nghiên cứu tình hình sử dụng tscđ-vcđ năm 2008 của công ty hồng hà – tổng cục cnqp - Pdf 13

LỜI MỞ ĐẦU
Một doanh nghiệp để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh
nào đều phải hội tụ đầy đủ các yếu tố: tài chính, nhân lực, vật lực… Tất
cả là mối quan hệ biện chứng với nhau, thống nhất song không đồng nhất.
TSCĐ-VCĐ là một trong những nhân tố không thể thiếu ở hoạt
động sản xuất. Nó phản ánh quy mô mức độ hiện đại của các dây truyền
công nghệ được sử dụng trong doanh nghiệp. Nó là điều kiện cần để tiến
hành sản xuất kinh doanh. Trong hoạt động của các doanh nghiệp, người
ta chú ý đến việc quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị
còn lại trên số kế toán của tất cả các loại TSCĐ.
Với nền kinh tế thị trường, nhiều DN hoạt động hiệu quả song cũng
không ít gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Đó là quy luật khắt khe
của thị trường. Nó chi phối đến mọi hoạt động của DN. Các thành phần
kinh tế trong nền kinh tế mang đậm bản sắc của thời kỳ quá độ này tự do
cạnh tranh và cùng phát triển bình đẳng. Bên cạnh các hoạt động thu lợi
nhuận, các DN còn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị
trường. Tồn tại và phát triển luôn là mục tiên hàng đầu của bất kỳ một
doanh nghiệp nào. Để làm được điều này đòi hỏi phải làm tốt công tác
quản trị. Quản lý TSCĐ-VCĐ là một trong những lĩnh vực mà nhà quản
trị không thể bỏ qua. Các quản trị viên phải nghiên cứu thực trạng về
TSCĐ-VCĐ trong DN mình xem mức độ trang bị kỹ thuật, mức độ sử
dụng về số lượng của các loại TSCĐ hiện có trong DN ra sao? Tình hình
hao mòn( hữu hình hay vô hình) của chúng như thế nào? Mà nên áp dụng
phương pháp trích khấu hao theo phương pháp nào để có lợi nhất cho đơn
vị mình?
Có thể nói việc quản lý TSCĐ-VCĐ là tất yếu trong quá trình
SXKD. Nếu không, khó nắm bắt được tình hình thực tế của các loại
SV : Vũ Đình Minh
Lớp : QTTC K41
1
TSCĐ-VCĐ, từ đó việc lập kế hoạch chiến lược cho doanh nghiệp cũng

2.3 Tìm hiểu cách thức quản lí TSCĐ ở công ty.
2.4 Nghiên cứu tình hình tăng giảm TSCĐ trong kỳ.
2.5 Nghiên cứu tình hình khấu hao TSCĐ.
2.6 Đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ-VCĐ.
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY HỒNG HÀ
I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển.
Công ty Hồng Hà - BQP có trụ sở đặt tại Lê Thiện – An Dương – Hải
Phòng, tiền thân là nhà máy A173 được thành lập ngày 30/10/1965 tại
cảng Phà Đen – Hà Nội, có nhiệm vụ cải biên canô, sà lan thành phương
tiện phá bom từ trường và sản xuất canô, sà lan trọng tải vừa và nhỏ phục
vụ cho nhiệm vụ quân đội thời kì đó.
Sau năm 1986, nền kinh tế đất nước chuyển sang hoạt động theo cơ
chế thị trường. Nhiệm vụ quốc phòng giảm, xí nghiệp phải tìm khách
hàng ngoài quốc phòng. Trước tình hình đó, Đảng uỷ và ban giám đốc đã
tìm được giải pháp là phát huy nội lực, nâng cao năng lực sửa chữa
chuyển từ sửa chữa phương tiện đường sông sang sửa chữa phương tiện
đường biển. Xí nghiệp đã tổ chức lại sản xuất, đổi mới, nâng cấp trang
thiết bị công nghệ, nâng cao năng lực, phát huy tinh thần sáng tạo của cán
bộ công nhân viên, nhiều sáng kiến kĩ thuật được áp dụng như cải biên tời
SV : Vũ Đình Minh
Lớp : QTTC K41
3
kéo ATC59, đấu nối hai máy tiện băng ngắn thành máy tiện băng dài, gia
cố xe triền, nạo vét âu đà.
Xí nghiệp không những hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh tế, mà còn sửa
chữa nhiều tàu vận tải 600 tấn cho công ty vận tải biển Thanh Hoá, Cảng
Quảng Ninh, doanh thu tăng cao so với những năm trước.
Xí nghiệp đã tiến hành nâng cấp nhà xưởng, đầu tư thêm một số máy

