BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỂN TẤT THÀNH
KHOA DƯỢC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN TÁNH LINH
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Bích Phương
MSSV: 2111007993
Khóa: 2011-2014
Người hướng dẫn: DS Hồ Văn Vy
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2014
1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN TÁNH LINH
2
MỤC LỤC
Lời Mở Đầu
Phần I: Tổng quan về cơ sở thực tập
1 Bệnh viện đa khoa huyện Tánh Linh 5
2 Khoa Dược bệnh viện 6
Phần II: Kết quả thực tập 7
1. Công tác cung ứng thuốc 7
2. Tổ chức, quản lí cấp phát thuốc 8
3. Danh mục thuốc thiết yếu đang sử dụng trong bệnh viện 9
4. Bảo quản thuốc men 16
5.Quy chế dược chính 19
6. Hướng dẫn sử dụng thuốc, phối hợp thuốc trong điều trị, phản ứng
có hại
của thuốc 26
Phần III: Kết luận 33
- Nghiên cứu khoa học về y học.
- Phòng bệnh.
- Quản lý kinh tế y tế.
2.2 Quy mô tổ chức:
- Bệnh viện huyện Tánh Linh do Giám Đốc phụ trách, có từ hai
đến ba Phó Giám Đốc giúp việc Giám Đốc.
Giám Đốc bệnh viện huyện Tánh Linh quyết định bổ nhiệm
trưởng, Phó các khoa, phòng trực thuộc bệnh viện.
- Các phòng chức năng:
+ Phòng Tổ chức – Hành chính quản trị;
+ Phòng kế toán tổng hợp;
+ Phòng Tài chính – Kế toán;
+ Phòng Điều Dưỡng;
- Các khoa:
+ Khoa khám bệnh;
+ Khoa Hồi sức cấp cứu;
+ Khoa Nội tổng hợp;
+ Khoa Ngoại tổng hợp;
+ Khoa Phụ sản;
+ Khoa Nhi;
+ Liên chuyên khoa Tai mũi họng – Răng hàm mặt – Mắt;
+ Khoa Cận lâm sàng (siêu âm, X – quang, Điện tim, Xét
nghiệm );
+ Khoa dược;
3. Chức năng và nhiệm vụ khoa dược:
5
- Tham mưu cho Giám Đốc về công tác chuyên môn Dược trong Bệnh
Viện.
- Công tác cung ứng và quản lý thuốc : lập kế hoạch cung ứng và bảo
đảm chất lượng , số lượng thuốc , hoá chất , vật dụng y tế tiêu hao cho
Tên thuốc
Nồng độ, hàm lượng
Đơn
vị
Hãng,
nước SX
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền Ghi chú
Ngày … tháng … năm ……
NGƯỜI LẬP BẢNG TRƯỞNG KHOA DƯỢC GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
7
Họ tên:………………… Họ tên:…………………… Họ tên: …………………
2. Tổ chức, quản lý cấp phát thuốc:
Quy trình cấp phát thuốc:
- Bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân mang đơn thuố đến nhân viên
nhà thuốc nhận đơn thuốc.
- Sau đó nhập đơn thuốc vào máy tính .
- Tiếp đó in hoá đơn bán thuốc ( có 2 liên)
- Đưa cho nhân viên kế toán thu tiền (giữ 1 liên)
- Sau khi nhân viên kế toán nhận đủ tiền từ khách hàng, nhân viên kế
toán đưa lại 1 liên cho nhân viên nhà thuốc, nhân viên nhà thuốc tiến
hành lấy thuốc.
- Sau khi soạn đủ thuốc tiến hành kiểm tra lại theo nguyên tắc 3 tra 3 đối
trước khi giao cho khách hàng.
