Cơ sở kĩ thuật điện II - Pdf 13

Lý thuyết Mạch II
(Cơ sở kỹ thuật ñiện II)
Giảng viên: PGS. TSKH. Trần Hoài Linh
ðHBK Hà Nội

Nội dung môn học
• Thời lượng lên lớp: 2 tiết/tuần
• Thí nghiệm: 5 bài (liên hệ C1-101)
• Kiểm tra giữa kỳ: khoảng tuần 8 – 10
• Kiểm tra cuối kỳ: ñề chung toàn khoa.
• Cấu trúc ñề thi: 3 bài (9 ñiểm) + 1 ñiểm trình bày
• Chú ý: tự luyện tập kỹ năng do không có giờ bài tập,
không có bài tập lớn.
• Một số bài tập cũ tham khảo:
Nội dung môn học
Phần III: Mạch phi tuyến (xác lập, quá ñộ)
Phần IV: ðường dây dài (xác lập, quá ñộ)
Nội dung môn học
Phần III: Mạch phi tuyến (xác lập, quá ñộ)
1. Các phần tử và các hiện tượng cơ bản trong
mạch phi tuyến:
2. Chế ñộ xác lập:
– Nguồn DC: chế ñộ hằng
– Nguồn AC: chế ñộ dừng
– Xếp chồng DC+AC: phương pháp tuyến tính hóa
xung quanh ñiểm làm việc
Nội dung môn học
Phần III: Mạch phi tuyến (xác lập, quá ñộ)
3. Chế ñộ quá ñộ:
– Các vấn ñề chung
– Phương pháp tuyến tính hóa từng ñoạn

1.3. Hệ phương trình Kirchhoff của mạch phi tuyến
1.4. Một số phương pháp giải hệ phương trình ñại
số phi tuyến
1.5. Một số bài toán cơ bản trong mạch phi tuyến
1.1. Các phần tử phi tuyến
a. Các phần tử tải tuyến tính trong mạch ñiện:
- Gồm R, L, C, M
- Phương trình ñặc trưng của các phần tử là phương
trình tuyến tính
- (Nhắc lại) ðịnh nghĩa hàm f(x) là hàm tuyến tính khi:
- Phần tử phi tuyến: là phần tử có phương trình ñặc
trưng không phi là phng trình tuyn tính
1 1 2 2 1 1 2 2
( ) ( ) ( )
f a x a x a f x a f x
+ = +
1.1. Các phần tử phi tuyến
b. Các phần tử tải phi tuyến trong mạch ñiện:
b.1. ðiện trở R phi tuyến:
- Phương trình ñặc trưng quan hệ u-i của ñiện trở là
phương trình phi tuyến.
- Có 3 dạng chính ñể mô tả quan hệ phi tuyến:
• Cho theo hàm: u=f(i) hoặc i=f(u)
• Cho theo ñồ thị: ðường cong u=f(i) hoặc i=f(u)
• Cho theo bảng: ðường gấp khúc tuyến tính từng ñoạn
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.1. ðiện trở R phi tuyến (2)
Ví dụ:
- Hàm phi tuyến
Chú ý:

1.1. Các phần tử phi tuyến
b.1. ðiện trở R phi tuyến (5)
- Từ ñặc tính của phần tử ta có hai dạng “khai thác” thông
tin chính:
- Xác ñịnh các giá trị tĩnh: tọa ñộ của các ñiểm trên ñường ñặc tính
(từ U→I, từ I → U).
- Xác ñịnh các giá trị ñộng: góc nghiêng của tiếp tuyến tại mỗi ñiểm
của ñặc tính (i’(u=U
0
), u’(i=I
0
)) nhằm tiến tới nhiệm vụ tuyến tính
hóa ñặc tính xung quanh ñiểm làm việc
0 0
1
0 0 0
( )
( ) ( )
i I u f i U
u f i U i f U I

= → = =
= = → = =
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.1. ðiện trở R phi tuyến (6)
ðoạn BC xung quanh ñiểm A có thể ñược xấp xỉ bằng tiếp tuyến của
ñường ñặc tính tại ñiểm A:
(
)
: ( ) ( ) ( )

- Có 3 dạng chính ñể mô tả quan hệ phi tuyến:
• Cho theo hàm: Ψ=f(i) hoặc i=f(Ψ)
• Cho theo ñồ thị: ðường cong Ψ=f(i) hoặc i=f(Ψ)
• Cho theo bảng: ðường gấp khúc tuyến tính hóa từng ñoạn
( )
d
u t
dt
ψ
=
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.2. Cuộn dây L phi tuyến (2)
Ví dụ:
- Hàm phi tuyến
Chú ý:
- Thông thường ta tạm xét phần tử L có ñặc tính ñối
xứng nên khi ñó hàm ñặc tính là hàm lẻ
- Tạm thời chưa xét hiện tượng từ trễ (LTT, Máy ñiện)
3
( ) ( ) ( )
t a i t b i t
ψ
= ⋅ + ⋅
3
( ) ( ) ( )
i t a t b t
ψ ψ
= ⋅ + ⋅
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.2. Cuộn dây L phi tuyến (3)

hóa ñặc tính xung quanh ñiểm làm việc
0 0
1
0 0 0
( )
( ) ( )
i I f i
f i i f I
ψ ψ
ψ ψ ψ

= → = =
= = → = =
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.2. Cuộn dây L phi tuyến (6)
ðoạn BC xung quanh ñiểm A có thể ñược xấp xỉ bằng tiếp tuyến của
ñường ñặc tính tại ñiểm A:
(
)
: ( ) ( ) ( )
A A A A
BC f i a i b f i I i f i I I
ψ ψ
′ ′
= ≈ ⋅ − = = ⋅ − = ⋅ −
Tương tự:
:
ps
BC L i
ψ ψ

( ) ( ) ( )
q t a u t b u t
= ⋅ + ⋅
3
( ) ( ) ( )
u t a q t b q t
= ⋅ + ⋅
1.1. Các phần tử phi tuyến
b.3. Tụ ñiện C phi tuyến (3)
Ví dụ:
- ðồ thị ñặc tính quan hệ q-u:
Chú ý: ta thường có ñặc tính
cho trong góc phần tư thứ
nhất, ñặc tính trong góc phần
tư thứ ba ñược lấy ñối xứng
tâm.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status