200 và TT 400, hiện nay hai tàu CSB TT 200 số 2,3,4,5 đã bàn giao cho
cục cảnh sát biển Việt Nam. Chiếc số 6 cũng đã được bàn giao trong năm
2008, tàu CSB TT 400 đã bàn giao trong năm 2008. Đặc biệt, năm 2009
Công ty bắt đầu triển khai dự án tàu pháo đóng cho chủ tàu Nga - đây là
một mốc quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như mang
tính chính trị tầm cỡ cho doanh nghiệp đại diện Bộ quốc phòng.
Song song với nhiệm vụ đóng tàu CSB Công ty cũng hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ sửa chữa đảm bảo ki thuật cho các đơn vị trong quân đội.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ.
+ Sửa chữa, đóng mới phương tiện vận tải thuỷ.
+ Sản xuất ôxy công nghiệp.
+ Xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu phục vụ đóng tàu.
SV : Vũ Đình Minh
Lớp : QTTC K41
5
1.3 Cơ cấu tổ chức.
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty: (Sơ đồ 1)
1.6 Lc lng lao ng ca cụng ty
1.3 C cu t chc.
S b mỏy cụng ty
SV : V ỡnh Minh
Lp : QTTC K41
6
Giám đốc
Phó Giám đốc kĩ
thuật
Bí th Đảng uỷ
Phó Giám đốc
hành chính
Phòng

Phân xởng cơ điện Phân xởng vỏ tàu
Phân xởng trang Mộc-sơn
Các đội sản xuất trực tiếp
b. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận của công ty.
1) Phòng kế hoạch:
Tham mưu, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý.
Thực hiện các hoạt động marketing mở rộng thị trường.
Kí kết các hợp đồng kinh tế với khách hàng.
Chủ trì khảo sát xây dung dự toán, quyết toán giá thành sản phẩm với
khách hàng.
2) Phòng tổ chức lao động – tiền lương
Tham mưu và thực hiện công tác tổ choc, công tác nhân sự, công tác
tuyển dụng lao động, công tác tiền lương.
Thực hiện công tác quản lí, thanh toán tiền lương cho người lao động.
Tham mưu và thực hiện công tác đào tạo, huấn luyện.
Tham mưu và thực hiện chế độ chính sách cho người lao động.
3) Phòng thiết kế
Tham mưu, quản lí, thực hiện công tác thiết kế công nghệ, thiết kế thi
công.
Nghiên cứu, ứng dụng các sáng kiến cải tiến hợp lí hoá công nghệ trong
sản xuất.
Chủ trì thực hiện thẩm định thiết kế kĩ thuật.
Đề xuất và chủ trì thực hiện chế thử các chi tiết sản phẩm.
Quản lí, nghiệm thu chất lượng sản phẩm trong lĩnh vực thiết kế.
4) Phòng kỹ thuật
Thực hiện chỉ đạo và giám sát kĩ thuật của các sản phẩm theo thiết kế
công nghệ.
Tham mưu, quản lí, chỉ đạo công tác phát huy sáng kiến cải tiến kĩ thuật
trong sản xuất.
SV : Vũ Đình Minh

