Tái cấu trúc công ty chứng khoán và quỹ đầu tư - Pdf 13

Company
LOGO
TÁI CẤU TRÚC CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN VÀ QUỸ ĐẦU TƯ
NGÂN HÀNG ĐÊM 1 – NHÓM 5
GIẢNG VIÊN: PGS.TS BÙI KIM YẾN
Company Logo
www.themegallery.com
NỘI DUNG CHÍNH
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP
II. THỰC TRẠNG TCT CTCK VÀ QĐT
I. TỔNG QUAN VỀ TÁI CẤU TRÚC (TCT) CTCK VÀ QĐT
www.themegallery.com
I. TỔNG QUAN VỀ TÁI CẤU TRÚC CTCK VÀ QĐT
 I.1 SƠ LƯỢC VỀ TÁI CẤU TRÚC
 I.1.1 Tái cấu trúc là gì?
 Là việc khảo sát, đánh giá lại cấu trúc hiện tại và đề xuất giải pháp
cho mô hình cấu trúc mới dựa trên những nền tảng về sứ mệnh,
tầm nhìn, định hướng chiến lược sẵn có của doanh nghiệp.
 Việc tái cấu trúc có thể làm thay đổi hoàn toàn bộ máy hoặc chỉ làm
thay đổi một phần nhằm tạo ra “trạng thái” tốt hơn cho doanh
nghiệp để thực hiện những mục tiêu đề ra.
 TCT có thể là TCT toàn diện hoặc cũng có thể triển khai “cục bộ”.
www.themegallery.com
I. TỔNG QUAN VỀ TÁI CẤU TRÚC CTCK VÀ QĐT
 I.2 TÁI CẤU TRÚC VÀ MỤC TIÊU TÁI CẤU TRÚC CTCK VÀ QĐT
 I.2.1 KHÁI NIỆM TÁI CẤU TRÚC CTCK VÀ QĐT
 CTCK là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh
chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động:
môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành
chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.

 Mở cửa thị trường dịch vụ tài chính theo lộ trình hội nhập đã cam kết.
www.themegallery.com
I. TỔNG QUAN VỀ TÁI CẤU TRÚC CTCK VÀ QĐT
 I.2.2 MỤC TIÊU TÁI CẤU TRÚC CTCK VÀ CTQLQ
 I.2.2.2 MỤC TIÊU TÁI CẤU TRÚC CTQLQ
 Không tăng số lượng các công ty quản lý quỹ.
 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty quản lý quỹ.
 Mở cửa thị trường dịch vụ quản lý tài sản theo lộ trình hội nhập đã
cam kết, kết hợp với việc nâng cao sức cạnh tranh của ngành quản
lý tài sản Việt Nam.
 Nâng cao năng lực và chất lượng dịch vụ quản lý tài sản, năng lực
quản trị rủi ro, đạo đức nghề nghiệp và năng lực quản trị doanh
nghiệp.
 Tăng cường khả năng, hiệu quả quản lý, giám sát đối với hoạt động
công ty quản lý quỹ.
Company Logo
www.themegallery.com
NỘI DUNG CHÍNH
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP
II. THỰC TRẠNG TCT CTCK VÀ QĐT
I. TỔNG QUAN VỀ TÁI CẤU TRÚC (TCT) CTCK VÀ QĐT
II. THỰC TRẠNG TCT CTCK VÀ QĐT
 II.1 THỰC TRẠNG CHUNG
 II.1.1 THỰC TRẠNG CÁC CTCK
 TTCK Việt Nam hoạt động từ tháng 07/2000, chỉ có 3 CTCK với những
nghiệp vụ cơ bản như môi giới và tư vấn niêm yết.
 Đến các năm 2005 - 2006 và cho đến đầu năm 2007, có đến 105 CTCK
với các nghiệp vụ đa dạng, quy mô vốn và nguồn nhân lực phát triển,
kinh doanh có lãi lớn  do tốc độ cổ phần hóa được đẩy nhanh, chính
sách tiền tệ nới lỏng, hoạt động cho vay đầu tư chứng khoán của các

