Công ty xây lắp phúc khánh
Thuỷ điện nậm tha 6
Thuyết minh sử dụng máy điều tốc ykt. 1000 6.3 .
Máy điều tốc YKT. 1000- 6.3 do công ty thiết bị điều khiển thuỷ điện Tam Liên - Vũ
Hán - TQ chế tạo là máy điều tốc điều khiển kỹ thuật số .
Công điều tốc : 1000 Nm.
Đờng kính van phối áp chính : = 80 mm .
I . Thuyết minh thao tác bảng điều tốc :
Trên bảng điều tốc có trang bị các đèn tín hiệu nguồn điện xoay chiều, nguồn điện một
chiều , đèn báo chạy máy, chốt hãm dừng máy và máy cắt .
Các đèn báo này chỉ thị các nguồn tín hiệu bên ngoài máy điều tốc và trạng thái làm
việc của máy điều tốc , đồng thời trên bảng điều tốc còn trang bị các công tắc lựa chọn và
nút ấn thao tác dùng cho nhân viên thao tác tại hiện trờng .
1. Công tắc lựa chọn từ xa / tại chỗ .
Công tắc lựa chọn này chủ yếu xác định quyền hạn tăng giảm phụ tải . ở vị trí tại
chỗ , chỉ có thể dùng nút ấn tăng giảm để tăng giảm phụ tải . ở vị trí từ xa chỉ có thể
dùng hình thức kết nối theo đờng dây nối giữa thiết bị điều khiển qua các đầu dây
để thao tác tăng giảm phụ tải .
2. Công tắc lựa chọn bằng tay / bằng điện
ở vị trí bằng tay chỉ có thể dùng nút ấn của bộ phận cơ khí thao tác bằng tay để thực
hiện động tác đóng mở séc vô mô tơ .
ở vị trí bằng điện do bộ điều khiển điện để thao tác đóng mở séc vô mô tơ , lúc này
nghiêm cấm thao tác bằng tay bộ phận cơ khí .
3. Công tắc tăng giảm phụ tải .
ở phơng thức vận hành tại chỗ dùng công tắc này để thao tác tăng giảm phụ tải .
4. Nút ấn dừng khẩn cấp có đèn chống thao tác nhầm .
Nút ấn này có thể thực hiện đóng khẩn cấp séc vô mô tơ .
5. Nút ấn khôi phục sự cố có đèn .
Khi sự cố điện của máy điều tốc, đèn này sẽ sáng cho đến trớc lúc sử lý sự cố . Nói
chung sau khi khôi phục sự cố có thể tự động khôi phục , nhng khi sự cố lặp lại thì
phải dùng tay để phục hồi .
thể chuyển đổi giữa theo kịp và không theo kịp . Trạng thái theo kịp là
điều khiển tần số tổ máy theo kịp với tần số của hệ thống . Trạng thái
không theo kịp là điều khiển tần số tổ máy theo kịp tần số cấp định , sau
khi hoà lới nút ấn này không còn tác dụng, nó tự động ở trạng thái không
theo kịp .
- Tự động / bằng tay
Chạm nút ấn này có thể vận hành máy điều tốc ở hai trạng thái tự
động và bằng tay
- Nút ấn điều chỉnh tần số / điều chỉnh độ mở / điều chỉnh công suất .
` Nút ấn này có thể thực hiện chuyển đổi giữa 3 phơng thc điều chỉnh tần
số , điều chỉnh độ mở và điều chỉnh công suất khi máy điều tốc ở trạng
thái mang tải . chú ý khi máy điều tốc không tải thì nó chỉ có thể làm việc
theo phơng thức điều chỉnh tần số .
5. Thay đổi các trị số hạn chế độ mở điện , trị số cấp định độ mở , cột nớc , tần số và
công suất .
- Thay đổi hạn chế độ mở điện :
Chạm số hiển thị hạn chế độ mở bên trái, có thể chuyển đến cửa sổ sửa đổi
hạn chế độ mở. Chức năng chủ yếu của cửa sổ này là thay đổi trị số hạn
chế độ mở.
- Thay đổi trị số cấp định độ mở :
Chạm số hiển thị cấp định độ mở bên trái, có thể chuyển đến cửa sổ sửa
đổi cấp định độ mở. Chức năng chủ yếu của cửa sổ này là sửa đổi trị số
cấp định độ mở.
- Thay đổi trị số cấp định độ mở là thay đổi độ mở cánh hớng đạt đến độ mở
cần thiết . Phơng pháp thay đổi trị số độ mở cũng giống nh sửa đổi hạn chế
độ mở. Phạm vi trị số cấp định độ mở là 0 100%, nó bị hạn chế bởi độ
mở hạn chế.
Báo cáo sự kiên :
Bảng cảnh báo để đa các thông tin cảnh báo và thông tin sự kiện hiển thị trên màn
hình, đồng thời lần lợt ghi nhớ lại. Có thể ghi lại thời gian cụ thể phát sinh các
4. Nếu tình hình vận hành tự động hoặc bằng tay bình thờng , đóng mở van cầu động tác
không chịu dừng , thì chứng tỏ bộ phận cơ khí có hiện tợng trôi , nếu bị trôi khá lớn
thì sau khi dừng máy phải tiến hành rửa sạch van cầu .
- 3 -
- 4 -
- 5 -
- 6 -
- 7 -