Lớp : QTTC K41
8
1.4 Cơ chế quản trị chung :
1.4.1. Vai trò của Đảng ủy công ty
Dưới sự lónh đạo của Đảng ủy, công ty Hồng Hà thực hiện theo chế
độ một thủ trưởng gắn với thực hiện chế độ Chính ủy chính ủy chính trị
viên trong quân đội nhân dân Việt Nam. Thực hiện đúng chức năng,
nhiệm vụ được Bộ Quốc Phũng và tổng cục Cụng nghiệp quốc phũng
giao.
Giải quyết công việc đúng nguyên tắc, thẩm quyền và phạm vi trách
nhiệm được giao, chấp hành các báo cáo và các quy định của pháp luật.
Tuân thủ trỡnh tự, thủ tục và thời hạn giải quyết cụng việc theo đúng quy
định của pháp luật và chương trỡnh kế hoạch cụng tỏc của đơn vị, thực
hiện cải cách thủ tục hành chính đảm bảo công khai, kịp thời và có hiệu
quả.
1.4.2 Quyền quản lý, điều hành của Giám đốc công ty.
Giám đốc là người chỉ huy cao nhất ở công ty, chịu trách nhiệm
trước Đảng ủy, chủ nhiệm Tổng cục Công Nghiệp quốc phũng và Bộ
quốc phũng về toàn bộ cỏc mặt cụng tỏc thuộc chức năng, nhiệm vụ của
công ty. Trong thời gian vắng mặt, Giám đốc phân công một phó giám
đốc thay thế phụ trách điều hành giải quyết công việc. Giám đốc trực tiếp
chỉ đạo, giải quyết các công việc sau:
+ Công tác chiến lược dài hạn.
+ Công tác thường xuyên hàng năm.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng BQP và chủ nhiệm
Tổng cục CNQP giao.
1.6 Lực lượng lao động của công ty
SV : Vũ Đình Minh
Lớp : QTTC K41
9

100
1 Vốn Chủ sở
hữu
263.442.688.68
8
36,91 340.950.157.865 44,35
2 Nợ phải trả 450.435.146.41
1
63,09 427.801.626.409 55,65
(Ngun:phũng ti chớnh k toỏn)
1.8 Tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh ca cụng ty nhng nm gn õy.
Bng 3: Kt qu sn xut kinh doanh ca cụng ty nhng nm gn
õy.
SV : V ỡnh Minh
Lp : QTTC K41
10
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng thu nhập DN
đồng 302.798.220.251 395.758.858.633 533.590.701.150
Tổng chi phí
đồng 290.239.545.170 381.335.468.150 519.517.103.543
Tổng lợi nhuận
đồng 12.588.675.081 14.423.390.483 14.073.597.607
Nộp ngân sách
đồng 3.516.429.022 4.038.549.334 3.940.607.328
Tổng số lao động
ngời 712 890 937
Tổng thu nhập

tới, Công ty đã xây dung tầm nhìn chiến lược đến năm 2015 đó là tiếp tục
phát triển công nghiệp đóng tàu quân sự và dân sự phục vụ an ninh quốc
gia và các thành phần kinh tế khác. Chú trọng hợp tác quốc tế về đóng
tàu, đầu tư chiều sâu về công nghệ để tăng năng lực đóng mới và sửa
chữa các loại tàu đưa công ty Hồng Hà trở thành một doanh nghiệp mạnh
về công nghệ đóng tàu quân sự thuộc Bộ Quốc Phòng.
II GIỚI THIỆU VỀ BỘ PHẬN TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
1) Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tài chính công ty
Thực hiện công tác đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất.
Tổ chức thực hiện công tác hạch toán, kế toán, tài chính doanh nghiệp
theo các quy chế, quy định của nhà nước và Bộ Quốc Phòng
Phối hợp với các phòng ban chức năng thực hiện công tác thanh quyết
toán sản phẩm với khách hàng.
4. Cơ cấu tổ chức
Phòng tài chính của công ty gồm 8 nhân viên, mỗi nhân viên được
phân công làm một phần hành kế toán cụ thể, kế toán trưởng làm nhiệm
vụ kế toán tổng hợp. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được tổ
chức như sau:
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức phòng tài chính của công ty.
SV : Vũ Đình Minh
Lớp : QTTC K41
12
KÕ to¸n trëng
SV : V ỡnh Minh
Lp : QTTC K41
13
Kế toán
TSCĐ và
đầu t
Kế toán

 Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
 Không thay đổi hình thái vật chất trong quá trình tham gia
vào sản xuất kinh doanh
 Hư hỏng, giảm dần giá trị sau một thời gian nhất định thì
phải thay thế
Các lực lượng vật chất đó hình thành một nhóm tài sản cần quản lý
của doanh nghiệp gọi là TSCĐ.
Tuy nhiên trong thực tế, tư liệu này bao gồm nhiều chủng loại khác
nhau. Có nhiều loại tồn tại trong một thời gian dài, có loại tồn tại trong
thời gian rất ngắn, có thể là một vài thời kỳ. Mặt khác, cũng có những
SV : Vũ Đình Minh
Lớp : QTTC K41
14
loại có giá trị rất lớn đến hàng trăm tỷ đồng trong khi cũng có loại có giá
trị tương đối nhỏ, chỉ vài trăn nghìn hoặc vài chục nghìn.
Vì vậy, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thì chỉ coi những tư
liệu lao động chủ yếu là TSCĐ, tức là các tư liệu lao động sử dụng tương
đối dài, giá trị tương đối lớn. Còn lại những tư liệu lao động có thời gian
sử dụng ngắn, giá trị thấp thường là các công cụ thô sơ thì không quản lý
như TSCĐ mà áp dụng phương pháp quản lý thích hợp hơn.
Vậy TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh, không thay đổi hình thái vật chất trong quá
trình tham gia vào sản xuất kinh doanh, đảm bảo điều kiện quy định là
thời gian sử dụng tương đối dài, và có giá trị tương đối lớn. Theo quy
định hiện hành thì tài sản có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên, giá trị
trên 10 triệu đồng là tài sản cố định.
2.1.2 Khái niệm và đặc điểm của vốn cố định.
 Vốn cố định là số tiền doanh nghiệp ứng trứơc để đầu tư vào
TSCĐ. Xét tại một thời điểm nhất định VCĐ là biểu hiện bằng
tiền của giá trị TSCĐ trên bảng cân đối kế toán.

2.3 Hao mòn và khấu hao tài sản cố định.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, mặc dù không thay
đổi về hình thái vật chất và tồn tại trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
SV : Vũ Đình Minh
Lớp : QTTC K41
16
nhưng dưới tác động của các yếu tố tự nhiên, môi trường, tác động cơ học
trong quá trình công tác cũng như các yếu tố kinh tế xã hội khác làm giá
trị và giá trị sử dụng của TSCĐ giảm tính năng, tác dụng, công suất của
nó giảm theo thời gian, đồng thời làm cho giá trị của nó ngày một giảm
đi. Ta gọi sự giảm giá trị và giá trị sử dụng của tài sản theo thời gian là
quá trình hao mòn của TSCĐ. Vậy hao mòn là quá trình giảm dần giá trị
và giá trị sử dụng theo thời gian.
Trong thực tế ,quá trình diễn ra dưới hai hình thức :
 hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn về mặt vật chất của tài
sản như là sự han gỉ, công kềnh, gãy vỡ…
 hao mòn vô hình: Là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị
Do TSCĐ bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình nên giá trị sử
dụng và giá trị giảm dần .Giá trị của TSCĐ giảm dần thực chất đã được
chuyển vào giá trị sản phẩm làm ra .Để có tiền thay thế TSCĐ khi nó
không còn sử dụng được nữa thì người ta phải thu hồi bộ phận giá trị của
TSCĐ chuyển vào trong sản phẩm để lập ra một quỹ tiền tệ nhất định khi
bán được sản phẩm .Quá trình này được gọi là quá trình khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc tính toán từng bộ phận giá trị TSCĐ tương
ứng với sự hao mòn của nó xác định trong giá thành sản phẩm thu hồi lại
khi bán sản phẩm để lập một quỹ tiền tệ phục vụ cho việc tái đầu tư
TSCĐ khi cần thiết
Sau đây ta ngiên cứu một số phương pháp khấu hao TSCĐ
SV : Vũ Đình Minh
Lớp : QTTC K41

Bớc 1:xác định mức khấu hao phân bổ đều và tỷ lệ phân bổ đều
Bớc 2:xác định tỷ lệ khấu hao điều chỉnh
K
đc
= K
đều
x H
đc
SV : V ỡnh Minh
Lp : QTTC K41
18
100%
K
đều
=
T
sd
NG
A
KH
=
T
SD
Trong đó :H
đc
: hệ số điều chỉnh tỷ lệ khấu hao
bớc :Tính khấu hao theo phơng pháp số d giảm dần với tỷ lệ khấu
hao điều chỉnh cho đến khi A
i
A

