nghiên cứu tình hình tăng giảm và khấu hao tài sản cố định của công ty cổ phần trường lộc - Pdf 13

Lời mở đầu
Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hoạt động quản trị
doanh nghiệp , nó thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối với
các quan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm thực
hiện tốt nhất các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp .
Trong hoạt động kinh doanh, tài chính doanh nghiệp giữ vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất là huy động và đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thờng nảy
sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thờng
xuyên của doanh nghiệp cũng nh cho đầu t phát triển .Vai trò của tài chính
doanh nghiệp trớc hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu vốn cần
thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn
các phơng pháp và hình thức thích hợp huy động vốn từ bên trong và bên ngoài
đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp. vai trò của tài
chính doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc chủ động lựa
chọn các hình thức và phơng pháp huy động vốn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt
động liên tục và có hiệu quả với chi phí huy động vốn ở mức thấp nhất.
Thứ hai là tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả .Hiệu quả
vốn kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn
Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn
dự án đầu t trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của các dự án
đầu t từ đó góp phần lựa chọn dự án đầu t tối u. Mặt khác, việc huy động vốn tối
đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và tránh đợc những
thiệt hại ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt nhu cầu vay vốn, từ đó giảm đợc
các khoản tiền trả lãi vay.
Thứ ba là giám sát kiểm tra thờng xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng
ngày,tình hình tài chính và thực hiện các chỉ tiêu tài chính, lãnh đạo và các nhà
Sinh viên: Đoàn Mai Anh
Lớp: QTKD 9A
1

Trường Lộc chính thức được thành lập và đi vào hoạt động.Công ty Cổ
Phần Trường Lộc là công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh
tế phụ thuộc dưới hình thức hạch toán báo sổ, có con dấu riêng để giao
dòch và được mở tài khoản tại ngân hàng.
Sinh viªn: §oµn Mai Anh
Líp: QTKD 9A
3
• Ngµnh nghỊ kinh doanh chÝnh cđa c«ng ty :
+ Kinh doanh vËt t, m¸y mãc, thiÕt bÞ, phơ tïng vËt liƯu ®iƯn, vËt liƯu x©y
dùng, hµng tiªu dïng.
+ DÞch vơ xt nhËp khÈu x©y dùng d©n dơng vµ san lÊp mỈt b»ng, vËn t¶i hµng
hãa ®êng thđy
Thuận lợi:
- Đội ngũ cán bộ, chuyên gia có chuyên môn cao, đội ngũ nhân viên có trình
độ góp phần xây dựng công ty ngày càng lớn mạnh.Thêm vào đó, thu nhập
của nhân viên ln được cải thiện và nâng cao theo năng suất lao động,
các chế độ đối với người lao động được đáp ứng đầy đủ thoả mãn ngày
càng cao các nhu cầu của người lao động.
- Bên cạnh đó, công ty còn được trang bò máy móc, trang thiết bò hiện đại, áp
dụng công nghệ thông tin vào quản lý khai thác, trên cơ sở đó nắm bắt thông
tin nhiều chiều nhanh nhạy hơn để có giải pháp tổ chức, điều hành khai thác
và nắm bắt thò trường nhằm giảm tối đa nhân công lao động và tăng hiệu quả
làm việc.
Khó khăn:
- Do công ty thµnh lËp vµ ®i vµo ho¹t ®éng trong nỊn kinh tÕ thÞ trêng më nªn
ph¶i ®¬ng ®Çu nhiỊu h¬n víi nh÷ng th¸ch thøc tõ thÞ trêng, nhÊt lµ tõ c¸c b¹n
hµng trong níc vµ nh÷ng t¸c ®éng tõ c¸c ®èi t¸c níc ngoµi.
- Trong n¨m võa qua, víi t×nh tr¹ng suy tho¸i kinh tÕ toµn cÇu còng lµm ¶nh h-
ëng kh«ng nhá ®Õn ho¹t ®éng s¶n xt kinh doanh cđa c«ng ty.C¸c hỵp ®ång
kinh tÕ ®· ký kh«ng ®ỵc ®iỊu chØnh gi¸ khi cã sù biÕn ®éng cđa vËt t vµ hiƯn t-

