Phân loại và phương pháp giải một số bài toán về quan hệ song song trong không gian - Pdf 13

Trường THPT Krông Nô
Giaùo vieân: Nguyeãn Höõu Phöôùc Trang 
Mục Lục

Đề mục Trang

I. Tóm tắt đề tài 02
II. Giới thiệu 02
1. Hiện trạng 02
2. Giải pháp thay thế 02
3. Xác định vấn đề nghiên cứu 03
4. Giả thuyết nghiên cứu 03
III. Phương pháp 03
1. Khách thể nghiên cứu 03
2. Lựa chọn thiết kế 03
3. Quy trình nghiên cứu 04
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả 05
V. Kết luận và khuyến nghị 05
1. Kết luận 05
2. Khuyến nghị 05
Tài liệu tham khảo 06
Phụ lục 07

Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Giáo viên: Nguyễn Hữu Phước Trang 

I. Tóm tắt đề tài
Hình học khơng gian nghiên cứu về điểm, đường thẳng, mặt phẳng trong
khơng gian, nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản về hình học khơng gian, giới
thiệu về quan hệ song song và quan hệ vng góc của đường thẳng và mặt phẳng
trong khơng gian. Dựa vào các hệ tiên đề Ơclit đã hình thành nên bộ mơn này.

nghiên cứu sử dụng “Phân loại và phương pháp giải một số bài tốn về quan hệ
song song trong khơng gian”
2. Giải pháp thay thế:
Đưa “Phân loại và phương pháp giải một số bài tốn về quan hệ song song
trong khơng gian”nhằm mục đích tạo ra sự tác động tối đa của chủ thể (học sinh)
đối với đối tượng nhận thức bằng cách nêu phương pháp giải từng dạng tốn sau
đó cho học sinh làm bài tập tương tự từ cơ bản đến nâng cao qua đó tạo sự hứng
thú cho học sinh và cho học sinh có cơ sở để mở rộng tư duy. Ngồi ra ứng dụng
Trường THPT Krơng Nơ
Giáo viên: Nguyễn Hữu Phước Trang 
cơng nghệ thơng tin vào giảng dạy. Để học sinh dễ quan sát hình trong khơng
gian.
3. Vấn đề nghiên cứu:
Sử dụng “Phân loại và phương pháp giải một số bài tốn về quan hệ song
song trong khơng gian”có nâng cao chất lượng học tập của học sinh trường THPT
Krơng Nơ hay khơng?
4. Giả thuyết nghiên cứu:
Sử dụng “Phân loại và phương pháp giải một số bài tốn về quan hệ song
song trong khơng gian” sẽ nâng cao chất lượng học sinh khi giải các bài tập hình
học khơng gian.

III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Khách thể nghiên cứu:
Tơi lựa chọn học sinh lớp 11B3,11B5 tại Trường THPT Krơng Nơ vì tơi
đã giảng dạy các lớp nói trên.
Về ý thức học tập, hầu như các em học sinh trình độ cơ bản đồng đều, có
ý thức học tập chủ động, tích cực.
2. Lựa chọn thiết kế:
Chọn các cặp thực nghiệm: Qua kết quả điều tra tình hình học tập mơn
hình học của học sinh từ đó chọn ra các cặp để tiến hành thí nghiệm, trong đó một

động.
Bảng 2 : Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương (trước tác động)
Đối chứng Thực nghiệm
TBC 6,6 6,5
p = 0,24
p = 0,24> 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm
thực nghiệm và đối chứng là khơng có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương
đương.
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Giáo viên: Nguyễn Hữu Phước Trang 

Sau đó, tơi thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương
Bảng 3 : Thiết kế nghiên cứu
Lớp
Kiểm tra
trước tác
động
Tác động
Kiểm
tra sau
tác
động
Thực
nghiệm
O1
Có sử dụng : Phân loại và phương pháp giải
một số bài tốn về quan hệ song song trong
khơng gian.
O3
Đối

p = 0,0008< 0,05. Điều này cho thấy kết quả điểm trung bình của lớp thực
nghiệm cao hơn so với lớp đối chứng là khơng ngẫu nhiên mà do kết quả của tác
động.
Ta có độ lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
73,0
6,75,8