Nguyên tắc 3 tra,3 đối:
• kiểm tra :
5 Pethidin tiêm + + + -
6 Sevosluran tiêm + + + -
3.2 Thuốc giảm đau ,hạ sốt ,nhóm chống viêm ,các bệnh xương khớp
STT Tên thuốc Đường dùng ,hàm lượng
Dạng bào chế
Tuyến sử dụng
A B C D
9
1 Acetylsalicylic acid Uống + + + +
2 Celecoxib Uống + + - -
3 Diclofenac Uống + + + +
4 Ibuprofen Uống + + + -
5 Aceclofenac Uống + + - -
6 Meloxicam Uống + + - -
7 Lexoprosen Uống + + + +
8 Tenocicam Tiêm/uống + + + +
9 Paracetamol Uống /thuốc đặt + + + +
10 Piroxicam Tiêm/uống + + - -
3.3 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
STT Tên thuốc Đường dùng ,hàm lượng
Dạng bào chế
Tuyến sử dụng
A B C D
1 Alimemazine Uống + + + +
2 Acrivastatin Uống + + + -
3 Antazolin Uống/tiêm + + + -
4 Cetirizin Uống + + + +
5 Dexclorpheniramin Uống + + + +
6 Diphenhydramin Tiêm + + + -
7 Levocetirizin Uống + + + -
(muối Natri)
Uống + - - -
2 Carbamazepin Uống + + - -
3 Cidbapendin Uống + + - -
4 Diazepam Tiêm + + + -
5 Magnesi sulfat Tiêm + + - -
6 Oxcarbazepin Uống + + - -
7 Phenobarbital
(muối natri)
Tiêm
Uống
+
+
-
+ + +
11
8 Phenytoin
(muối Natri)
Uống + + - -
9 Pregabalin Uống + + - -
10 Volproat magnesi Uống + + + -
11 Valproid acid Uống + + + -
12 Valpromid uống + + + -
13 Volproat natri uống + + + -
3.6Thuốc trị ký sinh trùng ,chống nhiễm khuẩn
STT Tên thuốc Đường dùng ,hàm lượng
Dạng bào chế
Tuyến sử dụng
A B C D
1 Albendazol Uống + + + +
Dạng bào chế
Tuyến sử dụng
A B C D
1 Atenolol Uống + + + -
2 Diltiazem Uống + + - -
3 Glyceryl tinitrat Uống + + + -
4 Isosorbid(Dinitrat
Hoặc Mononitrat)
Uống + + - -
5 Amlodipin Uống + + - -
6 Captopril Uống + + + -
7 Enalapril Uống + + + -
8 Hydroclorothiazid Uống + + + +
13
9 Methyldopa Uống + + + +
10 Nifedipin Uống + + +
11 Lidocain(hydroclorid) Tiêm + + - -
12 Propranolol(hydroclorid) Uống + + + -
13 Verapamil(hydroclorid) Uống + + + -
14 Heptaminal(hydroclorid) Uống + + + -
15 Digoxin Uống + + - -
16 Dobutamin Tiêm + + - -
17 Dopamin(hydroclorid) Tiêm + - - -
18 Epinephrin(adrenalin) Tiêm + + - -
19 Atorvastatin Uống + + + -
20 Fenofibrat Uống + + + -
3.8 Thuốc ngoài da
STT Tên thuốc Đường dùng ,hàm lượng
Dạng bào chế
Tuyến sử dụng
3.10Thuốc dùng cho tai mũi họng, mắt
STT Tên thuốc Đường dùng ,hàm lượng
Dạng bào chế
Tuyến sử dụng
A B C D
1 Aciclovir Tra mắt + + + +
2 Argyrol Nhỏ mắt + + + -
3 Cloramphenicol Nhỏ mắt + + + +
4 Gentamicin Nhỏ mắt + + + +
15
5 Neomycin(sulfat) Nhỏ mắt + + + +
6 Ofloxacin Nhỏ mắt + + - -
7 Tetracyclin (hydroclorid) Tra mắt + + + +
Tuyến sử dụng :
+ Tuyến A : Bệnh viện hạng 1,2
+ Tuyến B : Bệnh viện hạng 3 và không hạn
+ Tuyến C : cơ sở y tế có Bác sĩ ( phòng khám ,ytế cơ quan ,trường học ,trạm ytế xã)
+Tuyến D : Cơ sở y tế không có Bác sĩ
4. Bảo quản thuốc:
Quy định kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tại kho.
Nhiệt độ: ≤ 25
o
C Độ ẩm : ≤ 70%
4.1 Theo dõi chất lượng:
- Mỗi lô sản phẩm sau khi nhập vào kho thì mỗi 01 tháng phải tiến hành
theo dõi chất lượng định kỳ cho đến khi xuất hết toàn bộ lô đó.
- Thủ kho kiểm tra lại hình thức cảm quang thành phẩm trên một đơn vị
đóng gói nhỏ nhất.
- Trong quá trình tồn trữ, cấp phát, nếu có bất kỳ sự cố hoặc nghi ngờ
nào về tình trạng chất lượng của mỗi lô thành phẩmtiến hành kiểm tra
Lô
sản
xuất
Hạn
dùng
Diễn
giải
Số
lượng
tồn
đầu
kỳ
Số lượng
Ghi
chú
Nhập Xuất Nhập Xuất
Tồn
cuối
kỳ
Sở y tế Bình Thuận PHIẾU LĨNH THUỐC MS:
17
BVĐK Tánh Linh ngày HD: 20/3/2014 Số:
STT MÃ SỐ Tên thuốc và hàm
lượng
Đơn vị Số lượng Ghi chú
Yêu
cầu
phát
1 MO02 Amlodipine 5mg Viên 5 5
2 CE35 Celecoxib 200mg Viên 16 16
nồng độ, hàm lượng, số lượng. Trong trường hợp thuốc nhiều thành phần
có thể dùng tên biệt dược.
