MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Chương này nhằm giới thiệu khái quát
khái niệm giá trị theo thời gian của tiền tệ và
hướng dẫn sử dụng giá trị theo thời gian của
tiền tệ như một công cụ quan trọng trong tài
chính.
Hầu hết các quyết định quan trọng trong
tài chính từ quyết định đầu tư, quyết định tài
trợ đến các quyết định về quản lý tài sản đều
liên quan đến giá trị theo thời gian của tiền tệNỘI DUNG BÀI GIẢNG
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Nội dung của chương sẽ đề cập đến
một số vấn đề sau:
1. Vấn đề về lãi suất
2. Các khái niệm về giá trị tương lai,
giá trị hiện tại của tiền tệ
3. Giá trị hiện tại và tương lai của
một khoản đầu tưVẤN ĐỀ VỀ LÃI SUẤT
VẤN ĐỀ VỀ LÃI SUẤT
1. Lãi đơn
Khi tiền lãi chỉ tính theo số vốn gốc ban đầu mà
∑
∑
=
k
kk
n
in
i
.
Lãi suất trung bình:Ví dụ:
Một doanh nghiệp vay 100 triệu đồng với lãi
suất đơn thay đổi như sau:
- 8%/năm trong 6 tháng đầu
- 10%/năm trong 3 tháng tiếp theo
- 12%/năm trong 4 tháng cuối cùng
Tính:
a) Lãi suất trung bình của số vốn vay
b) Tính tổng số tiền doanh nghiệp phải trả khi
đáo hạn.2. Lãi kép
2. Lãi kép
Khi tính toán tiền lãi, tiền lãi ở các kỳ hạn
trước được gộp chung vào vốn gốc để tính lãi
cho kỳ tiếp theo (tức là lãi mẹ đẻ lãi con).
V
+ n
3
+ + n
k
(n: tổng các thời gian)LÃI SUẤT DANH NGHĨA VÀ
LÃI SUẤT THỰC
•
Lãi suất danh nghĩa: khi thời gian nghép
lãi không trùng với thời gian phát biểu,
là lãi suất được công bố hoặc niêm yết.
•
Lãi suất thực: thời gian ghép lãi trùng
với thời gian phát biểu•
Chuyển lãi suất thực theo các thời điểm
khác nhau
( )
2
1
1
1
m
i i
= −
Tại thời điểm 1 sẽ vừa biểu hiện kết thúc của năm
thứ 1 vừa biểu hiện bắt đầu năm thứ 2.GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI C A M T S TI N Ủ Ộ Ố Ề
(FV - Future Value)
Giá trò tương lai của một số tiền hiện tại nào đó là giá
trò của số tiền này ở thời điểm hiện tại cộng với số tiền lãi
mà nó sinh ra trong khoản thời gian từ hiện tại cho đến
một thời điểm trong tương lai
FV
n
= PV (1 + i)
n
Các ký hiệu:
+ PV: giá trò hiện tại hay khoản tiền hiện tại
+ FVn: giá trò tương lai của khoản tiền hiện tại vào cuối
thời kỳ n
+ n: số thời kỳ xem xét
+ i: tỷ suất chiết khấu của đồng tiền hiện tại
+ INT: số tiền lãi kiếm được trong một thời kỳ
INT = PV x iVí dụ: Giả sử bạn gửi 1.000.000 đồng vào ngân hàng với lãi
suất là 5%/năm. Vào cuối năm thứ 3 bạn sẽ nhận được bao
nhiêu?
PV = 1.000.000 đồng là số tiền lúc đầu trong tài khoản
i= 5% là lãi suất ngân hàng thanh toán hàng năm cho
tài khoản và được thanh tóan vào cuối mỗi năm
n
i
FV
PV
+
=
1 FV
n
= PV (1 +i)
n
Quá trình xác đònh giá trò hiện tại của tổng số tiền
tương lai được gọi là chiết khấu và tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ
lãi suất sử dụng trong quá trình chiết khấuVí dụ:
Một người nông dân muốn có một số tiền là
1.000 USD để cho con đi du học sau 4 năm nữa thì
ngay từ bây giờ ông ta phải gửi vào ngân hàng là
bao nhiêu? Biết rằng lãi suất tiền gửi ngân hàng là
15% năm.
1
1
2
1
* Trường hợp 1: Các khoản thanh toán hàng năm
xuất hiện ở cuối mỗi kỳ
( )
∑
+
=
−
=
n
t
n
n
i
FVA
PMT
1
1
1
FVAn = PMT
( )
Tính lãi suất i:
( )
1
1
n
n
i PMT
i
FVA
−
=
+
•
Tính số kỳ khoản n:
( )
log 1
log 1
n
i
PMT
n
i
FVA
+
÷
=
+
GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA
1 2 3
1
1 1 1 1
1 1 1 1
1
1
n
n
PVA PMT PMT
i
i i i i
i
−
= + + + + =
+ + + +
÷
+
( )
1 1
n
i
PVA PMT
i
GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA
DÒNG TIỀN KHÁC NHAU
Ví dụ: Công ty A dự tính sẽ mở thêm một phân
xưởng sản xuất mới. Dự kiến phân xưởng này sẽ được đầu tư
liên tục trong 5 năm vào cuối mỗi năm, với năm thứ 1: 40
triệu đồng; năm thứ 2: 30 triệu đồng; năm thứ 3: 25 triệu
đồng; năm thứ 4:15 triệu đồng và năm thứ 5: 10 triệu đồng.
Lãi suất tài trợ là 10%/năm. Hỏi tổng giá trò đầu tư của
công ty theo thời giá vào cuối năm thứ 5 là bao nhiêu? Biết
rằng hiện tại công ty đã chi ra 50 triệu đồng cho việc san lắp
mặt bằng.
Ký hiệu:
CF là dòng tiền hàng năm khác năm (các cash flows
khác nhau)
FVn: giá trò tương lai của các cash flows khác nhau (còn
gọi là giá trò cuối cùng)( )
∑
=
−
+=
n
t
tn
tn
iCFFV
1
1
+ Trả 150 triệu đồng vào cuối năm thứ 1
+ Trả 120 triệu đồng vào cuối năm thứ 2
+ Trả 130 triệu đồng vào cuối năm thứ 3
+ Trả 250 triệu đồng vào cuối năm thứ 4
Vậy nếu công ty B trả ngay số tiền để mua khối
lượng hàng đó thì công ty có thể mua với giá nào,
giả sử lãi suất chiết khấu là 10%/năm.