Trờng Đại học bách khoa hà nội Khoa: Kinh tế & quản lý
Sinh viên: Quách Trọng Nghĩa Lớp: BK15.HP
Trang
:
1
Trờng đại học bách khoa hà nội
Khoa Kinh tế & Quản lý
ooo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Địa điểm thực tập: Xí nghiệp sản xuất cao su-nhựa
& Kinh doanh thơng mại Phơng Viên Họ và tên sinh viên : Quách Trọng Nghĩa
Lớp : B2-K15, Hải Phòng
Ngời hớng dẫn : Ths.Nguyễn Tiến Dũng
Ngày tháng năm 2009.
(Xác nhận của công ty) Trờng Đại học bách khoa hà nội Khoa: Kinh tế & quản lý
Sinh viên: Quách Trọng Nghĩa Lớp: BK15.HP
Trang
:
3
Phiếu theo dõi quá trình thực tập của sinh viên
Họ và tên : Quách Trọng Nghĩa
Lớp : B2-K15, Hải Phòng Ngành: Quản trị kinh doanh
Địa điểm thực tập : Xí nghiệp sản xuất cao su nhựa - kinh doanh thơng mại Phơng Viên
Ngời hớng dẫn : Ths. Nguyễn Tiến Dũng
TT
Ngày tháng
Nội dung công việc
Xác nhận của
GVHD
1
2
3
4
1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.3. Công nghệ sản xuất
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
1.5. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm & công tác Marketing
2.2. Phân tích công tác lao động tiền lơng
2.3. Phân tích công tác quản lý vật t, tài sản cố định trong doanh nghiệp
2.4. Phân tích chi phí và giá thành
2.5. Phân tích tình hình tài chính
Phần 3: Đánh giá chung và định hớng đề tài tốt nghiệp
3.1. Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp
3.2. Định hớng đề tài tốt nghiệp
Trang
1
2
3
4
5
6
8
9
16
22
24
Để hoàn thành đợc bản báo cáo thực tập tốt nghiệp em xin cảm ơn các thầy cô giáo
trong khoa, đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Tiến Dũng đã hết sức nhiệt tình quan tâm hớng dẫn,
chỉ bảo cả về phơng pháp nghiên cứu, cả về cách thức nắm bắt vấn đề trong quá trình tiếp cận
thực tiễn tại doanh nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và lãnh đạo các phòng ban đã cung cấp đầy đủ
thông tin cũng nh tạo điều kiện cho em tiếp cận với thực tế sản xuất kinh doanh của Xí
nghiệp trong đợt thực tập và quá trình thực hiện định hớng đề tài tốt nghiệp.
Trong bản báo cáo thực tập tốt nghiệp sử dụng các phơng pháp sau: phơng pháp liệt
kê, phơng pháp so sánh, phơng pháp phân tích. Ngoài phần mở đầu, xác nhận, mục lục thì
báo cáo thực tập đợc chia làm 3 phần:
Phần 1 : Giới thiệu chung về doanh nghiệp
Phần 2 : Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Phần 3 : Đánh giá chung và định hớng đề tài tốt nghiệo
Với kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, trình độ có hạn nên trong quá trình thực hiện
báo cáo thực tập tốt nghiệp không tránh khỏi sai sót, rất mong nhận đợc sự góp ý của Quý
thầy cô trong khoa kinh tế & quản lý và bộ môn Quản trị kinh doanh.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng, ngày tháng năm 2009
Sinh viên thực hiện Quách Trọng Nghĩa
Trờng Đại học bách khoa hà nội Khoa: Kinh tế & quản lý
Sinh viên: Quách Trọng Nghĩa Lớp: BK15.HP
Trang
:
6
2
Chi nhánh trong nớc : Cửa hàng giới thiệu và bán xe gắn máy.
Tại Hải Phòng : Số 345 Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, Hải Phòng.
