Báo cáo thực tập tốt nghiệp MẠNG VIỄN THÔNG - Pdf 14

SVTH: Lâm Hồng Đăng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần 1:
TỔNG QUAN MẠNG VIỄN THÔNG TỈNH TRÀ VINH

Xuất phát từ nhu cầu phát triển của mạng lưới viễn thông tỉnh Trà Vinh những
năm gần đây tăng cao nên mạng lưới viễn thông Trà Vinh được sự đầu tư của Tổng
cục Bưu Điện,Tổng Công Ty (nay là tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông) cho thi công lắp
đặt thành công và phủ rộng khắp 7 huyện và thị xã với 2 hệ thống chuyển mạch là tổng
đài TDX-1B và tổng đài EWSD. Hai hệ thống này được lắp đặt và phân bố phù hợp
theo dung lượng sử dụng và quản lý tập trung cho từng khu vực, nhưng vẫn đáp ứng
nhu cầu sử dụng và các dịch vụ khác nhằm phục vụ cho khách hàng vùng sâu, vùng
xa và toàn tỉnh.
Tổng đài EWSD : được lắp đặt tại thị xã Trà Vinh.
Tổng đài TDX-1B : được lắp đặt tại huyện Càng Long.
Trà Vinh nằm giữa sông Tiền và sông Hậu ở hạ lưu sông Cửu Long có diện tích
tự nhiên là 2.329Km
2
,khoảng 100.0000 người, bờ biển dài 65Km nối liền cửa sông
Tiền và sông Hậu.
Giao thông thủy bộ rất thuận lợi cho việc lưu thông các thông tin liên lạc.
1. Cấu hình chuyển mạch: hệ thống chuyển mạch EWSD
1.1. Hệ thống host 1: là hệ thống tổng đài EWSD, phiên bản phần mềm V.15
được lắp đặt tại Công ty Điện Báo Điện Thoại số 70 Hùng Vương-phường 4-thị xã Trà
Vinh.
Host 1 đấu nối với dung lượng lắp đặt là 125.000 lines, tổng dung lượng là
60.000 lines.
STT LOẠI TỔNG ĐÀI VỊ TRÍ DUNG LƯỢNG
1 Host Thị Xã Trà Vinh 8.672 lines
2 RSU Phường 7 6.096 lines
3 RSU Phường 6 3.136 lines
4 RSU Long Đức 1.408 lines

33 RSU Long Vĩnh 1.104 lines
34 RSU Long Khánh 1.616 lines
35 RSU Trường Long Hòa 768 lines
36 RSU Hiệp Thạnh 848 lines
37 RSU Ngũ Lạc 1.536 lines
-2-
SVTH: Lâm Hồng Đăng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
38 RSU Tập Sơn 1.024 lines
39 RSU Long Hải 896 lines
40 RSU Song Lộc 512 lines
41 RSU Cầu Kè 640 lines
42 RSU Cầu Ngang 256 lines
43 RSU Ninh Thới 512 lines
44 RSU Tân Quý 512 lines
1.2. Hệ thống host 2: là tổng đài TDX-1B được lắp đặt tại thị trấn Càng Long,
huyện Càng Long.
Host 2 đấu nối đến 14 trạm vệ tinh, với dung lượng lắp đặt là 17.664 lines
và dung lượng sử dụng là 11.000 lines.
STT LOẠI TỔNG ĐÀI VỊ TRÍ DUNG LƯỢNG
1 Host Càng Long 3.840 lines
2 RSS Cầu Kè 2.752 lines
3 RSS An Trường 1.280 lines
4 RSS Tân An 2.048 lines
5 RSS Bãi Xan 1.024 lines
6 RSS An Phú Tân 1.024 lines
7 RSS Bình Phú 1.024 lines
8 RSS Phong Phú 1.024 lines
9 RSS Phương Thạnh 1.024 lines
10 RSS Thạnh Phú 768 lines
11 RSS Nhị Long 1.280 lines