Mua thuốc:
- Mua thuốc chủ yếu tại doanh nghiệp Nhà nước.
- Phải bảo đảm số lượng, chất lượng theo đúng kế hoạch.
- Thực hiện đúng các quy định hiện hành về mua sắm của Nhà nước.
- Thuốc phải nguyên trong bao bì đóng gói, si nút kín.
- Thuốc phải được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kĩ thuật, cả
trong lúc vận chuyển.
Vận chuyển:
- Xe chở thuốc phải đi thẳng từ nơi mua về bệnh viện.
- Người đi mua thuốc phải là dược sĩ.
Kiểm nhập:
- Mọi nguồn thuốc trong bệnh viện: mua, viện trợ đều phải kiểm nhập.
- Thuốc mua về trong 24 giờ phải kiểm nhập hàng nguyên đai nguyên kiện,
trong vòng một tuần lễ phải tiến hành kiểm nhập toàn bộ, do hội đồng
kiểm nhập thực hiện.
19
- Thành lập hội đồng kiểm nhập gồm: giám đốc bệnh viện là chủ tịch,
trưởng khoa dược là thư kí, trưởng phòng tài chính kế toán, kế toán dược
người đi mua thuốc và thủ kho là uỷ viên.
- Việc kiểm nhập tiến hành đối chiếu hoá đơn, phiếu báo với số lượng thực
tế hãng sản xuất, quy cách đóng gói hàm lượng, số lượng, nơi sản xuất, số
đăng kí, số kiểm soát, hạn dùng và nguyên nhân hư hao, thừa thiếu.
- Biên bản kiểm nhập gồm các nội dung trên và có chữ kí của hội đồng.
- Hàng nguyên đai, nguyên kiện bị thiếu phải thông báo cho cơ sở cung cấp
để bổ sung.
- Thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện phải làm biên bản kiểm nhập
riêng theo quy chế thuốc độc.
- Các lô thuốc nhập có tác dụng sinh học mạnh phải có giấy báo lô sản xuất
- Kiểm kê tháng gồm: Trưởng khoa dược, kế toán dược, thủ kho dược và
phòng tài chính kế toán.
- Kiểm kê cuối năm gồm: giám đốc bệnh viện là chủ tịch hội đồng; trưởng
khoa dược là thư kí hội đồng; trưởng phòng tài chính kế toán, trưởng
phòng kế hoạch tổng hợp, trưởng phòng y tá (điều dưỡng), kế toán dược
là uỷ viên.
- Khoa điều trị, khoa cận lâm sàng thành lập tổ kiểm kê, ít nhất có 3 người
do trưởng khoa làm tổ trưởng, y tá (điều dưỡng) trưởng khoa, kĩ thuật
viên trưởng khoa, y tá (điều dưỡng) chăm sóc và kĩ thuật viên.
Nội dung kiểm kê tại khoa dược:
- Đối chiếu sổ xuất, sổ nhập với chứng từ.
- Đối chiếu sổ sách với hiện vật về số lượng và chất lượng.
- Đánh giá lại thuốc, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao; tìm nguyên nhân
chênh lệch, hư hao. Nếu chất lượng không đạt yêu cầu, hội đồng làm biên
bản xác định trách nhiệm và đề nghị cho xử lí.
- Mở sổ sách cho năm tới.
Nội dung kiểm kê của hội đồng kiểm kê bệnh viện, các uỷ viên xuống từng
khoa:
- Xác định lại số lượng, chất lượng và nguyên nhân thừa thiếu.
- Xử lí thuốc, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao cần huỷ bỏ .
- Điều hoà thuốc, hoá chất thừa thiếu.
- Tổng kết công tác kiểm kê toàn bệnh viện.
Lập sổ sách, thanhh toán, thống kê báo cáo, bàn giao và kiểm tra:
- Mở sổ sách theo dõi xuất nhập thuốc, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao:
bông, băng, cồn, gạc: lưu trữ chứng từ, đơn thuốc theo quy định.