{ H
1
+ H
2
+ .+H
n
( n 1) }
4) Phng phỏp lp k hoch khu hao:
SV : V ỡnh Minh
Lp : QTTC K41
19
Mi ti sn c nh trong doanh nghip phi cú b h s riờng ( b
h s gm cú: biờn bn giao nhn ti sn c nh, hp ng, hoỏ n mua
ti sn c nh v cỏc chng t khỏc cú liờn quan). Ti sn c nh phi
c phõn loi, thụng kờ, ỏnh s v cú th riờng, c theo dừi chi tit
theo tng i tng ghi ti sn c nh v c phn ỏnh trong s theo
dừi ti sn c nh.
Mi ti sn c nh phi c qun lý theo nguyờn giỏ, s khu hao
ly k v giỏ tr cũn li trờn s k toỏn:
Giỏ tr cũn li trờn s k toỏn = Nguyờn giỏ - S khu hao lu k
tớnh n thi im tớnh toỏn.
Doanh nghip phi thc hin vic qun lý i vi nhng ti sn c
nh ó khu hao ht nhng vn tham gia vo hot ng kinh doanh nh
nhng ti sn c nh bỡnh thng.
nh k v o cu i mi nm t i chớnh, doanh nghi p phi tin h nh
kim kờ t i s n c nh. Mi trng hp phỏt hin tha, thiu t i s n c
nh u phi lp biờn bn, tỡm nguyờn nhõn v cú bi n phỏp x lý.
Qun lý v mt k thut: Doanh nghip phi cú nhng quy nh v
quy trỡnh s dng, vn h nh, s a cha, bo dng cho tng t i s n c
nh.

:thời gian thực tế làm việc trong quá trình
tham gia
Hệ số tận dụng công suất
SV : V ỡnh Minh
Lp : QTTC K41
t
sx
k
t
=
t
t
t
ttlv
k
sx
=
t

sx
21
N
H
K
cs
=
N
tk
Trong đó : N
H

Q
Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ-VCĐ doanh nghiệp cần vạch ra các
mục tiêu và con đờng để đi đến mục tiêu đó
Thứ nhất là duy trì quy mô TSCĐ-VCĐ ở mức có nhng phấn
đấu khai thác tối đa TXCĐ-VCĐ để tăng doanh thu cũng nh lợi
nhuận của doanh nghiệp
Thứ hai là duy trì quy mô kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt đ-
ợc ,phấn đấu giảm bớt TSCĐ ,vốn đầu t từ việc rà soát loại bỏ
những TSCĐ sử dụng kém hiệu quả
Thứ ba là tăng cờng đầu t thêm TSCĐ cho sản xuất kinh doanh
và phải xây dựng đợc các dự án tạo hiệu quả kinh tế cao ,tức là
tốc độ tăng kết quả sản xuất kinh doanh phải lớn hơn tốc độ
tăng vốn đầu t .
2.2 NGHIấN CU C CU TI SN C NH CA
CễNG TY
SV : V ỡnh Minh
Lp : QTTC K41
23
CƠ CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY HỒNG HÀ NĂM 2008
(Theo hình thái biểu hiện và quyền sở hữu)
(Nguồn: Bảng tổng hợp kiểm kê tài sản cố định của công ty)
SV : Vũ Đình Minh
Lớp : QTTC K41
stt Loai TSCD
Dau nam Cuoi nam
Chenh
lech (d)
So
sanh(%)
Nguyen gia

chinh 0 0 0
Tong cong 272.937.556 100 313.436.297 100
24
Mc ớch nghiờn cu: Nghiờn cu c cu TSC ca cụng ty theo
hỡnh thỏi biu hin v quyn s hu cho ta thy chi tit cỏc loi TSC
ca cụng ty hin cú. Nú phn ỏnh mt s lng cỏc loi TS, phn ỏnh quy
mụ ca cụng ty.
Nhn xột: Nhỡn tng th ta thy cụng ty Hng H l mt doanh
nghip cú quy mụ ln th hin: Tng giỏ tr ti sn c nh l 313.436.297
(nghỡn ng) (2008).
Giỏ tr tsc luụn cú xu hng tng lờn do cụng ty cú nhng u t
mua mi, do u t xõy dng.
Cỏc loi ti sn c nh u thuc s hu ca doanh nghip. Cụng
ty khụng cú ti sn c nh thuờ ti chớnh.
C CU TI SN C NH CA CễNG TY HNG H NM
(Theo tỡnh hỡnh s dng)
stt Loại TSCĐ
Đầu năm Cuối kỳ
Chênh
So
sánh(%)
Nguyên
giá(nghìn đ)
Tỷ
trọng
(%) Nguyên giá
Tỷ
trọng
(%)
I


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status