Số lợng CB-CNV : ít hơn 100 ngời
Trình độ : Hơn 90% tốt nghiệp phổ thông trung học, trong đó 20% tốt
nghiệp Đại học và 20% tốt nghiệp cao đẳng.
Qui mô hoạt động của doanh nghiệp: Với số lợng và qui mô hoạt động nh vậy, Xí
nghiệp sản xuất cao su nhựa KDTM Phơng Viên là doanh
nghiệp có qui mô nhỏ (vốn đăng ký kinh doanh < 5 tỷ, số lao
động hàng năm <100 ngời.
Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh năm 2007 và 2008
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Tỷ trọng (%)
Năm 2008 Tỷ trọng (%)
Vốn chủ sở hữu 4.978.580.172 29,5 9.974.122.414 38,6
Vốn vay 11.903.178.284 70,5 15.841.412.482 64,4
Tổng cộng 16.881.758.456 100,0 25.815.534.896 100,0
Nguồn: Phòng Kế toán
Qua bảng 1.1, ta thấy phần lớn vốn là vốn vay của doanh nghiệp (chiếm tỷ trọng lớn tới
64-70%), điều này có nghĩa là hình thức vốn doanh nghiệp là vốn vay nên doanh nghiệp
không thể tự chủ về mặt tài chính trong quyết định về các vấn đề tài chính, đồng thời với
nguồn vốn tự có chủ sở hữu trên đã chứng tỏ tiềm lực về tài chính của doanh nghiệp yếu,
khó có thể huy động một cách nhanh chóng khi cần thiết.
1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
- Năm 1987 Hợp tác xã cao su Phơng Viên đợc thành lập chuyên sản xuất các
zoăng, phớt cao su phục vụ cho sửa chữa tàu pha song biển và ô tô vận tải hành khách
Trờng Đại học bách khoa hà nội Khoa: Kinh tế & quản lý
- Thực hiện các nhiệm vụ do thành phố Hải Phòng và Uỷ ban Nhân dân quận Ngô
Quyền giao.
1.2.2. Các loại mặt hàng chủ yếu
- Các loại zoăng, phớt phục vụ cho ngành ô tô và tàu biển.
- Các loại zoăng cao su phục vụ cho các đờng ống cấp thoát nớc, xăng dầu.
- Các loại sản phẩm bằng cao su chịu dầu, chịu nhiệt.
- Các loại đệm chống va cao su lắp đặt cho Cầu cảng ở Việt Nam theo thiết kế.
Trờng Đại học bách khoa hà nội Khoa: Kinh tế & quản lý
Sinh viên: Quách Trọng Nghĩa Lớp: BK15.HP
Trang
:
9
1.3. Công nghệ sản xuất
Hình 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất cao su
Mủ cao su (dạng nớc)
Các loại hoá chất (thô)
Mủ cao su (dạng kem)
Công nghệ nghiền, trộn
Công nghệ tạo bọt
Hỗn hợp đã đợc tán
Công nghệ khuấy trộn
Định hình, lu hoá
Sấy khô (hậu lu hoá)
Phòng KCS
Thành phẩm
Trờng Đại học bách khoa hà nội Khoa: Kinh tế & quản lý
Sinh viên: Quách Trọng Nghĩa Lớp: BK15.HP
Trang
:
10
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp
+ Chuyên môn hoá kết hợp:
- ở khâu sản xuất cao su (Chế biến mủ cao su): Chuyên môn hoá theo công nghệ.
- Các khâu khác nh zoăng, đệm va tàu: Chuyên môn hoá theo sản phẩm thiết kế sẵn.
- Khối sản xuất chính (trực tiếp biến đổi nguyên vật liệu)
- Sản xuất phụ trợ (không trực tiếp biến đổi nguyên vật liệu)
BP Chế biến mủ cao su
BP Khuấy trộn tạo độ xốp
BP Định hình và lu hoá
Kho thành phẩm
Kho nguyên v.liệu
Xởng cán luyện
BP Bảo hành
Xởng cơ điện
Trờng Đại học bách khoa hà nội Khoa: Kinh tế & quản lý
Sinh viên: Quách Trọng Nghĩa Lớp: BK15.HP
Trang
:
11
1.5. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Hình 1.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của xí nghiệp
Giám đốc
Phòng
KCS
Phòng
S.Xuất
Phòng
K.Thuật
Phòng
K.Hoạch
Phòng
Vật t
Phòng
T.Hợp
Phòng
LĐ-TL
Phân xởng
gia công cơ khí
Phân xởng
sản xuất gioăng
Phân xởng
sản xuất đệm va tàu
- Báo cáo lợng vật t tiêu hao cho sản phẩm
+ Phòng KCS:
- Nghiệm thu sản phẩm hoàn thành để đảm bảo chất lợng
- Báo cáo lợng sản phẩm đạt và không đạt yêu cầu
+ Phòng kế hoạch:
- Theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch của từng đội sản xuất
- Thực hiện công tác quản lý đầu t, tổng hợp báo cáo tình hình SX
+ Phòng tổng hợp:
- Nắm toàn bộ nhân lực của xí nghiệp
- Chịu trách nhiệm các chế độ cho ngời công nhân trong xí nghiệp
- Hành chính, văn th, đánh máy, lu trữ hồ sơ, bảo vệ con dấu
+ Phòng sản xuất:
- Theo dõi tiến độ sản xuất, lập phơng án sản xuất
+ Phòng lao động và tiền lơng:
- Theo dõi toàn bộ công việc liên quan đến tiền lơng:chấm công, làm lơng cho toàn
bộ công nhân trong xí nghiệp
- Thanh toán tiền lơng, nghỉ ốm cho cán bộ công nhân viên
+ Các phân xởng:
- Tuỳ từng phân xởng thì có nhiệm vụ khác nhau nhng nhìn chung là sản xuất mới
hoàn toàn các loại đệm chống va cao su và các loại zoăng cao su.
Trờng Đại học bách khoa hà nội Khoa: Kinh tế & quản lý
Sinh viên: Quách Trọng Nghĩa Lớp: BK15.HP
Trang
:
13
25,85 %
0,47 %
Lợi nhuận thuần 4.910
12.899
7.290
61,93 %
-76,94 %
Tỷ suất LN thuần/DT 0,013 %
0,028 %
0,016 %
Lợi nhuận khác -
2.099
(72.336)
Năm 2007 Năm 2008 Tăng/giảm 08/07
STT
Tên sản phẩm
D.thu % D.thu % D.thu %
1 Đệm va cao su 30.532.466
66,46
30.936.633
67,02
404.167
1,32
2 Các loại cao su khác
7.703.843
16,77
7.874568
17,06
170.725
2,21
100,0
215.603
0,47
Nguồn: Phòng kế toán
Trờng Đại học bách khoa hà nội Khoa: Kinh tế & quản lý
Sinh viên: Quách Trọng Nghĩa Lớp: BK15.HP
Trang
:
15
Qua bảng 2.2 ta thấy sản phẩm chủ lực của xí nghiệp là các mặt hàng có liên quan đến
cao su nhựa (chiếm 83,23% trong tổng doanh thu hàng năm): đệm va cao su phục vụ cho tàu
biển, cầu cảng (chiếm 66,46%) và các loại mặt hằng cao su khác phục vụ cho công nghiệp,
nông nghiệp và tiêu dùng (chiếm 16,77%). Đây là sản phẩm kinh doanh truyền thống của xí
nghiệp phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật của các đơn vị kinh doanh, với ngời tiêu dùng
Việt Nam và giá cả thấp nhất.
2.1.2. Chính sách sản phẩm thị trờng
Các loại sản phẩm:
- Đệm tựa tầu LMD H500, L3000 chuyên phục vụ cho tầu biển và cầu Cảng là một
trong những loại sản phẩm đợc đặt sản xuất nhiều nhất của xí nghiệp, có tác dụng chống va
chạm giữa tầu thuyền với kết cấu BTCT của cầu cảng, bến cảng. Độ cứng và độ bền dẻo đàn
hồi tối u giảm tối thiểu lực va chạm khi tầu cập bến Cảng, nó có dạng ch V và độ dày là
0,5m, dài 3m. Đây là sản phẩm đợc đặt hàng nhiều và số lợng lớn nhất xí nghiệp trong
những năm vừa qua, sản phẩm đáp ứng đợc các nhu cầu sử dụng của những cảng lớn nhiều
tầu tải trọng lớn ra vào và cập cảng bốc xếp hàng hoá.
STT Sản phẩm Qui cách Gia bán
1
Đệm tựa tầu LMD
Dạng chữ V, H500, L3000 8.000.000
2
Đệm va cao su
Dạng trụ tròn, 800, L2000
5.800.000
3
Đệm va cao su
Dạng trụ tròn, 800, L3000
6.500.000
4
Đệm va cao su
Dạng trụ tròn, 400, L2500
4.500.000
Nguồn: Phòng Kế hoạch
Xí nghiệp áp dụng phơng pháp định giá theo chi phí với những đơn đặt hàng chuyên
dụng hoặc đợc thiết kế chi tiết trớc. Hiện nay trên thị trờng Hải Phòng và các tỉnh lân cận
có rất ít doanh nghiệp sản xuất và các loại đệm va này thì đợc sử dụng chủ yếu trong các
doanh nghiệp đóng tầu, sửa chữa tàu cũ, bến bãi.
Doanh nghiệp áp dụng giá bán thống nhất trên toàn các đại lý cũng nh các cửa hàng
bán lẻ, các đại lý và cửa hàng bán lẻ phải niêm yết giá bán và bán sản phẩm theo đúng giá đã
niêm yết của xí nghiệp.
Với đối tợng khách hàng là đơn vị kinh doanh lâu năm: Công ty giảm giá u đãi 5%
trên giá bán lẻ. Đối với khách hàng mua với số lợng lớn, cửa hàng, đại lý có thể giảm giá u
đãi là 3% trên giá bán lẻ. Bảng 2.5: Số lợng đại lý năm 2007 và năm 2008
Năm 2007 Năm 2008 Tăng giảm 2008/2007
Đại lý
Số lợng % Số lợng % Số lợng %
Cửa hàng tại XN 01
16,67%
01
12,50%
0
0
Đại lý vệ tinh 02
33,33%
03
37,50%
01
tại xí nghiệp
Đại lý
chính thức
Tổ chào hàng
trực tiếp
Khách hàng doanh nghiệp,
đơn vị kinh doanh & ngời tiêu dùng
Đại lý
vệ tinh
Cửa hàng
bán lẻ SP
Trờng Đại học bách khoa hà nội Khoa: Kinh tế & quản lý
Sinh viên: Quách Trọng Nghĩa Lớp: BK15.HP
Trang
:
18
- Đại lý chính thức: bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng và cung cấp cho đại lý
vệ tinh hoặc là các cửa hàng bán lẻ khu vực kinh doanh của mình. Rồi từ các đại lý
vệ tinh và cửa hàng bán lẻ sản phẩm của xí nghiệp sẽ đến tay ngời tiêu dùng hoặc
là các đơn vị kinh doanh.