21
Thanh toán thuốc:
- Khoa dược thống kê và tổng hợp số lượng thuốc kể cả thuốc pha chế, hoá
chất, dụng cụ y tế tiêu hao đã phát ra; số liêu phải phù hợp với các chứng
từ xuất nhập và chuyển phòng tài chính kế toán quyết toán.
kiểm tra.
- Kiểm tra tại các khoa điều trị có sự phối hợp của trưởng phòng kế hoạch
tổng hợp và trưởng phòng y tá (điền dưỡng); khi cần thiết có sự chủ trì
của giám đốc bệnh viện.
Kho và công tác bảo quản, cấp phát
- Kho phải được thiết kế theo đúng quy định chuyên môn theo từng chủng
loại, bảo đảm cao ráo, thoáng mát, vệ sinh sạch sẽ, đủ ánh sáng, đủ
phương tiện bảo quản và an toàn chống mất trộm.
- Việc sắp xếp trong kho phải bảo đảm ngăn nắp, có đủ giá, kệ; xếp theo
chủng loại dễ thấy dễ lấy.
Phải thực hiện 5 năm chống:
- Nhầm lẫn.
- Quá hạn
- Mối, mọt, chuột, dán.
- Trộm cắp.
- Thảm hoạ (cháy, nổ, ngập lụt).
- Phải có thẻ kho riêng cho từng loại thuốc, có ghi sổ kiểm soát của thuốc.
5.3-Về tổ chức chia thành kho chính và kho cấp phát lẻ
- Kho chính, trưởng kho phải là dược sĩ giúp trưởng khoa làm dự trù mua
thuốc, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao, phải nắm vững tình hình tồn kho,
cấp phát thuốc cho các kho phát lẻ và buồng pha chế.
- Kho cấp phát lẻ: Cấp phát cho các khoa điều trị, khoa cận lâm sàng, khoa
khám bệnh.
- Thuốc pha chế trong bệnh viện phải bàn giao cho kho cấp phát lẻ, trường
hợp hai cơ sở ở xa nhau, sẽ cấp phát ngay tại phòng pha chế.
- Thuốc độc bảng A-B, thuốc gây nghiện thực hiện cấp phát đúng theo quy
chế thuốc độc.
- Phiếu lĩnh thuốc ghi sai hoặc phải thay thuốc sau khi có ý kiến của dược
sĩ khoa dược, bác sĩ điều trị sửa lại và kí xác nhận vào phiếu.
- Phiếu lĩnh thuốc phải được trưởng khoa dược hoặc dược sĩ được uỷ nhiệm
- Đơn thuốc cấp cứu phải pha ngay, pha xong ghi thời gian vào đơn và giao
thuốc ngay.
Pha chế thuốc vô khuẩn:
- Ngoài những quy định của buồng pha chế thuốc thường cần chú ý:
- Trong phòng chỉ để máy và dụng cụ cần thiết.
24
- Mặt bàn phải lát gạch men chịu acid hoặc bằng thép inox.
- Có thiết bị khử khuẩn không khí bằng phương pháp vật lí hay hoá học.
- Tủ đựng nguyên liệu, bàn cân thuốc bố trí ở buồng tiền vô khuẩn.
- Người pha chế, dụng cụ pha chế phải bảo đảm vệ sinh vô khuẩn nghiêm
ngặt theo quy định.
- Khi pha chế xong phải kiểm nghiệm thành phẩm theo quy định của từng
loại thuốc.
- Nghiêm cấm pha chế nhiều thứ thuốc trong cùng một thời gian hoặc cùng
một thứ thuốc nhưng nhiều nồng độ khác nhau tại một buồng pha chế.
Sản xuất và bào chế thuốc y học cổ truyền:
- Phải có đủ cơ sở và phương tiện chế biến sao tẩm thuốc; được bố trí khu
vực riêng hợp lý, vệ sinh vô khuẩn.
- Dược liệu phải đảm bảo chất lượng, không bị mối mọt, nấm mốc.
- Có cơ sở sắc thuốc cho người bệnh nội trú.
5.5-Công tác thông tin và tư vấn về sử dụng thuốc
- Trưởng khoa đựợc giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lí và hiệu
quả.
- Thực hiện dược lâm sàng trong bệnh viên, dược sĩ khoa dựơc tư vấn cùng
bác sĩ điều trị tham gia chọn thuốc điều trị đối với một số người bệnh
nặng, mạn tính cụ thể.
- Khoa dược chịu trách nhiệm thông tin về thuốc, triển khai mạng lý theo
dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR: adverse dung reactions), giới thiệu
thuốc mới.
6.Hướng dẫn sử dụng thuốc,phối hợp thuốc trong điều trị: