Ảnh hưởng của biến động dân số đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai - Pdf 13

MỤC LỤC
MỤC LỤC ....................................................................................................... 1
Danh mục viết tắt ............................................................................................ 2
Danh mục các bảng, biểu ................................................................................ 3
Lời nói đầu ....................................................................................................... 1
Nội Dung ........................................................................................................... 3
Chương I : Tổng quan về ảnh hưởng của biến động dân số đến phát triển
kinh tế - xã hội ................................................................................................ 3
Kết luận chương I .......................................................................................... 19
Chương II : Thực trạng dân số tỉnh Lào Cai .............................................. 20
Bảng 2.1 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị,
nông thôn........................................................................................................21
Bảng 2.2 Tỷ lệ dân số Lào Cai phân theo khu vực.....................................24
Bảng 2.3 Tỷ lệ sinh, chết và tăng tự nhiên dân số tỉnh Lào Cai................25
Bảng 2.4 Cân đối lao động xã hội có đến 1/7 hàng năm.............................27
Biểu 1 Lượng lao động theo ngành của tỉnh Lào Cai (%).........................28
Bảng 2.6 Tình hình giáo dục tỉnh Lào Cai..................................................31
Biểu 2 Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi quy định (%)...........................32
Bảng 2.7 Tình hình dịch vụ y tế của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2000-2008...32
Bảng 2.8 Chi ngân sách cho ANTTXH........................................................33
Kết luận chương II ........................................................................................ 34
Chương III : Giải pháp và đề xuất, kiến nghị ............................................ 36
Kết Luận ......................................................................................................... 42
Tài liệu tham khảo ......................................................................................... 43
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Danh mục viết tắt
CN – XD Công nghiệp – Xây dựng
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện Đại Hóa
QLNN Quản lý Nhà nước
SLLTBQ Sản lượng lương thực bình quân
ANTTXH An ninh trật tự xã hội

thời khoảng đó.
Yếu tố cơ bản của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội là nguồn nhân lực, mà nguồn
nhân lực luôn luôn gắn liền với sự biến đổi dân số cả về số lượng và chất lượng. Mục
tiêu của sự phát triển suy cho cùng là con người. Thông qua việc nghiên cứu biến động
dân số của một lãnh thổ, một quốc gia giúp ta đánh giá được chất lượng và tiềm năng lao
động của dân số, giúp dự đoán được các nhu cầu và chiều hướng phát triển của dân số
trong tương lai, các tác động đối với môi trường – xã hội, từ đó, giúp tính toán hay
hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cho tương lai.
Với những lý do như trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài : “Ảnh hưởng của biến động
dân số đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai ” để làm đề tài thực tập tốt
nghiệp.
2.Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu là làm rõ những ảnh hưởng của quá trình biến động dân
số đối với các mặt kinh tế, xã hội, môi trường của tỉnh Lào Cai để từ đó giúp đưa ra
những giải pháp nhằm phát huy ảnh hưởng tích cực và hạn chế, khắc phục ảnh hưởng
tiêu cực. Cuối cùng đây sẽ là một trong những căn cứ để chính quyền của tỉnh đưa ra các
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1
Ảnh hưởng của biến động dân số đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai
hoạch định chính sách, xây dưng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được
phát triển bền vững.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dân số của tỉnh Lào Cai.
Phạm vi nghiên cứu chủ yếu là trong phạm vi diện tích tỉnh Lào Cai.
4. Phuơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề có sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học
để phân tích vấn đề: Phương pháp thống kê và toán học; Phương pháp phân tích, tổng
hợp.
5. Kết cấu đề tài:
Đề tài gồm 3 chương:

dân số là số người sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn
vị hành chính tại thời điểm nhất định.
1.1.2 Biến động dân số
Khái niệm: Biến động dân số là sự thay đổi số lượng dân số của một quốc gia, khu vực,
vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính theo thời gian do tác động của ba quá
trình sinh, tử và di dân.
Biến động dân số được chia làm 2 loại: biến động dân số tự nhiên và biến động dân số
cơ học
Khảo sát sự biến động dân số nhằm mục đích tìm hiểu quá trình phát triển dân số của
một quốc gia, một địa phương để biết dân số của vùng lãnh thổ đó thay đổi như thế nào:
theo chiều hướng tăng, theo chiều hướng giảm, không tăng, không giảm hay phát triển
quá nhanh dẫn đến bùng nổ dân số. Từ đó, đưa ra các giải pháp để cân bằng sự phát triển
dân số với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1.2.1 Biến động dân số tự nhiên
Là sự chênh lệch giữa mức sinh và mức tử của dân số một quốc gia, khu vực, vùng địa
lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính trong một thời kỳ nhất định.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3
Ảnh hưởng của biến động dân số đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai
1.1.2.2 Biến động dân số cơ học
Là sự chênh lệch giữa xuất cư và nhập cư do quá trình di dân của một quốc gia, khu vực,
vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính trong một thời kỳ nhất định.
Di dân là sự di chuyển dân số từ quốc gia này đến cư trú ở quốc gia khác, từ đơn vị hành
chính này tới cư trú ở đơn vị hành chính khác mang đặc trưng thay đổi nơi cư trú, theo
những chuẩn mực không gian và thời gian nhất định. Di dân có 2 loại: di dân quốc tế và
di dân trong nước.
*Di dân quốc tế bao gồm (theo hội nghị dân số thế giới ở Mêhicô):
-Di dân hợp quy tắc
-Di dân không hợp quy tắc
-Hiện tượng “chảy máu chất xám”

dân số:
Pt = P0 + B - D + I - O
Trong đó:
- Pt là dân số ở thời điểm t cần khảo sát.
- Po là dân số ở thời điểm gốc.
- B, D, I, O lần lượt là số trẻ em được sinh ra, số người chết, số người nhập cư, số người
xuất cư trong thời kỳ (0, t).
1.1.3.1 Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng
Sinh sản là yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quá trình biến động tự nhiên dân số. Nó không
chỉ ảnh hưởng đến quy mô cơ cấu, tốc độ tăng dân số mà còn ảnh hưởng lớn đến quá
trình phát triển kinh tế - xã hội. Mức sinh chịu sự tác động của nhiều yếu tố, nhưng vẫn
diễn ra theo một xu hướng nhất định. Để điều tiết mức sinh phải biết xu hướng biến
động và những yếu tố ảnh hưởng đến nó. Trong dân số học, sinh sản chỉ sự sinh sản của
phụ nữ, liên quan tới số trẻ đẻ ra mà một phụ nữ thực sự có.
Có hai cách tiếp cận nghiên cứu mức sinh : mức sinh theo thời kỳ và mức sinh theo đoàn
hệ (thế hệ). Nói chung, phân tích theo thời kỳ đơn giản hơn, hay được dùng hơn.
*Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh :
Mức sinh sản không chỉ phụ thuộc vào khả năng sinh sản của các cặp vợ chồng mà chịu
ảnh hưởng bởi một loạt các yếu tố khác như : tuổi kết hôn, thời gian chung sống của các
cặp vợ chồng, ý muốn về số con, trình độ phát triển kinh tê – xã hội, địa vị của người
phụ nữ, việc sử sụng các biện pháp tránh thai ... Như vậy mức sinh chịu ảnh hưởng của
nhiều biến số trực tiếp hoặc gián tiếp. Ta có thể chia thành 3 loại bao gồm: những biến
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
5
Ảnh hưởng của biến động dân số đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai
số trung gian (nhân tố quyết định gần); những biến số liên quan đặc tính và hoàn cảnh
gia đình; biến số môi trường.
-Những biến số trung gian (nhân tố quyết định gần):
Theo Davis và Blake, 2 nhà nghiên cứu đã tạo ra 1 hệ thống biến số có vai trò trung gian
giữa các biến số hành vi và mức sinh, cho rằng có 3 loại biến số trung gian cần thiết cho

+Địa vị người phụ nữ, theo nhiều nhà nghiên cứu là nhân tố quyết định chủ chốt
ảnh hưởng đến mức sinh. Địa vị người phụ nữ có thể ảnh hưởng đến mức sinh thông qua
tuổi kết hôn, những lựa chọn sinh con trong hôn nhân và mức sinh tự nhiên. Trình độ
học vấn, sự tham gia vào lực lượng lao động, khả năng quyết định trong gia đình và tình
trạng sức khỏe là những nhân tố hay được nghiên cứu khi nói đến địa vị phụ nữ và mức
sinh. Hai nhân tố quan trọng nhất là trình độ học vấn và công việc. Sự khác biệt mức
sinh của các nước đang phát triển và cac nước phát triển đều cho thấy 1 quan hệ nghịch
giữa trình độ học vấn của người mẹ và mức sinh. Quan hệ này mạnh nhất ở lứa tuổi trẻ
và rõ nhất ở những bậc học cao. Trình độ học vấn ảnh hưởng nhiều đến biến số trung
gian tuổi kết hôn và việc sử dụng biện pháp tránh thai. Bên cạnh đó tồn tại mâu thuẫn
giữa vai trò làm mẹ và vai trò làm việc của một người phụ nữ. Trong tình trang người
phụ nữ có cơ hội làm việc, khi công việc không cho phép nuôi con đồng thời thì người
phụ nữ chọn ít có con hơn. Mặc dù tại các nước phát triển có nhiều bằng chứng rằng có
quan hệ nghịch giữa công việc phụ nữ và mức sinh, nhưng tại các nước đang phát triển
bằng chứng chưa rõ ràng.
+Thu nhập hoặc thu nhập bình quân mỗi người được dùng làm chỉ tiêu đo mức
độ hiện đại hóa. Khi nói đến mức sinh, vai trò của thu nhập hết sức phức tạp. Ở cấp độ
vĩ mô hoặc vi mô, thu nhập không cản trở trực tiếp việc sinh con, vì sinh con không phải
là hành động thị trường, tuy nhiên những khó khăn trong việc nuôi dạy con khôn lớn
trưởng thành lại liên quan nhiều tới thu nhập. Thu nhập là chỉ tiêu giới hạn ngân quỹ gia
đình phải chịu, hạn chế số lượng vật chất có được. Khi tính thu nhập của vợ trong tổng
nguồn tài sản gia đình, sinh đẻ, nuôi dạy con cái ảnh hưởng đến công việc của vợ thì
quan hệ giữa mức sinh và thu nhập càng trở nên phức tạp hơn.
+Sở thích cũng ảnh hưởng đến mức sinh. Sở thích thường khác nhau giữa các cá
nhân này với cá nhân khác. Có người thích sống ấm no với gia đình. Có người lại thích
tự do giao du nhiều. Đo lường sở thích rất khó.
-Môi trường: hoàn cảnh bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định gia đình, gồm 2 biến số về
tình hình kinh tế - chính trị - xã hội của cộng đồng (như thể chế xã hội, trình độ phát
triển kinh tế, chế độ chính trị ...) và các chính sách – chương trình dân số. Bởi các gia
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

bảng sống, đó là bảng thống kê phản ánh đầy đủ mức chết của dân cư ở các độ tuổi khác
nhau và khả năng sống khi chuyển từ độ tuổi này sang độ tuổi khác. Nghiên cứu mức
chết là 1 trong những căn cứ để tính toán tiềm năng gia tăng dân số, biết các nguyên
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
8
Ảnh hưởng của biến động dân số đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai
nhân cơ bản ảnh hưởng đến mức chết, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thấp mức chết,
nâng cao tuổi thọ bình quân người dân ... để từ đó xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội, các chương trình y tế công cộng.
*Các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết : mức độ chết cũng ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố.
Song chủ yếu gồm có : giới tính, tình trạng hôn nhân, nơi ở, dân tộc, tầng lớp xã hội.
-Giới tính:
Là một trong những đặc tính di truyền dễ phân biệt nhất giữa các cá nhân. Nhưng khi nói
đến sự khác biệt mức chết giữa nam và nữ không chỉ đề cập đến lý do di truyền mà còn
phải đề cập đến lý do tâm lý, kinh tế - xã hội. Chỉ tiêu đơn giản và thông dụng nhất là
chênh lệch kì vọng sống trung bình khi sinh ra. Ở các nước phát triển, tuổi thọ trung bình
nữ luôn luôn cao hơn nam. Sự khác biệt về mức chết giữa nam và nữ ở các độ tuổi có
thể được đo bằng chỉ số xác suất chết nam trên xác suất chết nữ ở các độ tuổi. Chỉ số
này cho thấy ở độ tuổi nào mức chết nam cao hơn nữ và ngược lại. Ở các nước phát
triển, mức chết nam và nữ gần nhau ở độ tuổi mới sinh đến khoảng 4 tuổi và ở tuổi già,
chênh lệch nhất là ở độ tuổi thanh niên và ở giai đoạn sau tuổi sinh đẻ. Có nhiều nguyên
nhân gây ra chênh lệch mức chết giữa nam và nữ như : gen, mức sinh, điều kiện vệ sinh,
xã hội trọng giới tính, hút thuốc, rượu bia ...
-Tình trạng hôn nhân:
Nghiên cứu sự khác biệt mức chết giữa những tình trạng hôn nhân khó hơn giới tính vì
tình trạng hôn nhân thay đổi theo tuổi còn giới tính thì không. Có thể áp dụng tuổi thọ
trung bình của các tình trạng hôn nhân để so sánh, thường phân biệt nam – nữ. Ngoài ra
có thể tính tỉ số xác suất chết của những tình trạng hôn nhân ứng với các trạng thái: độc
thân, trong giá thú, ly thân, ly dị, góa. Sự khác nhau mức chết giữa những trạng thái này
có thể do cách sống khác nhau theo những tình trạng hôn nhân khác nhau và do sự thay

những chuẩn mực không gian và thời gian nhất định. Di dân có 2 loại: di dân quốc tế và
di dân trong nước.
*Các chỉ tiêu tính toán di dân : số lượng người di dân và khả năng di dân
*Tính chất của di dân: thực chất là tìm hiểu các xu hướng, hiện tưởng ảnh hưởng gây ra
quá trình di dân. Theo dân số học thì di dân có 7 tính chất:
(1)Quan sát theo giới và tuổi:
Nhận xét chung, trong những điều kiện tương đối giống nhau, nam di chuyển nhiều hơn
nữ, thanh niên di chuyển nhiều hơn các nhóm tuổi còn lại
(2)Quan sát theo học vấn:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
10
Ảnh hưởng của biến động dân số đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai
Người di dân thường có học vấn cao hơn bộ phận không di dân. Nguyên nhân thường là
do tiếp nhận được nhiều thông tin, có cơ hội việc làm mới, thu nhập mới cao hơn, nhu
cầu văn hóa xã hội.
(3)Quan sát theo tình trạng việc làm:
Người di dân có khả năng tìm kiếm việc làm cao hơn, tốt hơn, gần với mong đợi bản
thân. Ở cả hai giới quan sát này không khác nhau nhiều.
(4)Quan sát theo trình độ phát triển xã hội:
Xu hướng di dân tăng lên cùng chiều với phát triển xã hội. So sánh giữa các quốc gia có
trình độ phát triển cao cũng thường có tỉ lệ di dân cao.
(5)Sức đẩy và sức hút trong di dân:
D.J.Bagne là người đầu tiên đề xướng nghiên cứu sức đẩy/ sức hút (Push/Pull) trong di
dân. Trong tác phẩm “Nguyên lý dân số”, New York, 1969, ông viết : “Di dân thường
chỉ diễn ra khi có yếu tố hút dương ở đầu đến và bị đẩy bởi các yếu tố đẩy âm ở đầu đi”.
Xác định dấu + cho di dân đến, dấu – cho di dân đi. Những nghiên cứu mô phỏng phác
họa trạng thái định cư – không di chuyển, con người bị ràng buộc vào nơi cư trú hiện tại
tương tự như điện tử bị lực hạt nhân giữ lại trong nguyên tử. Để tách khỏi môi trường cũ
cần có sức đẩy và sức hút mới. Khi chỉ có lực đẩy, có hiện tượng ra đi nhưng chưa biết
nơi đến (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, đói kém ...). Ngược lại khi chỉ có sức hút, hiện

Từ thập niên 70, 80 của thế kỷ trước, khi tăng trưởng kinh tế của nhiều nước trên thế
giới đã đạt được một tốc độ khá cao, người ta bắt đầu có lo nghĩ đến ảnh hưởng tiêu cực
của sự tăng trưởng nhanh đó đến tương lai con người và vấn đề phát triển bền vững
được đặt ra.
Năm 1987, vấn đề phát triển bền vững được ngân hàng thế giới (WB) đề cập lần đầu
tiên, theo đó phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không
làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Tại hội nghị thượng đỉnh Thế giới về phát triển bền vững tổ chức ở Johannesbug (Cộng
hòa Nam Phi) năm 2002 đã xác định : Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự
kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm tăng trưởng kinh tế,
cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
1.2.4 Đặc điểm của phát triển bền vững
Phát triển bền vững là quá trình phát triển nhằm thực hiện 4 nhóm mục tiêu lớn:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
12
Ảnh hưởng của biến động dân số đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai
-Mục tiêu kinh tế: đòi hỏi nền kinh tế phải tăng trưởng GDP và GDP bình quân đầu
người cao; cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo cho tăng trưởng GDP ổn định; lấy hiệu quả
kinh tế làm tiêu chí phấn đấu cho tăng trưởng.
-Mục tiêu xã hội: phát triển phải mang tính nhân văn, giúp mở rộng và nâng cao năng
lực lựa chọn cho mọi người, mọi người cùng tham gia và hưởng lợi ích lâu dài của quá
trình phát triển.
-Mục tiêu môi trường: đối với loài người thì môi trường có 3 chức năng ( là không gian
sinh tồn cảu con người; là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động
sản xuất của con người; là nơi chứa đựng tái chế các loại phế thải của con người ), vì
vậy môi trường bền vững là khi thay đổi nhưng vẫn giữ được 3 chức năng nói trên.
-Mục tiêu an ninh – quốc phòng: đảm bảo an ninh quốc phòng bình yên, chống lại sự
xâm nhập, phá hoại từ các thế lực bên ngoài.
1.3 Ảnh hưởng của biến động dân số đến phát triển kinh tế - xã hội
1.3.1 Ảnh hưởng đối với phát triển kinh tế

trong hoạt động kinh tế, cầu lao động hay người sử dụng lao động luôn dựa trên nguyên
lý D
L
=MP
L
=MC. Lao động bao hàm những lợi ích như : tăng thu nhập, cải thiện đời
sống, giảm đói nghèo (thông qua các chính sách tạo việc làm, tổ chức lao động có hiệu
quả) ... Bên cạnh đó lao động cũng là một bộ phận của dân số, các chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội đều phải đặt trọng tâm vào chiến lược phát triển con người. Nghiên cứu
biến động dân số để có các biện pháp cơ cấu lao động hợp lý, giảm thất nghiệp, tăng
năng suất trong sản xuất và tái sản xuất kinh tế, tận dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có
và tương lai ...
1.3.1.2 Dân số tăng nhanh trong khi kinh tế tăng chậm hơn sẽ làm cho mức sống
dân cư chậm được cải thiện
Điều này xảy ra bởi dân số tăng thì gây sức ép lên nền kinh tế, “tỷ lệ dân số phụ thuộc”
tăng lên là gánh nặng cho lực lượng lao động tham gia kinh tế, làm hạn chế việc tích lũy
để tái sản xuất mở rộng do phải tăng quỹ tiêu dùng. Tỷ số phụ thuộc càng cao, càng ảnh
hưởng tiêu cực đến sản xuất, làm căng thẳng thêm mối quan hệ giữa tiêu dùng và tích
lũy. Dân số tăng nhanh làm giảm quỹ tích lũy và tỷ lệ tiết kiệm, gây nên tình trạng thiếu
vốn để mở rộng sản xuất và đầu tư chiều sâu (khoa học, công nghệ và giáo dục ...), do
vậy khó nâng cao năng suất lao động xã hội và tốc độ tăng sản phẩm, hạn chế khả năng
tạo thêm việc làm cho nền kinh tế.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
14
Ảnh hưởng của biến động dân số đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai
Mối quan hệ giữa mức thu nhập và tốc độ gia tăng dân số được lượng hóa bằng công
thức: Tỷ lệ tăng GNP/người = tỷ lệ tăng GNP - tỷ lệ tăng dân số.
Như vậy muốn tăng GNP bình quân đầu người thì phải tăng quy mô của tổng thu nhập
quốc dân hoặc phải giảm tỷ lệ tăng dân số. Tuy nhiên, quan hệ giữa dân số và kinh tế
không đơn thuần chỉ là quan hệ toán học. Sự phát triển kinh tế còn phụ thuộc nhiều điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status