Sinh viên: Đoàn Mai Anh
Lớp: QTKD 9A
5
toµn diƯn kÕ ho¹ch nh»m x¸c ®Þnh hiƯu qu¶ s¶n xt kinh doanh cđa C«ng ty, gióp
tỉng gi¸m ®èc kiĨm tra viƯc Tỉ chøc thùc hiƯn kÕ ho¹ch vµ ®iỊu chØnh nh÷ng mỈt
c©n ®èi trong qu¸ tr×nh thùc hiƯn mơc tiªu, ph¬ng tiƯn, ph¬ng híng, kÕ ho¹ch kinh
doanh cđa C«ng ty.
==++kho h ngà
- Lưu trữ hàng hóa và các trang thiết bò máy móc.
- Bảo quản hàng hóa và các trang thiết bò an toàn tránh cháy nổ vàhỏng
hóc.
+Bộ phận giao nhận :
- Trực tiếp nhận hàng từ công ty bán hàng chuyển sang, kiểm tra chất lượng
cũng như số lượng sản phẩm.
- Trực tiếp giao hàng đến nơi lấy hàng, đảm bảo an toàn khi vận chuyển.
- Bé m¸y kÕ to¸n cđa c«ng ty :
Trong công tác tổ chức kế toán, phòng tài chính kế toán là phòng nghiệp
vụ vừa có chức năng quản lý tài chính vừa có chức năng đảm bảo, do đó hoạt
động của phòng tài chính kế toán luôn đạt được mục đích là thúc đẩy mọi
hoạt động sản xuất của công ty. Phòng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc
về công tác quản lý tài chính, giám sát các khoản chi tiêu của toàn công ty,
thực hiện các chế độ tiền lương, tiền thưởng, các quỹ. Thực hiện chế độ báo
cáo tài chính năm và tổng kết tài chính đối với đơn vò cấp trên và các cơ quan
quản lý Nhà nước.
4, Lực lượng lao động của cơng ty.
- Số lượng lao động : 32
Sinh viªn: §oµn Mai Anh
Líp: QTKD 9A
6
- Cht lng lao ng nm 2010 : vo thi im u nm cụng ty ó thay th

1 Ban giỏm c
3
1 2
2 phũng kinh doanh 7 4 3
3 phũng ti chớnh k toỏn 7 5 2
4 phũng t chc hnh chớnh 5 5
5 phũng k hoch 5 5
Tổng cộng 32
7
5, Ti sn, ngun vn ca cụng ty :
BNG CN I K TON
Sinh viên: Đoàn Mai Anh
Lớp: QTKD 9A
ST
T
Chỉ tiêu
Đầu năm Cuối kỳ
Giá trị
(đ)
Tỷ trọng
%
Giá trị
(đ)
Tỷ trọng
%
I
Tổng giá trị
tài sản
7,178,223,001
100

2 Nợ phải trả
1,532,991,566
22
2,314,991,718
31
8
Nm 2009
n v : ng
tài sản
Mã số Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4
A.Tài sản ngắn hạn
(100=110+120+130+140+150+160)
100 841,416,293 4,399,907,991
I,Tiền 110 88,478,191 135,656,656
1, Tiền 111 88,478,191 135,656,656
2, Các khoản tơng đơng với tiền 112
II, Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120
1, Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
2, Đầu t ngắn hạn khác 128
3, Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III, Các khoản phải thu 130 42,366,543 42,366,543
1, Phải thu của khách hàng 131
2, Trả trớc cho ngời bán 132
3, Thuế GTGT đợc khấu trừ 133 42,366,543 42,366,543
4, Các khoản phải thu khác 138
5, Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
IV, Hàng tồn kho 140 688,541,600 4,199,854,833
1, Hàng tồn kho 141 688,541,600 4,199,854,833
2, Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 142

I, Nợ ngắn hạn 310 1,023,913,162 541,913,010
1, Vay ngắn hạn 311

2, Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3, Phải trả ngời bán 313
992,585,469 226,474,948
4, Ngời mua trả tiền trớc 314 293,190,000
5, Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 315 2,984,194 5,362,963
6, Phải trả công nhân viên 316
7, Chi phí phải trả 317 28,343,499 16,885,099
8, Các khoản phải trả, phải nộp khác 318

II, Nợ dài hạn 320 1,291,078,556 991,078,556
1, Vay dài hạn 321 1,291,078,556
991,078,556
2, Nợ dài hạn 322
B, Nguồn vốn chủ sở hữu 400 5,632,177,817 5,645,231,435
I, Nguồn vốn quỹ 410 5,600,000,000 5,600,000,000
1, Nguồn vốn kinh doanh 411
5,600,000,000 5,600,000,000
2, Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
3, Chênh lệch tỷ giá 413
4, Quỹ phát triển kinh doanh 414
5, Lãi cha phân phối 415 32,177,817 45,231,435
6, Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 416
II, Nguồn kinh phí 420

1, Quỹ quản lý cấp trên 421
2, Nguồn kinh phí 422


-Thực hiện việc dự báo và kế hoạch hoá tàim chính doanh nghiệp
-Tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp, quản lý tổ chức
nhân sự, sắp xếp tổ chức quản lý, bồi dỡng đào tạo cán bộ, quản lý chặt chẽ việc
sử dụng lao động của các đội theo các quy định của bộ luật giao động. Thực hiện
chức năng lao động tiền lơng.
-Giải quyết các chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ốm đau, thai
sản, nghỉ việc, tai nạn lao động và các chế độ khác có liên quan đến quyền lợi
và nghĩa vụ đối với ngời lao động
Sinh viên: Đoàn Mai Anh
Lớp: QTKD 9A
11
-Tổ chức thực hiện thỏa ớc lao động tập thể nhằm bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ
cho ngời lao động.
-Kết hợp với các phòng ban chức năng để cùng giải quyết các công việc có liên
quan.
2) Cơ cấu tổ chức
Sinh viên: Đoàn Mai Anh
Lớp: QTKD 9A
Tr{ởng phòng tài
chính kế toán
Phó phòng tài
chính kế toán
Nhân
viên 1
Nhân
viên
2
Nhân
viên 3
Nhân

13
Chơng 2.
Nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản cố định vốn cố định của
công ty
I. Lý thuyết về TSCĐ và quản lý TSCĐ của doanh nghiệp
1. Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định, vốn cố định
cú th tin hnh c hot ng sn xut kinh doanh bt c doanh
nghip no cng cn cú y ba yu t v lao ng l: T liu lao ng, i
tng lao ng v sc lao ng. Khỏc vi cỏc i tng lao ng (nguyờn vt
liu, sn xut d dang, bỏn thnh phm) thỡ cỏc t liu lao ng (nh mỏy
múc, thit b, nh xng, phng tin vn ti) l nhng phng tin vt cht
m con ngi s dng tỏc ng vo i tng lao ng bin i nú theo
mc ớch ca mỡnh. B phn quan trng nht trong t liu lao ng s dng
trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh ca cỏc doanh nghip l TSC. ú l cỏc
t liu lao ng ch yu c s dng trc tip hoc giỏn tip trong quỏ trỡnh
sn xut kinh doanh nh: mỏy múc thit b, phng tin vn ti, nh xng, cỏc
cụng trỡnh kin trỳc, cỏc khon u t mua sm TSC hu hỡnh TSC ca
doanh nghip l nhng ti sn cú giỏ tr ln, thụng thng mt t liu lao ng
c coi l TSC phi ng thi tho món hai tiờu chun c bn:
- Mt l, phi cú thi gian s dng ti thiu t 1 nm tr lờn
- Hai l, phi t giỏ tr ti thiu mt mc c nh, tiờu chun ny
c quy nh riờng i vi tng nc v cú th c iu chnh cho phự hp
vi mc giỏ ca tng thi k.
nc ta hin nay theo quy nh 206/2003/Q - BTC ca B ti chớnh
quy nh.
Sinh viên: Đoàn Mai Anh
Lớp: QTKD 9A
14
* Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình.
Mọi tư liệu lao động là tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một

TSCĐ không thay đổi về hình thái vật chất bên ngoài và đặc tính sử dụng ban
đầu của nó. TSCĐ biểu hiện trình độ và năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là biểu hiện cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và có vai
trò quyết định đến việc tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.Thêm
vào đó, thông qua việc trích khấu hao TSCĐ đã góp phần vào việc hình thành
khả năng tự tài trợ vốn cho doanh nghiệp. Do vậy với doanh nghiệp thực hiện
sản xuất vật chất, TSCĐ đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, đối với sự ra đời
và tồn tại của doanh nghiệp.
2. Phân loại TSCĐ
Do TSCĐ có những đặc điểm khác nhau nên cần phải phân loại TSCĐ thành
những loại nhất định, phục vụ cho nhu cầu quản lý và sử dụng TSCĐ trong các
doanh nghiệp. Hiện nay TSCĐ thường được phân loại theo một số tiêu thức
sau:
* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.
Theo phương pháp này TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai loại:
TSCĐ hữu hình Là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằng hình
thái vật chất cụ thể có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào
nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
như: nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc…Trong
đó TSCĐ hữu hình có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc một hệ
thống bao gồm nhiều tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay nhiều chức
Sinh viªn: §oµn Mai Anh
Líp: QTKD 9A
16
năng nhất định. Trong quá trình sản xuất kinh doanh mà thiếu bất kỳ một bộ
phận nào trong hệ thống đó thì cả hệ thống không hoạt động được.
- TSCĐ vô hình
Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lượng giá
trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp , chi phí sử dụng đất…

của mình theo mục đích sử dụng của nó, từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo
mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả.
* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
- TSCĐ tự có: Là các TSCĐ mua sẵm và hình thành từ nguốn vốn ngân sách
nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguốn vốn liên doanh, các quỹ
của doanh nghiệp và các TSCĐ được tặng, biếu…
- TSCĐ thuê ngoài: Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định
theo hợp đồng đã ký. Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng mà TSCĐ đi thuê
được chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
ý nghĩa: Phân loại TSCĐ theo phương pháp này giúp cho việc quản lý và tổ
chức hạch toán TSCĐ được chặt chẽ, chính xác, và sử dụng TSCĐ có hiệu quả
cao nhất.
3.Phương pháp tính khấu hao
a, Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng:
*Mức khấu hao được tính như nhau nếu thời gian sử dụng như nhau:
Tsd
NG
A =
(đồng/năm sử dụng)
Sinh viªn: §oµn Mai Anh
Líp: QTKD 9A
18
Trong đó:
A: Mức khấu hao theo năm
Tsd: Thời gian sử dụng định mức
NG: Nguyên giá của TSCĐ
Mức khấu hao theo tháng:
12
A
A

NG = Giá thành thực tế + Chi phí khác có liên quan
Đối với TSCĐ được biếu tặng, nhận liên doanh, liên doanh về, được điều
chuyển từ doanh nghiệp khác:
NG phụ thuộc vào quyết định của Hội đồng giao nhận tài sản và chi phí khác
Trường hợp tài sản được điều chuyển trong cùng một doanh nghiệp thì
đơn vị mới tiếp nhận căn cứ vào sổ sách của đơn vị cũ tiếp tục tính khấu
hao còn chi phí di chuyển tài sản thì đơn vị mới phải chịu và tính vào chi phí
kinh doanh kì đó.
Đối với TSCĐ thuê tài chính:

=
+
=
n
i
i
i
r
G
NG
1
)1(
Trong đó:
G
i
: Số tiền trả ở lần trả tiền thứ i
r : lãi suất tính toán
*Xác định thời gian sử dụng: Tsd
Tsd là thời gian cần thiết phải khấu hao TSCĐ, được xác định trên 2 cơ sở:
Quy định của Nhà nước ban hành: Cùng với chế độ khấu hao là quy chế về thời

NG
i
: Giá trị còn lại ở đầu năm sử dụng thứ i
K
KHN
: Tỷ lệ khấu hao nhanh
NG
i
= NG
i-1
– A
i-1
K
KHN
= K
đt
× H
đc
Tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng: K
đt
= 1/ Tsd
Hệ số điều chỉnh: H
đc
Tsd ≤ 4năm thì H
đc
= 1,5
4năm < Tsd ≤ 6năm thì H
đc
= 2
Tsd > 6năm thì H

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp:
Chỉ tính khấu hao đối với những TSCĐ trực tiếp tạo ra sản phẩm
Những TSCĐ được tính khấu hao theo phương pháp này phải thoả mãn điều
kiện là năng suất bình quân các tháng trong năm không thấp hơn 50% công
suất thiết kế.
Các tài sản này phải có được mức sản lượng
Mức khấu hao ở kì thứ i:
A
i
= Q
i
× Đ
KH
(đồng)
Trong đó:
Q
i
: Khối lượng hoặc số lượng sản phẩm sản xuất trong kì
Sinh viªn: §oµn Mai Anh
Líp: QTKD 9A
22
Đ
KH
: Đơn giá khấu hao theo sản lượng
Đ
KH

=
Q
NG

thì biện pháp quan trọng nhất là phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng
các TSCĐ
5.Phương pháp đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ-VCĐ
Kiểm tra tài chính hiệu quả sử dụng TSCĐ là một nội dung quan trọng
trong hoạt động tài chính doanh nghiệp. Thông qua việc kiểm tra tài chính
doanh nghiệp có được những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặt
tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, đầu tư mới hay hiện đại
hoá TSCĐ, về các biện pháp khai thác năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có,
nhờ đó nâng cao được hiệu quả sử dụng TSCĐ. Thông thường người ta sử
dụng các chỉ tiêu sau đây để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của các doanh
nghiệp.
a/ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ.
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = x 100%
TSCĐ bình quân
Trong đó:
- TSCĐ bình quân =1/2 ( Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ ở cuối kỳ).
- ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần. Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu
quả sử dụng TSCĐ càng cao.
Sinh viªn: §oµn Mai Anh
Líp: QTKD 9A
24
b/ Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên TSCĐ.
Lợi nhuận ròng
- Lợi nhuận ròng trên TSCĐ = x 100%
TSCĐ bình quân
Trong đó:
- Lợi nhuận ròng là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp
thực hiện trong kỳ sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp. Chú ý ở đây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status