- Hệ thống chuyển mạch số EWSD là hệ thống chuyển mạch linh hoạt
cho mạng truyền thông công cộng.
- Trong tổng đài gồm có 3 phần chính:
 Phần cứng: gồm các phân hệ: DLU, LTG, SN, CCNC, CP.
 Phần mềm: bao gồm hệ điều hành và phần mềm người dùng.
 Đơn vị vật lý: gồm những mạch in và bộ đấu dây cho phép lắp đặt
nhanh và linh hoạt trong việc bảo dưỡng, nâng cấp.
I.2. Những ứng dụng của EWSD:
- Tổng đài nội hạt: các thuê bao kết nối vào các giá DLU có thể là thuê
bao tương tự hay thuê bao số. DLU có thể lắp đặt ở xa và có thể sử dụng các
đường truyền dẫn số nối với trạm chính, khả năng tối đa cho tổng đài nội hạt là
250.000 thuê bao.
- Tổng đài quá giang: thực hiện chuyển tiếp quá giang cho các cuộc gọi
với khả năng tối đa là 60.000 trung kế gọi đi, gọi đến và trung kế 2 chiều.
- Tổng đài gateway quốc tế: dùng để kết nối liên lạc quốc tế, bù tiếng
dội trên các đường truyền và có khả năng nối đến vệ tinh.
- Trung tâm chuyển mạch di động: đáp ứng đối với mạng có cấu trúc
kiểu tế bào, thực hiện chuyển đổi một cách tự động toàn bộ các thông tin liên
quan.
- Tổng đài nông thôn: phục vụ cho các vùng dân cư thưa thớt, dung
lượng tối đa là 7.500 thuê bao.
- Khả năng sử dụng hệ thống báo hiệu số 7: được thực hiện nhờ việc
sử dụng bộ điều khiển báo hiệu kênh chung CCNC.
- Khả năng sử dụng trong mạng ISDN: cho phép đấu nối nhiều loại hình
dịch vụ khác nhau trên cùng một mạng chung nhằm giảm giá thành xây dựng
cho mạng, cho phép đấu nối các thuê bao Analog và Digital.

2. Cấu trúc tổng quát :
Hệ thống tổng đài EWSD được phân chia ra làm 4 phần chính: Truy nhập
(Access), Báo hiệu (Signalling), Điều khiển (Control), Chuyển mạch (Switching).

Bộ tạo xung đồng hồ trung tâm CCG (Central Clock Generator): tạo
xung đồng hồ cho việc hoạt động đồng bộ bên trong tổng đài.
3. Khối giao tiếp thuê bao DLU:
- DLU dùng để kết nối với đường dây thuê bao analog, đường dây thuê
bao số,tổng đài PBX dung lượng nhỏ và module giao diện V5.1
- Thể loại đường dây thuê bao analog mà DLUB có thể kết nối là đường
dây thuê bao quay số bằng xung, ấn phím DTMF, PBX analog dung lượng nhỏ…
- Thể loại đường dây thuê bao số mà DLUB có thể kết nối là đường dây
thuê bao sử dụng dịch vụ ISDN (ISDN BA).
- DLU kết nối đến LTG có thể bằng 2, 3 hoặc 4 luồng 2Mbps gọi là đường
truyền số sơ cấp PDC (Primary Digital Carrier).
- Kết nối giữa DLU và LTG có thể là đấu thẳng hay đấu chéo, để đảm bảo
an toàn nên DLU thường đấu chéo đến LTG.
- Đơn vị chức năng trung tâm trong DLUB được nhân đôi và tạo thành hệ
thống DLU0 và DLU1. Một hệ thống DLU gồm có:
 Khối điều khiển cho DLU (DLUC).
 Đơn vị giao tiếp số cho DLU (DIUD).
 Bộ tạo đồng hồ DLUB (GCG).
 Bộ phân phối bus (BD)
Cấu trúc và chức năng của DLUB -9-
to
LTG
Control Bus
0/1
SVTH: Lâm Hồng Đăng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.1. Khối điều khiển cho DLU (DLUC):
DLUC điều khiển phối hợp các chức năng bên trong của DLU và phân phối

đồng bộ khung FS 8Khz đến các module đường dây thuê bao SLM và các đơn vị
chức năng như: SASC, EMSP, ALEX, TU.

3.4. Bộ phân phối bus (BD):
-Bộ phân phối bus dùng để kết nối các đơn vị ngoại vi (các môđun đường
dây thuê bao SLM ,SASC, EMSP, TU, ALEX) với các đơn vị chức năng trung
tâm trong DLU (DLUC, DIUD, GCG) thông qua hệ thống bus (bus điểu khiển,
bus dữ liệu và bus phát hiện xung đột).
-10-
SVTH: Lâm Hồng Đăng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-Mỗi BD được chỉ định phục vụ cho 1 trong 2 hệ thống DLU (DLU0 hoặc
DLU1), chẳng hạn như BD ở self 0 và self 2 phục vụ cho DLU0 thì BD ở self 1
và self 3 phục vụ cho DLU1.
-Trong 1 nữa hệ thống DLU thì mỗi BD phục vụ cho 32 module đường dây
thuê bao SLM.
Các loại bus:
 Bus điều khiển: Mang thông tin điều khiển như báo hiệu đường dây thuê
bao hay câu lệnh từ DLUC đến SLM, tín hiệu đường dây thuê bao và bản tin.
Bus điểu khiển hoạt động ở tốc độ 187,5Kbps ở cả 2 hướng và tốc độ dữ liệu
hiệu dụng là 136Kbps.
 Bus dữ liệu: Mang thông tin thoại và dữ liệu đến SLM và từ SLM đi. Mỗi
bus có 64 kênh mỗi kênh có tốc độ là 64Kbps (64x64=4.096Kbps).
 Bus phát hiện xung đột: Gồm 2 bus hoạt động song song với bus dữ
liệu, thích hợp cho các module đường dây thuê bao số hoặc module giao diện
V5.1 được dùng để ngăn chặn các thuê bao truy cập cùng lúc trên 1 bus, kênh
báo hiệu D được dùng để truyền dữ liệu.
Các môđun đường dây thuê bao.
 Môđun đường dây thuê bao tương tự (SLMA)
SLMA:FPE được dùng cho DLUB và DLUD bao gồm 16 mạch giao tiếp
với đường dây thuê bao tương tự và 1 đơn vị điều khiển chung với bộ vi xử lí

4096-kbps bus 0
(DIUD0 or
DIU:LDID0)
4096-kbps bus 1
(DIUD1 or
DIU:LDID1)
to theTU
B
attery Supply
O
vervoltage Protection
R
inging
S
ignaling
C
oding
H
ybrid 2/4- Wire
T
esting
SVTH: Lâm Hồng Đăng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
 Môđun đường dây thuê bao số (SLMD)
SLMD gồm có 8 hoặc 16 mạch đường dây thuê bao số SLCD. Mỗi SLCD
cung cấp 1 giao diện gồm 2 dây cho thuê bao ISDN BA. Nó có thể được sử
dụng để kết nối thuê bao ISDN hoặc tổng đài ISDN PBX. Có 2 loại SLMD để
giám sát việc mã hóa đường dây đó là mã hóa 2B1Q và 4B3T.

Những chức năng chính của SLMD:
• Bảo vệ quá áp.

thoại được kết nối một cách nội bộ qua DLU.
Những chức năng chính của SASC gồm:
• Điều khiển thiết lập và giải tỏa cuộc gọi cho thuê bao trong 1 DLU.
• Điều khiển thiết lập và giải tỏa cuộc gọi cho thuê bao trong DLU khác
của RCU.
• Kết thúc hoạt động khẩn cấp khi kết nối giữa 1 DLUC và node mạng đã
được thiết lập lại.
• Kiểm tra cơ sở dữ liệu và cập nhật nó nếu cần thiết.
• Tiến hành các thủ tục kiểm tra phần cứng bên trong và tiến hành các
chức năng giám sát.
• Điều khiển các bộ thu mã.
 Môđun ALEX (External Alarm Set)
ALEX được sử dụng để chuyển tiếp những cảnh báo ngoài (như mất
nguồn) tới các node mạng. Vì vậy trong trường hợp 1 DLU ở xa thì không thể
kết nối các cảnh báo ngoài hệ thống đến hệ thống panel điều khiển (SYPC),
môđun cảnh báo ngoài được sử dụng.
Những chức năng của ALEX gồm :
• Nhận biết, lưu trữ và đánh giá trạng thái của những cảnh báo xung đột.
• Trao đổi dữ liệu giữa DLUC0 và DLUC1.
• Kiểm tra phần firmware của chính nó và kết thúc truyền thông với
DLUC nếu phần firmware bị lỗi được phát hiện.
• Kiểm tra phần cứng và ghi lại các lỗi phần cứng phát hiện được.
 Bộ tạo âm hiệu (RGB)
Với môđun đường dây thuê bao tương tự (SLMA) thì nó yêu cầu tín hiệu
rung chuông bên ngoài hoặc tín hiệu xung đồng bộ, có 2 bộ tạo âm hiệu được
-13-
SVTH: Lâm Hồng Đăng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sử dụng. SLMA được truy nhập trực tiếp bởi RGB. RGB còn cung cấp áp rung
cho TU.
 Bộ tạo tín hiệu đo đạc (MGB)