= 1,23
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1,23
cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học phương pháp giải nhanh một số dạng
tốn trắc nghiệm thường gặp của quy luật phân li độc lập đến kết quả học tập của
lớp thực nghiệm là rất lớn.
Trường THPT Krơng Nơ
Giáo viên: Nguyễn Hữu Phước Trang 
Như vậy, giả thiết của đề tài sử dụng “phương pháp giải nhanh một số dạng tốn
trắc nghiệm thường gặp của quy luật phân li độc lập” đã được kiểm chứng.
6.5
8.5
6.6
7.6
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

các thầy cơ giáo đồng nghiệp và Hội đồng chun mơn để đề tài của tơi hồn
thiện hơn. Tơi xin chân thành cảm ơn! TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Trần Văn Hạo: Hình học 11- Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2007
[2]. Trần Văn Hạo: Học tốt hình học 11 – Nhà xuất bản Đại học quốc gia
TP.HCM, năm 2007.
[3]. Nguyễn Mộng Hy: Bài tập hình học 11 – Nhà xuất bản giáo dục, năm 2007.
[4]. Nguyễn Cam – Nguyễn Văn Phước – Nguyễn Hồng Ngun – Tuyển chọn
400 bài tập tự luận và trắc nghiệm – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội,
năm 2007.
[5]. Nguyễn Bá Kim: Phương pháp dạy học tốn – Nhà xuất bản giáo dục, năm
2000.
[6]. Mạng Internet: www.google.com.vn.

Trường THPT Krông Nô
Giaùo vieân: Nguyeãn Höõu Phöôùc Trang 
PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI

DẠNG 1: TÌM GIAO TUYẾN CỦA HAI MẶT PHẲNG

Phương pháp:
Cách 1: Xác định hai điểm chung của hai mặt phẳng

Nếu

Dựa vào các định lý sau:
* Định lý 2 (về giao tuyến của ba mặt phẳng)
Nếu




   
   
a
b
c
 
 
 












thì a // b // c
hoặc a, b, c đồng quy.


B
A
Q
P
c

b

a







c

I

b

a









 
   
/ /a
a
b


 





 

thì a // b Hệ quả.
Nếu


 
   
/ /
/ /
a
d
a

c) (SEF) và (SAD)
Nhận xét:

b

a





d

a





b

a







A

Trường THPT Krông Nô
Giaùo vieân: Nguyeãn Höõu Phöôùc Trang 
Học sinh mới nhập môn hình học không gian nên vẽ hinh chưa xác định
được nét liền, nét đứt . Giáo viên cần hướng dẫn và kiểm tra học sinh vẽ hình cẩn
thận, chính xác.
Với câu a học sinh dễ dàng tìm được hai điểm chung của hai mặt phẳng
(SAB) và (SCD) là S và E (Hình 1). Tương tự với câu b giao tuyến của (SAC) và
(SBD) là SF (Hình 2)
Với câu c giáo viên cần gợi ý để học sinh phát hiện ra điểm chung thứ 2
bằng cách kéo dài EF hỏi có cắt AD không? Tại sao? (Hình 3)
Bài giải
a) Ta có






1
S SAB SCD 
;
E AB CD
 

Nên




E SAB SCD

SF SAB SCD
  

c) Ta có:




EF
S SAD S 
(5)
Gọi
Q BC EF
 

Nên




EF
Q SAD S  (6)
Từ (5) và (6) ta có




EF
SQ SAD S 


A

D

E

S

B

C

Hình 3
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Giaùo vieân: Nguyeãn Höõu Phöôùc Trang 

A

D

B
S

C

M

Hình 4
N

E

O

A

D

B

S

C

M


A

D

B

S

C

M

Hình 7
Trường THPT Krơng Nơ
Giáo viên: Nguyễn Hữu Phước Trang 
BÀI TẬP RÈN LUYỆN

Bài 1. Cho tứ diện ABCD có E là trung điểm của AB. Hãy xác định giao
tuyến của mặt phẳng (ECD) với các mặt phẳng (ABC), (ABD), (BCD), (ACD).
Bài 2. Cho tứ diện SABC và một điểm I trên đoạn SA, d là đường thẳng
trong (ABC) cắt AB; BC tại J; K. Tìm giao tuyến của mặt phẳng (I,d) với các
mặt phẳng sau: (SAB); (SAC); (SBC).
Bài 3. Cho tứ giác lồi ABCD và điểm S khơng nằm trong mặt phẳng chứa
tứ giác. Tìm giao tuyến của:
a) (SAC) và (SBD)
b) (SAB) và (SCD)
c) (SAD) và (SBC)
Bài 4. Cho hình chóp S.ABCDE. Hãy xác định giao tuyến của mặt phẳng
(SAC) với các mặt phẳng (SAD); (SCE).
Bài 5. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là một tứ giác lồi; M là điểm

Bài 13. Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang hai đáy là AD; BC.
Gọi M, N là trung điểm AB, CD và G là trọng tâm SAD. Tìm giao tuyến của:
a) (GMN) và (SAC) b) (GMN) và (SBC)
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Giaùo vieân: Nguyeãn Höõu Phöôùc Trang 

DẠNG 2:
TÌM GIAO ĐIỂM GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG

* Phương pháp
Muốn tìm giao điểm của đường thẳng d với mp(P) ta tìm giao điểm của
đường thẳng d với một đường thẳng a nằm trên (P).
Tóm tắt: Nếu
 
A d
A a mp P




 


thì


A d P

CN SC
 .
a) Tìm giao điểm của đường thẳng JN với mp(ABC)
b) Tìm giao điểm của đường thẳng BM với mp(SAC)
c) Tìm giao điểm của đường thẳng IM với mp(SBC)
d) Tìm giao điểm của đường thẳng SC với mp(IJM)

Nhận xét:
- Học sinh thường vẽ sai hình là IJ không song song với AB.
- Với câu a) (Hình 7) nên hỏi học sinh kéo dài JN có cắt DC không? Và mp
(ABC) và (ABCD) có khác nhau không? Cần lưu ý cho học sinh điều kiện hai
đường thẳng cắt nhau là cùng nằm trong mặt phẳng và không song song với nhau.
- Câu b) (Hình 8) dựa vào hình ta chưa xác định được đường thẳng a. Nếu
không khéo léo hướng dẫn học sinh sẽ nhầm lẫn BM cắt SC. Nên giáo viên gợi ý
học sinh biết cách chọn mp(SDB) chứa BM.
d

P

A

a

Q

d

A

P


F IM SBC
 

- Câu d) (Hình 10) mp(IJP) với mp(IJM) là một nên dễ dạng tìm được giao
điểm là H
Bài giải
a)


,
JN BC SBC

nên gọi
P JN BC

I

P

A

B

D

S

C

M

N

J

Hình 8
P

O

I

P

A

B

D

C

M

N

J
Hình 9

H

F

E

O

I

P

A

B

D



IM SAD

Xét mp(SAD) và (SBC) có




S SAD SBC
 

Gọi
E AD BC
 
nên




E SAD SBC
 
vậy




SE SAD SBC
 


a) DE với (SAO)
b) SO với (ADE)
Bài 5. Cho tứ diện SABC. Với I, H lần lượt là trung điểm SA, AB. Trên
đoạn SC lấy điểm K sao cho CK = 3KS.
a) Tìm giao điểm của đường thẳng BC với (IHK).
b) Gọi M là trung điểm HI. Tìm giao điểm của đường thẳng KM với
(ABC).
Bài 6. Cho hình chóp SABCD đáy là hình thang ABCD đáy lớn AB. Biết I,
J, K là ba điểm trên SA, SB, SC. Tìm giao điểm IK và (SBD); giao điểm (ỊJK)
và SD, SC.
Bài 7. Gọi I, J lần lượt là hai điểm nằm trong tam giác ABC và ABD của tứ
diện ABCD. M là điểm tuỳ ý trên CD. Tìm giao điểm IJ và mặt phẳng (AMB)
Bài 8. Hình chóp SABCD đáy là hình bình hành ABCD. M là trung điểm
SD
a) Tìm giao điểm I của BM và (SAC). Chứng minh: BI = 2IM.
b) Tìm giao điểm J của của SA và (BCM). Chứng minh J là trung điểm SA.
c) N là điểm tuỳ ý trên BC. Tìm giao điểm của MN với (SAC). Trường THPT Krơng Nơ
Giáo viên: Nguyễn Hữu Phước Trang 
DẠNG 3:
THIẾT DIỆN TẠO BỞI MẶT PHẲNG



VỚI KHỐI ĐA DIỆN

Phương pháp:
Xác định thiết diện bằng cách kéo các giao tuyến.

ta có ngay




MN MNP ABCD
  . Giáo viên gợi ý cho học sinh chọn mp tiếp theo
của hình hộp để tìm giao với (MNP) có thể là mp (BB’C’C) đến đây bài tốn
được giải quết.
Bài giải
Ta có




MNP ABCD MN
 
Xét mp (MNP) và (BB’C’C) ta có:




' '
P MNP BB C C
 
Gọi






B

D

C

E

F

C

E

F

H

K

N

B'

C'

D'

B

trên SA ; SB; SC. Xác định thiết diện tạo bởi mặt phẳng (A’B’C’) với hình
chóp
Bài 3. Cho tứ diện ABCD điểm I nằm trên BD và ở ngồi BD sao cho ID =
3IB.
M, N là hai điểm thuộc cạnh AD, DC sao cho MA =
1
2
MD, ND =
1
2
NC.
a) Tìm giao tuyến PQ của (IMN) với (ABC).
b) Xác dịnh thiết diện tạo bởi (IMN) với tứ diện.
c) Chứng minh MN, PQ, AC đồng qui.
Bài 4. Cho tứ diện ABCD, điểm I, J lần lượt là trọng tâm tam giác ABC và
DBC, M là trung điểm AD. Tìm tiết diện tạo bởi (MJI) và tứ diện.
Bài 5. Cho hình chóp S.ABCDE. Lấy ba điểm M, N, K trên SA, BC, SD.
Xác định thiết diện tạo bởi mặt phẳng (MNK) với hình chóp.
.
Bài 6. Hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình thang với AB là đáy. Gọi
M, N là trung điểm SB, SC.
a) Tìm giao tuyến của (SAD) và (SBC).
b) Tìm giao điểm của SD với mặt phẳng (AMN).
c) Tìm tiết diện tạo bởi mặt phẳng (AMN) với hình chóp.
Bài 7. Hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình bình hành. M là trung
điểm SC
a) Tìm giao điểm I của AM với (SBD). Chứng minh IA = 2IM.
b) Tìm giao điểm F của SD với (AMB). Chứng minh F là trung điểm SD.
c) Xác định hình dạng thiết diện tạo bởi (AMB) với hình chóp.
d) Gọi N là một điểm trên cạnh AB. Tìm giao điểm của MN với (SBD).

c) Tìm giao điểm của K của SA với (MBC). Chứng minh K là trung điểm
SA.
Bài 3. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. F là trung
điểm CD, E là điểm trên cạnh SC sao cho SE = 2EC.Tìm thiết diện tạo bởi
(AEF).
Bài 4. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. I là trung
điểm SD, E là điểm trên cạnh SB sao cho SE = 3EB.
a) Tìm giao điểm F của CD với mặt phẳng (AIE).
b) Tìm giao tuyến d của (AIE) với (SBC).
c) Chứng minh BC, AF, d đồng qui.
Bài 5. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là tứ giác lồi. F là trung điểm
SC, E là điểm trên cạnh BC sao cho BE = 2EC.
a) Tìm thiết diện tạo bởi (AEF) với hình chóp.
b) Tìm giao điểm của SB với (AEF).
Bài 6. Hình chóp SABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O, M là
trung điểm SB, G là trọng tâm SAD.
a) Tìm giao điểm I của GM với (ABCD) và chứng minh I nằm trên đường
thẳng CD và IC = 2ID.
b) Tìm giao điểm J của (OMG) với AD. Tính tỉ số
JA
JD
.
c) Tìm giao điểm K của (OMG) với SA. Tính
KA
KS
. HD: b) 2 c) 2 Nhận xét:
Các bài tập thường bắt ta đi tìm đường thẳng a (thỏa u cầu như hình vẽ),
vấn đề ở đây dựa vào giải thiết của từng bài tập đường thẳng a đã có trên hình vẽ
chưa, nó được xác định thế nào, làm sao để xác định nó. Giáo viên cần định
hướng giải quyết của bài tốn dựa vào giả thiết của từng bài tốn mà xác định
đường thẳng a cho phù hợp.

Ví dụ 1.
Cho hình bình hành ABCD và ABEF khơng cùng nằm trong một mặt
phẳng
a) Gọi O, O’ lần lượt là tâm của ABCD và ABEF. Chứng minh OO’ song song
với hai mặt phẳng (ADF) và (BCE).
b) Gọi M, N là hai điểm lần lượt trên hai cạnh AE và BD sao
cho
1 1
,
3 3
AM AE BN BD
  . Chứng minh MN song song với mp(CDEF).
Nhận xét:
- Với câu a) học sinh dễ phát hiện đường thẳng a cần tìm là CE đối với mp(BCE),
DF đối với mp(ADF).
- Còn câu b) học sinh khó phát hiện đường thẳng a, vì phải kẻ thêm đường phụ và
ta phải đi chứng minh nên học sinh sẽ gặp khó khăn. Giáo viên gợi ý cho học sinh
tìm giao tuyến của hai mp(AMN) và (CDFE) qua đó học sinh dễ nhìn thấy vấn đề
hơn.
Bài giải:


/ /
MN CDFE

Tìm giao tuyến của
mp(AMN) và (CDFE)
a

d



J
I
O
O
'

F
A
E
B

C
DM

N



/ /
MN CDFE

Ta có:
 
1
1
3
AM AE
Trong tam giác ABC có:
1 2
3 3
BN BD BO
  và BO là đường trung tuyến.
Nên N là trọng tâm của tam giác ABC
Gọi
J AI BC
 
nên J cũng là trung điểm của AI
 
2 1
AJ 2
3 3
AN AI
  

Từ (1) và (2)
/ /

G
2
//mp(SAC)
Bài 2. Cho tứ diện ABCD. G là trọng tâm tam giác ABD, M trên BC sao
cho
MB = 2MC. Chứng minh MG//mp(ACD).
Bài 3. Cho tứ diện ABCD. Gọi O và O’ lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp
các tam giác ABC và ABD. Chứng minh:
a) Điều kiện cần và đủ để OO’//mp(BCD) là
BC AB AC
BD AB AD



.
b) Điều kiện cần và đủ để OO’//mp(BCD) và mp(ACD) là BC = BD và AC
= AD
Bài 4. Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một
mặt phẳng.
a) Gọi O và O’ lần lượt là tâm của ABCD và ABEF. Chứng minh
OO’//(ADF); OO’//(BCE).
b) Trên AE và BD lấy M và N sao cho
1 1
AM AE; BN BD
3 3
 
. Chứng minh
MN//mp(CDEF).
Bài 5. Cho tứ diện ABCD. Trên cạnh AD lấy trung điểm M, trên BC lấy
điểm N bất kì. Gọi () là mặt phẳng chứa đường thẳng MN và song song với

a b
a b I
a b

 


 



thì




/ /mp
 
Nhận xét:
Tương tự bài tốn chứng minh đường thẳng song song với mặt phằng, vấn
đề là chọn hai đường thẳng a, b như thế nào? Nằm trong mp



hay





   
NP, MN
/ /
MNP
MNP BCD

Ví dụ 2.
Cho hai hình vng ABCD và ABEF khơng cùng nằm trong một mặt
phẳng. Trên AC và BF lấy M và N sao cho AM = BN. Các đường thẳng song
song với AB vẽ từ M, N lần lượt cắt AD; AF tại M’, N’.
a) Chứng minh: (CBE) // (ADF)
b) Chứng minh: mp (DEF) // mp(MNN’M’)
Nhận xét:
- Với câu a) học sinh dễ dàng chứng minh
- Với câu b) Giáo viên gợi ý cho học sinh (DCEF) chứa (DEF), học sinh thường
sai lầm khi chứng minh là MM’ // (DEF) và NN’ // (DEF) suy ra đpcm. Nên giáo
viên gợi ý sử dụng giả thiết AM = BN.