 II.1 THỰC TRẠNG CHUNG
 II.1.1 THỰC TRẠNG CÁC CTCK
 Tuy nhiên, sau đó những yếu kém bộc lộ rõ hơn khi TTCK trải
qua những năm khó khăn
 Năm 2007, doanh thu và LNST tính chung của khối CTCK tăng vọt.
 Năm 2008, con số này đột ngột chuyển sang lỗ 1.000 tỷ đồng.
 Năm 2009, TTCK tăng trưởng trở lại góp phần đưa mức lãi của các
CTCK tăng lên 3.000 tỷ đồng.
 Năm 2010, chỉ còn 1.800 tỷ đồng và 9 tháng đầu năm 2011 mức lỗ tính
chung là khoảng 2.000 tỷ đồng.
 Ông Phạm Hồng Sơn - Vụ trưởng Vụ Quản lý Kinh doanh cho biết “
Tính đến 31/12/2011, theo báo cáo chưa có kiểm toán có tới 59 CTCK báo
cáo lỗ, 62 CTCK lỗ lũy kế. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của phần
lớn các CTCK đều âm.
www.themegallery.com
II. THỰC TRẠNG TCT CTCK VÀ QĐT
 II.1 THỰC TRẠNG CHUNG
 II.1.1 THỰC TRẠNG CÁC CTCK
 Trước áp lực như vậy, một số CTCK đã và đang tiến hành tái
cấu trúc, cụ thể như sau:
 Cuối năm 2010, SSI đã chuyển phần lớn danh mục tự doanh cho SSIAM và đến
nay giá trị danh mục quản lý của SSIAM đạt mức 3.754 tỷ đồng. SSI đóng cửa 2
chi nhánh ở Quảng Ninh và Hà Nội và 1 phòng giao dịch ở TP.HCM.
 Tại TLS, toàn bộ cổ phiếu OTC đã được chuyển cho MB Capital từ đầu năm
2011. Đồng thời, TLS cũng đóng cửa 2 phòng giao dịch tại Hà Nội. Với mảng tự
doanh, TLS không cho nhân viên môi giới mượn tài khoản khách hàng. Song sự
thay đổi đáng chú ý nhất tại công ty này là thay Tổng Giám đốc.
 Sắp xếp lại nhân sự tại HSC. Trong năm 2011, Công ty không tuyển thêm nhân
viên môi giới và mới đây bổ nhiệm thêm một Phó Tổng Giám đốc.
 Sau những nỗ lực tái cấu trúc, SSI và HSC vẫn tiếp tục giữ 2 vị trí dẫn đầu

sản trên 100.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó là 23 quỹ đầu tư chứng khoán, với vốn
điều lệ 13.300 tỷ đồng và 31 văn phòng đại diện đang hoạt động. Doanh thu ước
tính năm 2010 của các công ty quản lý quỹ khoảng 600 tỷ đồng, lợi nhuận ước
đạt trên 200 tỷ đồng
www.themegallery.com
II. THỰC TRẠNG TCT CTCK VÀ QĐT
 II.1 THỰC TRẠNG CHUNG
 II.1.1 THỰC TRẠNG CHUNG CÁC CTQLQ
 Một số hoạt động tái cấu trúc đã và đang diễn ra:
 VinaCapital nắm 49% cổ phần của Quản lý quỹ Thép Việt từ cuối tháng
8/2011.
 Đầu tháng 12/2011, ông Phạm Văn Đẩu đã mua vào 48,2% vốn của
QLQ Đầu tư Chứng khoán Liên minh Việt.
 CTCP Quản lý quỹ đầu tư Alpha cũng thông báo đổi chủ. 4 cá nhân là
ông Thân Ngọc Minh, ông Hồ Bửu Phương, ông Nguyễn Tiến Thành,
ông Huỳnh Tấn Hiệp đã mua lại 100% vốn của quỹ từ 3 cổ đông là
Công ty cổ phần A.N.P.H.A, ông Bùi Công Giang, ông Trần Thanh
Tùng.
 Ngày 16/12/2011, Bà Nguyễn Thị Thanh Xuân nhận chuyển nhượng
575.000 cổ phần phổ thông chiếm 23% vốn điều lệ của Saigon Capital.
2 cổ đông là ông Nguyễn Hùng Mạnh và CTCP cộng sự Đen ta chuyển
nhượng toàn bộ vốn góp và không còn nắm vốn tại quỹ này.
www.themegallery.com
II. THỰC TRẠNG TCT CTCK VÀ QĐT
 II.1 THỰC TRẠNG CHUNG
 II.1.1 THỰC TRẠNG CHUNG CÁC CTQLQ
 Một số hoạt động tái cấu trúc đã và đang diễn ra:
 Ngày 30/12/2011, UBCKNN cũng chấp thuận giao dịch làm thay đổi quyền sở
hữu cổ phần của Cty QLQ Hợp Lực Việt Nam. 3 cổ đông chuyển nhượng gồm
ông Phạm Uyên Nguyên; bà Phạm Thị Hồng Kẩm; Bà Trần Thị Thanh Hằng; ông

hẹp
 CTCK phải có vốn điều lệ tối thiểu 300
tỷ đồng nếu muốn có đủ 4 nghiệp vụ
kinh doanh là môi giới, tự doanh, bảo
lãnh phát hành và tư vấn đầu tư chứng
khoán.
 Trong 4 năm gần đây, số lượng CTCK
có quy mô nguồn vốn chủ sở hữu dưới
300 tỷ đồng chiếm khoảng 70% số
lượng CTCK trên thị trường.
 Số lượng CTCK có vốn điều lệ dưới 50
tỷ đồng có xu hướng gia tăng qua các
năm. Một số CTCK đã xin rút giấy phép
hoạt động một số nghiệp vụ nhằm giảm
áp lực vốn điều lệ theo quy định.
Bảng: Quy mô nguồn vốn chủ sở hữu của CTCK
www.themegallery.com
II. THỰC TRẠNG TCT CTCK VÀ QĐT
 II.2.1. Lý do cần phải tái cấu trúc
công ty chứng khoán
 c) Kết quả hoạt động thua lỗ kéo dài
 Kết thúc năm 2010 có 24 công ty
chứng khoán đã báo lỗ với tổng mức lỗ
574 tỷ đồng, 9 công ty báo lỗ 3 năm
liên tiếp từ 2008 - 2010.
 Kết quả năm 2011 của một số CTCK
lớn đang niêm yết:
• BVS: lỗ 99 tỷ
• SBS: lỗ 788 tỷ
• VND: lỗ 203 tỷ

trưởng lợi nhuận thuần không như mong đợi.
 c) Nguồn nhân lực còn thiếu và yếu
 Cũng giống như các CTCK, khi TTCK đi xuống, không ít CT QLQ buộc phải cắt
giảm nhân sự và điều này dẫn đến xuất hiện ngày càng mạnh xu hướng rút lui
khỏi hoạt động của đội ngũ nhân sự có trình độ cao.
www.themegallery.com
II. THỰC TRẠNG TCT CTCK VÀ QĐT
 II.3 PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC (TT 226/2010/TT-BTC, QĐ 62/QĐ-BTC, QĐ 252/QĐ-TTg)
 II.3.1 BIỆN PHÁP TÁI CẤU TRÚC
 Các bước tái cấu trúc:
 Thứ nhất: Để thực hiện tái cấu trúc, việc làm đầu tiên là cần rà soát lại các văn bản
pháp lý liên quan đến hoạt động CTCK:
• Sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật về chứng khoán và TTCK; nâng cao các điều
kiện thành lập và duy trì hoạt động của CTCK; nâng mức vốn pháp định
 Thứ hai: Bước tiếp theo, rà soát các CTCK theo hướng:
• Đối với các CTCK có năng lực tài chính hạn chế, rủi ro về an toàn tài chính cao  thu
hẹp nghiệp vụ cấp phép. Khuyến khích các công ty sắp xếp lại trên cơ sở tự nguyện
sáp nhập, hợp nhất, mua lại.
• Với các CTCK đang lâm vào tình trạng hoạt động kinh doanh thua lỗ kéo dài từ 3 năm
trở lên  kiểm soát đặc biệt
• Đối với các công ty không được xếp vào diện có rủi ro an toàn tài chính cao  tái cấu
trúc quản trị nội bộ, quản trị rủi ro một cách minh bạch nhất.
 Thứ ba: Thực hiện tái cấu trúc nguồn nhân lực và quản trị rủi ro và minh bạch hóa
thông tin.
• Các công ty CTCK cần phải xây dựng văn hóa kinh doanh nhằm tạo ra môi trường làm
việc chuyên nghiệp, đào tạo đội ngũ nhân viên có trình độ và đạo đức nghề nghiệp.
• Đồng thời, các CTCK cần xây dựng chiến lược quản lý rủi ro, trong đó phải xác định rõ
mức độ chấp nhận rủi ro và khả năng chấp nhận rủi ro.
www.themegallery.com
II. THỰC TRẠNG TCT CTCK VÀ QĐT

kinh tế theo quy định của Thông tư 226/2010/TT-BTC.
• Đối với nhóm 3-nhóm kiểm soát đặc biệt: áp dụng các nhóm giải pháp hành
chính và kinh tế theo quy định của Thông tư 226/2010/TT-BTC.
 Biện pháp triển khai từ sau năm 2012
• Tăng cường năng lực quản trị và hoạt động của các công ty chứng khoán
dựa trên ba trụ cột chính: Quy định về mức độ đủ vốn; Quy định về hướng
dẫn thông lệ khuôn khổ quản lý rủi ro cho các công ty chứng khoán; Đánh
giá, xếp hạng các tổ chức kinh doanh chứng khoán theo thông lệ quốc tế từ
đó phân loại và giám sát các tổ chức này.
www.themegallery.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status