoặc bán bớt tài sản để chuyển hoá thành vốn khả dụng đáp ứng nhu cầu chi trả. Khi
đó để đáp ứng nhu cầu ngay lập tức NHTM có thể phải bán tài sản với giá thấp hơn thị
trƣờng rất nhiều để có lƣợng vốn khả dụng cần thiết. Trong trƣờng hợp khác NHTM
cũng có thể đi vay trên thị trƣờng nhƣng cũng do nhu cầu gấp về thời gian nên NHTM có
thể phải vay với lãi suất cao hơn thị trƣờng và cao hơn trƣờng hợp mà NHTM có thời
gian để tìm kiếm nguồn thanh khoản với chi phí rẻ hơn. Nhƣ vậy để giải quyết rủi ro
thanh khoản từ bên TSN, NHTM phải hao tổn một nguồn lực tài chính đáng kể đáp ứng
quốc gia nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng. Khủng hoảng kinh tế dẫn tới chi
phí huy động vốn tăng cao, ngƣợc lại hiệu quả hoạt động cho vay và đầu tƣ giảm sút.
Xét ở một khía cạnh khác, khủng hoảng xảy ra làm giảm sút niềm tin vào hệ thống tài
chính. Tổ chức và dân cƣ sẽ tiến hành rút tiền ồ ạt tại các NHTM, bất kể kỳ hạn. Trong
khi đó thì các NHTM đã “trót” rót vốn vào các hoạt động đầu tƣ và cho vay dài hạn
nên không thể đáp ứng kịp nhu cầu rút ồ ạt nói trên. Nhƣ vậy, rủi ro thanh khoản xảy
ra. Đây đang là thực tế trong điều kiện kinh tế Việt nam hiện tại mà các NHTM cũng
là nạn nhân.
Thứ hai tăng trƣởng tín dụng quá nóng cũng là nguyên nhân gây ra rủi ro thanh
khoản. Tốc độ tăng trƣởng tín dụng của các NHTM năm 2007 là 53,89%
12
. Sự tăng
12
Nguyễn Thị Mùi- Đảm bảo thanh khoản- yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của ngân hàng thƣơng
mại- Bài tham luận “Hội thảo quản trị rủi ro thanh khoản”.
Khóa luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thu Hƣơng – A2 QTKD K44
Trƣờng đại học Ngoại Thƣơng Trang 12
trƣởng tín dụng quá nóng của các NHTM đi kèm với cơ cấu đầu tƣ không hợp lý, tập
trung lớn vào đầu tƣ bất động sản chạy theo lợi nhuận sẽ phát sinh rủi ro cao khi thị
trƣờng đóng băng, tạo sự mất cân đối về kỳ hạn giữa TSC và TSN do ngân hàng đã sử
dụng quá nhiều nguồn vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn, chính điều này đã tạo ra sự
rủi ro thanh khoản cao đối với NHTM.
b. Nguyên nhân từ phía khách hàng
Do cầu thanh khoản tăng đột biến vì những nguyên nhân không lành mạnh nhƣ
cạnh tranh hay tung tin đồn. Điều này khiến cho khách hàng hoang mang và ồ ạt đi rút
tiền. Với số lƣợng tiền rút lớn trong khi ngân hàng chƣa thu hồi đƣợc các khoản vay
khiến cho khả năng thanh khoản của ngân hàng bị đe dọa nghiêm trọng.
đem bán để tăng thanh khoản, và trực tiếp ảnh hƣởng đến chi phí đi vay trên thị trƣờng
tiền tệ của ngân hàng. Bên cạnh đó, lạm phát cũng khiến cho khách hàng e dè, không
còn tin tƣởng gửi tiền ở ngân hàng nữa mà chuyển sang các hình thức giữ tiền an toàn
hơn nhƣ vàng hoặc ngoại tệ khiến cho lƣợng tiền gửi vào ngân hàng ít và lƣợng tiền
rút ra thì nhiều.
Nguyên nhân thứ tƣ là do sử dụng mất cân đối về thời hạn giữ nguồn vốn vốn
huy động và đầu tƣ vốn: Ngân hàng huy động vốn với thời hạn ngắn, nhƣng thực tế
các ngân hàng thƣờng sử dụng cho vay với thời hạn dài hơn. Điều này, tất yếu dẫn đến
không trùng khớp về thời hạn đến hạn giữa TSC và TSN. Thực tế này do chính ngân
hàng gây ra và sự đối mặt với tiềm ẩn về rủi ro thanh khoản xảy ra bất cứ lúc nào. Trên
thực tế, ít khi có luồng tiền ròng bên TSC lại vừa khít để trang trải luồng tiền ròng bên
TSN. Mà mất cân đối là chủ yếu, và thƣờng là nguồn thanh khoản thấp hơn nhu cầu
thanh toán. Nếu xuất hiện nhu cầu thanh khoản lớn, lúc này rủi ro thanh khoản sẽ xảy
ra. Thực tế, các ngân hàng thƣờng có một tỷ lệ đáng kể ở TSN có đặc điểm là phải
hoàn trả tức thời, khi ngƣời gửi có nhu cầu, nhƣ tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ
hạn có thể rút trƣớc hạn, tài khoản NOW do đó, ngân hàng luôn phải sẵn sàng thanh
khoản.
Nguyên nhân thứ năm là do tính liên kết hệ thống giữa các NHTM để đảm bảo
an toàn thanh toán còn yếu, tạo sự cạnh tranh không lành mạnh, đẩy lãi suất lên cao
tạo khe hở cho khách hàng gửi tiền “làm giá, tăng lãi suất” hoặc rút tiền chuyển sang
các NHTM khác dẫn đến làm suy yếu khả năng chống đỡ thiếu hụt thanh khoản của hệ
thống.
Nguyên nhân thứ sáu, các ngân hàng có vốn chủ sở hữu quá nhỏ bé, chẳng hạn
nhƣ các ngân hàng tƣ nhân trong vụ khủng hoảng thanh khoản tại Nga, 90% ngân hàng
Khóa luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thu Hƣơng – A2 QTKD K44
Trƣờng đại học Ngoại Thƣơng Trang 14
ở đây có số vốn dƣới 10 triệu USD
13
. Các ngân hàng nhỏ thƣờng khó khăn trong việc
tiếp cận nguồn vốn, hoặc chỉ vay đƣợc với lãi suất cao, đặc biệt là đối với nguồn vốn
http://www.doanhnhan360.com.vn
Khóa luận tốt nghiệp Đoàn Thị Thu Hƣơng – A2 QTKD K44
Trƣờng đại học Ngoại Thƣơng Trang 15
nâng cao mức độ an toàn, khả năng sinh lời và đạt đƣợc các mục tiêu tăng trƣởng ngắn
hạn và dài hạn của các ngân hàng
14
.
Việc xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro có vai trò sống còn đối với hoạt động
ngân hàng. Hoạt động quản trị rủi ro giúp xác định và kiểm soát rủi ro ở mức có thể chấp
nhận đƣợc. Chủ tịch tập đoàn tài chính Citigroup Walter Wriston đã nói lên vai trò quan
trọng của hoạt động quản trị rủi ro nhƣ sau: ” Toàn bộ cuộc sống trong ngân hàng là quản
trị rủi ro”
15
. Hoạt động quản trị rủi ro do đó là một bộ phận cốt lõi trong toàn bộ các hoạt
động ngân hàng. Hiệu quả kinh doanh của NHTM tùy thuộc vào năng lực quản trị rủi ro
và là thƣớc đo năng lực của một NHTM.
II.1.2. Quy trình quản trị rủi ro
Mỗi ngân hàng đều có một quy trình quản trị rủi ro riêng, phù hợp với từng quy
mô, năng lực của mình. Nhƣng nhìn chung, để quản trị rủi ro, các NHTM đều tuân theo
các bƣớc sau.
a. Xác định rủi ro
Từ các thông tin, nhận xét phán đoán của ban quản trị rủi ro, NHTM sẽ nhận biết
là mình đang có nguy cơ phải đối mặt với loại rủi ro nào. Rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất
hay rủi ro thanh khoản, rủi ro vận hành Mỗi loại rủi ro đều có nhƣng đặc điểm để phán
đoán riêng.
b. Phân tích, đo lƣờng rủi ro
Trên cơ sở các rủi ro đã đƣợc nhận biết, ban quản trị rủi ro của NHTM sẽ thu thập
số liệu thông tin để đo lƣờng mức độ rủi ro đó bằng các phƣơng pháp định tính và định
lƣợng. Bằng cách này, NHTM sẽ biết đƣợc chính xác mức độ nguy hiểm của rủi ro mà
ngân hàng đang gặp phải.
đƣợc các mục tiêu sau.
Tuân thủ quy định của NHNN và pháp luật.
Đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ thanh toán đến hạn của toàn hệ thống với chi
phí hợp lý, đảm bảo an toàn trong hoạt động.
Giảm thiểu rủi ro thanh khoản thông qua quá trình nhận biết, ƣớc tính, theo dõi,
kiểm soát rủi ro theo chuẩn mực quốc tế.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh.
II.2.2. Sự cần thiết của hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản đối với
hoạt động kinh doanh của NHTM
Công thức CAMELS thể hiện 6 yếu tố căn bản ảnh hƣởng tới hoạt động của
NHTM. Quản lý tốt 6 yếu tố này sẽ có khả năng giảm thiểu những nguy cơ gây nên sự đổ
vỡ ngân hàng, đó là: (1) Vốn (C - Capital); (2) Chất lƣợng TSC (A - Asset Quality); (3)
Khả năng quản lý (M - Managment Ability); (4) Khả năng sinh lời (E - Erning); (5) Khả
năng thanh khoản (Liqidity); (6) Độ nhạy cảm với thị trƣờng (Sensitive). Trong 6 yếu tố 16
Nguyễn Đức Trung (2008) – “ Rủi ro thanh khoản của các ngân hàng hàng thƣơng mại trong điều kiện nền kinh
tế Việt Nam nhiều biến động- thực trạng và giải pháp”- Tạp chí ngân hàng (14) tr 33-40.