Các loại LTG khác nhau về cơ bản có cùng cấu trúc bên trong, bao gồm
những đơn vị luận lí hay vật lí. Tùy vào loại LTG nào mà những đơn vị này có
thể tìm thấy trên những module phần cứng khác nhau.
 Bộ xử lí nhóm (Group Processor – GP): tổng hợp thông tin đến từ vùng
node mạng xung quanh với dạng thông tin bên trong hệ thống và điều khiển
tất cả các phần trong LTG .
 Bộ tạo xung nhóm (Group Clock Generator – GCG): GCG tạo cho LTG
những xung clock điều khiển mà nó yêu cầu. Bộ dao động trong GCG được
đồng bộ với tín hiệu nhận từ đồng hồ trong LUI thông qua vòng khoá pha.
 Khối giao diện liên kết (Link Interface Unit - LIU): kết nối LTG với SN kép
(SN0 và SN1). LIU chuyển đường ghép kênh 8Mbps từ GS thành 2 luồng
song song SDC 8Mbps nối đến SN. Ngược lại, nó nhận thông tin sử dụng từ
mạng chuyển mạch thông qua 2 đường song song SDC. LIU chọn dữ liệu từ
mạng chuyển mạch đang ở trạng thái chủ động và chuyển nó ngược trở về
GS. LIU đồng bộ thông tin trên SDC từ SN với hệ thống đồng hồ nội và cung
cấp xung 8.192Khz đến GCG. Nó lấy lệnh của CP từ kênh thông tin (TS0) và
đưa chúng trở về GP. Theo hướng ngược lại, LIU chuyển thông tin GP đến CP.
Sau mỗi kết nối được thiết lập, LIU kiểm tra sự kết nối thông suốt trong SN với
sự giúp đỡ của bộ kiểm tra chuyển mạch cuộc gọi (COC_cross-office check)
bằng cách bên LUI gọi gửi 1 chuỗi bít kiểm tra và được LUI của phía bị gọi
phản hồi lại. Nếu chuỗi bít gửi đi và nhận về giống nhau tức có 1 kết nối
chuyển mạch đến thuê bao được thiết lập.
 Điều khiển kết nối báo hiệu (Signaling Link Control - SILC): SILC có
chức năng như 1 bộ xử lý vào ra,được dùng để kết nối nhiều kênh báo hiệu
thông qua giao thức dùng cho truy cập DLU hay giao thức ở kênh D của
ISDN, những giao thức truyền dẫn dựa trên thủ tục HDLC.
Phía LTG, SILC thực hiện những chức năng lớp 2 của những giao thức
báo hiệu (đồng bộ, phát hiện lỗi, xử lý lỗi) và bằng cách đó bảo mật được
thông tin trao đổi giữa những đơn vị ngoại vi và GP.


bản tin MBU:LTG trong CP.
 SDC:SGC là đường truyền số thứ cấp 8Mbps giữa đơn vị bộ đệm bản tin
MBU:SGC trong CP và đơn vị điều khiển khối chuyển mạch SGC (Swich group
control) trong SN.
Phụ thuộc vào số lượng LTG kết nối đến mà có nhiều loại SN (B):
• SNB:63LTG kết nối tối đa 63LTG.
• SNB:126LTG kết nối tối đa 126LTG.
• SNB:252LTG kết nối tối đa 252LTG.
• SNB:504LTG kết nối tối đa 504LTG.
5.1. Cấu trúc SN (B):
SNB gồm có 2 tầng chuyển mạch:
-17-
SVTH: Lâm Hồng Đăng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
 Tầng chuyển mạch thời gian TSG (time stage group).
 Tầng chuyển mạch không gian SSG (space stage group).
Tùy thuộc vào dung lượng của tổng đài mà số tầng chuyền mạch thời
gian TSG và chuyển mạch không gian SSG sẽ khác nhau. Số lượng tầng
chuyển mạch thời gian TSG cần thiết cho dung lượng mạng chuyển mạch SN
(B) phụ thuộc vào số lượng LTG kết nối đến, tối đa 63 TLG được nối đến 1
tầng chuyển mạch thời gian (63LTG cần 1 TSG).
5.2. Tầng chuyển mạch thời gian:
• 8 Module TSMB (time stage module B).
• 1 Module điều khiển SGC.
• 1 Module nguồn DCCMS.
• 4 Module LISB ( link interface module).
Module TSMB
o Có 8 bộ nhớ cân bằng EMU (Equazation memory unit): nhận dữ liệu từ các
khe thời gian từ luồng SDC đưa tới, ghi dữ liệu vào bộ nhớ và chuyển vào
TSCI.
o 2 mạch tầng thời gian TSCI (time stage circuit incoming) nhận dữ liệu (trong

64 luồng SDC:
•16 luồng kết nối với 16 đường ghép kênh vào của SSG cùng size.
•16 luồng kết nối 16 luồng đưa ra của SSG cùng size.
•32 luồng kia cũng tương tự nhưng của size khác.
5.3. Tầng chuyển mạch không gian:
• 8 Module chuyển mạch SSM8B.
• 2 module chuyển mạch SSM16B.
• 1 module điều khiển khối chuyển mạch SGC.
• 1 moduloe chuyển đổi dòng điện môt chiều DCCMS.
Chức năng của SSG(B): nhận dữ liệu vào và chuyển mạch trong tầng
chuyển mạch vào tại Module SSM8B, chuyển tiếp tới tầng chuyển mạch tiếp
theo do module SSM16B đảm nhận, đưa ra chuyển mach tại SSM8B ngõ ra,
đưa tới LISB.
Module SSM8B
• 16 bộ nhớ cân bằng EMU
• 2 mạch tầng không gian vào SC16 8/15
• 2 mạch tầng không gian ra SC 16 15/8
Chuyển mạch không gian tại ngõ vào và ngõ ra bộ chuyển mạch
SSG(B).
Module SSM16B
• Một SSM16B có 8 mạch tầng không gian SC 16 16/16 do đó trong
SSG có 16 bộ SC16 16/16 trong đó chỉ có 15 mạch SC16 16/16 được
dùng.
• SC16 16/16 là một bộ chuyển mạch không gian lần thú 2. Có 16 ngõ
vào để kết nối 16 mạch SC 16 8/15 và 16 ngõ ra kết nối tới 16 mạch
SC 15/8.
Đơn vị điều khiển khối chuyển mạch SGC(B)
• Nhân lệnh thiết lập từ CP và thực hiên lệnh này, nghĩa là điều khiển
việc chuyển mạch xuyên qua tầng chuyển mạch thời gian và không
gian.

• Quản lý mạng báo hiệu.
• Đo thử và bảo dưỡng.
-CCNP thực hiện nhiệm vụ mức 3 của hệ thống báo hiệu kênh chung CCS7,
nó được nhân đôi để dự phòng, mỗi bộ đều có những kết nối đến tất cả các
khối kết cuối xử lý báo hiệu SILTG.
- Một trong 2 bộ sẽ ở trạng thái hoạt động active, dữ liệu sẽ được cập nhật
khi chuyển từ trạng thái CCNP active sang CCNP standby.
-Một CCNP bao gồm:
-20-
SVTH: Lâm Hồng Đăng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
 8 module giao diện kết nối với SILTG là SIPA.
 1 bộ xử lý tuyến báo hiệu SIMP gồm có 2 module.
• MH:SIMP (Message handler): bộ xử lý bản tin.
• PMU:SIMP (Processor memory unit): bộ nhớ và xử lý của SIMP.
 1 giao diện với khối xử lý điều phối CP là CPI gồm các module sau
• PMU:CPI: Bộ nhớ và xử lý của CPI.
• MU:CPI: Bộ nhớ của CPI.
• IOC:CPI: điều khiển vào ra của CPI.

7. Bộ điều khiển mạng hệ thống báo hiệu SSNC:
SSNC chịu trách nhiệm cho việc quản lý lưu lượng báo hiệu số 7. SSNC
cung cấp những chức năng của phần truyền dẫn bản tin MTP (Message Tranfer
Path), phần điều khiển kết nối báo hiệu SCCP (Signalling Connection Control
Path), phần vận hành, bảo dưỡng và quản lý OMAP (Operation, Maintenance and
Administration Path). SSNC cung cấp hiệu quả tối đa cho báo hiệu SS7. SSNC là
hệ thống tương lai vì nó có thể hỗ trợ những tuyến báo hiệu SS7 tốc độ cao.
SSNC có những đặc điểm chủ yếu sau:
 Kỹ thuật truyền dẫn bất đồng bộ ATM (Asynchronous Tranfer Mode).
 Liên mạng giữa phương thức truyền dẫn đồng bộ STM và ATM.
 Cấu hình hệ thống tối đa với 1.500 tuyến báo hiệu và tốc độ hơn