b

a







EF EF ’ / / DEF
D NN 

Mặt khác

 
 
'
'/ / 1
'
'/ / 2
AM AM
MM CD
AD AC
AN BN
NN AB
AF BF
 
 

Mà AM = BN, AC = BF
 
'
3
AN BN
AF BF
 
Từ (1), (2) và (3)

·
·
BAC, CAD, DAB
đồng phẳng.
Bài 2. Cho hình chóp SABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi M, N là
trung điểm của SA, SD.
a) Chứng minh mp(OMN) // mp(SBC).
b) Gọi P và Q lần lượt là trung điểm của AB và ON. Chứng minh PQ //
mp(SBC)
M'

N'

A

F

D

C

E

B

M

N

Trường THPT Krơng Nơ

phân giác trong của tam giác ACD và SAB . Chứng minh: EF //(SAD).

III. BẢNG ĐIỂM CỦA LỚP THỰC NGHIỆM( LỚP 11B3)

TT

Họ và tên Điểm kiểm tra
trước tác động
Điểm kiểm tra
sau tác động
1 NGUYỄN THỊ KIM ANH 6 8
2 PHAN THỊ KIM ANH 6 9
3 NGUYỄN NGỌC CHÂU 6 9
4 NGUYỄN THỊ ANH ĐÀO 6 8
5 VŨ THỊ BÍCH ĐOAN 6 7
6 NGUYỄN THỊ HÀ 6 9
7 VI THỊ HẰNG 6 8
8 NGUYỄN THỊ HIỀN 7 9
9 NGUYỄN THỊ THU HIỀN 6 8
10 TRẦN THỊ HIỆP 6 8
11 ĐỒN VĂN HĨA 6 8
12 PHẠM THU HUYỀN 7 8
13 NGUYỄN THỊ HƯƠNG 6 8
14 LANG THỊ HƯƠNG 5 7
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Giáo viên: Nguyễn Hữu Phước Trang 

15 PHAN THỊ ÁNH KIỀU 6 7
16 ĐẶNG THỊ LAN 6 8
17 VŨ THỊ KIM LAN 6 8


Họ và tên Điểm kiểm tra
trước tác động
Điểm kiểm tra
sau tác động
1 NGUYỄN THỊ KIM ANH 8 7
2 LÊ HỒNG ANH 8 8
3 LÝ VĂN BÉ 9 6
4 NGUYỄN VIẾT CA 8 7
5 PHAN VĂN CHÍNH 8 8
6 TRẦN VĂN DUY 5 8
7 MỄ THỊ ĐIỂM 5 7
8 NGUYỄN THỊ THU HÀ 6 8
9 TRẦN THỊ MINH HẰNG 6 7
Trường THPT Krông Nô
Giaùo vieân: Nguyeãn Höõu Phöôùc Trang 
10 PHẠM VĂN HIẾU 4 8
11 TRẦN THÀNH HIẾU 6 6
12 PHÙNG THỊ HOA 8 8
13 TRƯƠNG THỊ LỆ HOA 5 9
14 ĐẶNG THỊ THANH LAM 6 8
15 LÊ THỊ LÂM 5 8
16 CHUNG VĂN LỄ 7 8
17 NGUYỄN NGỌC LONG 6 7
18 NGÔ VĂN NAM 8 9
19 NGUYỄN THỊ KIM NGA 4 7
20 VÕ THỊ THÙY NGA 4 9
21 THÁI THỊ NGÂN 7 8
22 VŨ MINH NGỌC 8 8
23 VŨ THỊ NHƯ 7 8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status