• Bộ nhớ nội LMY (Local memory).
• Giao diện chung CI (Common interface).
-22-
SVTH: Lâm Hồng Đăng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Giao diện với bus hệ thống dùng điều khiển vào ra BIOC (Bus
system for IOC).
Bộ nhớ chung CMY
CMY có chức năng lưu trữ cơ sở dữ liệu chung cho những bộ xử lý,
danh sách điều khiển vào ra cho IOP:MB và những vùng trao đổi thông tin
cho IOP đến các thiết bị ngoại vi dùng cho điều hành và bảo dưỡng.
Một bộ CMY bao gồm:
• Khối điều khiển bộ nhớ chung CMYC (Common Memory Control):
chức năng điều khiển trung tâm trong CMY và được nhân đôi để đảm
bảo an toàn.
• Bộ nhớ chung,trung bình CMYM (CMY, Medium): quản lý những giao
diện giữa CMYC và ngân hàng bộ nhớ. Có tối đa 4 CMYM với dung
lượng 64, 128, 192, 256 Mbyte được trang bị cho CMY.
Bộ xử lý vào/ra IOP
Có nhiều loại IOP kết nối CP113C/CR với các đơn vị chức năng trong
tổng đài, bộ nhớ ngoài, thiết bị vận hành OMT.
Các loại xử lý vào ra:
• Bộ xử lý vào ra cho bộ đệm bản tin IOP:MB (IOP:Message Buffer).
• Bộ xử lý vào ra cho đồng hồ và những cảnh báo IOP:TA (IOP:Time
and Alarms).
• Bộ xử lý vào ra đồng nhất cho thiết bị OA&M IOP:UNI (IOP:Unified for
OA&M Devices).
• Bộ xử lý vào ra cho đơn vị điều khiển đường dây IOP:LAU (IOP:Line
Adapter Unit ).
Hệ thống Bus cho bộ nhớ chung BCMY
BCMY kết nối các bộ xử lý BAP, CAP, IOC với nhau và với bộ nhớ

Đơn vị giao diện với IOP:MB của CP: chuyển đổi những tín hiệu push-
pull của IOP:MB thành định dạng TTL và ngược lại.
Bộ tạo xung đồng hồ CG (Clock Generator): được đồng bộ bởi bộ tạo
xung đồng hồ trung tâm CCGA (Central Clock Generator A). Bằng cách thay đổi
mạch logic, CG chọn 1 trong 2 CCGA, từ đó nhận được tín hiệu clock chủ 8Khz
được đòi hỏi cho việc đồng bộ. CG cung cấp cho MB tín hiệu clock tổng đài
8.192Khz và bit đánh dấu khung (2Khz). MB chuyển những xung clock này và
kết hợp với dữ liệu thông tin tới SN hay SGC.
-24-
SVTH: Lâm Hồng Đăng Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bộ ghép kênh MUX: dùng để kết nối MBU:LTG đến mạng chuyển mạch
qua đường truyền thứ cấp SDC:TSG. 63 kênh vào và ra trên những đường này
được dùng cho bản tin tổng đài.

Những giao diện của MBG
Giao diện giữa tất cả MBU và IOP:MB: mỗi MBG được kết nối từ bộ đáp
ứng giao diện tới IOP:MB thông qua hệ thống bus B:MBG. Sự trao đổi dữ liệu
với CP113 diễn ra qua B:MBG.
Giao diện giữa MBG và CG: tất cả MBU nhận xung clock từ CG. Để
giám sát và kiểm tra, CG có bộ kết nối riêng tới bộ MBU:LTG đầu tiên.
Giao diện giữa MBG và CCGA:CG của MBG nhận từ CCGA xung đồng
bộ 8Khz.
Giao diện giữa MBU:LTG và SNB hay LTG: từ bộ MUX, mỗi MBU:LTG
của một MBG được kết nối tới SN thông qua đường dây ghép kênh 8Mbit/s
(SDC:TSG).
Giao diện giữa MBU:SGC và SGCB của SNB: MBU:SGC điều khiển tối
đa 3 SGCB thông qua đường dây ghép kênh (SDC:SGC).
10. Bộ tạo xung đồng hồ trung tâm CCG:
CCG bao gồm những khối chức năng:
• Bộ tạo xung đồng hồ CG.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status