- Bộ phận bán hàng của phòng kế hoạch: bán hàng cho những khách hàng lớn nh
các Tổng công ty, các đơn vị kinh doanh mua với số lợng lớn, các cá nhân đại
diện cho những doanh nghiệp xuất khẩu
- Tổ chào hàng trực tiếp: có nhiệm vụ t vấn, giới thiệu sản phẩm, giới thiệu, t vấn
bán hàng trực tiếp, bộ phận bán hàng (xí nghiệp): ký hợp đồng bán hàng cho
khách hàng lớn
2.1.5. Các hình thức xúc tiến bán hàng
kinh doanh đã sử dụng sản phẩm của xí nghiệp về mức độ bền và các sản phẩm cùng loại trên
thị trờng
Về đối thủ cạnh tranh, xí nghiệp có đội ngũ nhân viên bán hàng kiêm giám sát thị trờng
thờng xuyên tiếp xúc với các địa lý, cửa hàng bán lẻ, cửa hàng của đối thủ để thu nhập thông
tin nh: giá bán, sản phẩm mới, chính sách mở rộng thị trờng của đối thủ cạnh tranh và ghi
nhận lại góp ý của khách hàng thông qua mạng lới đại lý, cửa hàng xí nghiệp.
2.1.7. Đối thủ cạnh tranh
Đối với sản phẩm đệm va cao su tại Việt Nam, ngoài xí nghiệp cao su nhựa KDTM
Phơng Viên ra thì chỉ có 1 vài doanh nghiệp sản xuất mặt hàng này nh:
- Công ty TNHH TM-DV Nam Hà là đại diện chính thức của công ty FENTEK
một trong những nhà sản xuất và cung cấp đệm va chống cầu cảng hàng đầu thế
giới. Là công ty con của tập đoàn TRELLEBORG-úc, FENTEK đợc thừa kế
những nguồn lực kỹ thuật và thơng mại tốt nhất đã có từ hơn một thế kỷ trớc.
FENTEK có trụ sở trên 10 quốc gia khác nhau trên thế giới. Một hãng đầu thị
trờng thế giới về các giải pháp đệm tàu tiên tiến, kiểu dáng phong phú, chất lợng
cao, giá cả cạnh tranh.
Địa chỉ: 12A13 Mê Linh, P.19, Quận Bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh
Sản phẩm: Các loại đệm va chống cầu Cảng.
Bảng 2.6: Giá bán của đệm va của Phơng Viên so với đệm va cao su của Nam Hà-FENTEK
ĐVT: đồng
Nhãn hiệu Hình dáng Quy cách Đơn giá/cái Chênh lệch
Xí nghiệp sản xuất cao su
nhựa- KDTM Phơng Viên
Hình ống tròn rỗng
(800, L3000)
6.500.000
hàng bán lẻ, đại lý khi nền kinh tế đang dần phục hồi.
* Nhận xét về công tác marketing:
- Chính sách giá: thực hiện giá bán và chính sách giảm giá thống nhất trên cả nớc,
giúp ngời tiêu dùng và các đơn vị kinh doanh an tâm khi mua sản phẩm tại bất kỳ
điểm phân phối nào.
- Địa điểm phân phối: cha mở rộng mạng lới phân phối, bao phủ toàn khu vực
miền Bắc và trên cả nớc.
- Sản phẩm: có nhiều loại và đợc thiết kế riêng cho từng loại theo yêu cầu của
khách hàng phù hợp với chất lợng và giá cả của khách hàng.
Với những mặt u điểm và nhợc điểm về công tác marketing nh trên, xí nghiệp cao su
nhựa KDTM Phơng Viên đã thực hiện cha thực sự tốt về phát triển các hệ thống phân
phối, sản xuất đại trà các loại mặt hàng, quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng.
Ngợc lại, chính sách về giá của xí nghiệp đợc tuân thủ một cách chính xác, đúng giá bán
niêm yết tới tận tay ngời tiêu dùng cũng nh các quý doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc
marketing cho từng loại sản phẩm hay lên chiến lợc dài hạn cho những sản phẩm chủ yếu của
xí nghiệp cha cụ thể, cha sát với đặc điểm của từng thị trờng.
Bên cạnh đó, nền kinh tế thế giới đang trong kỳ suy thoái nói chung và kinh tế Việt Nam
đang trong giai đoạn khó khăn, Nền kinh tế chỉ đạt mức tăng trởng 3% /năm và tình hình này
đợc dự đoán đến hết năm 2010. Hầu hết các nớc trên thế giới đang dùng những biện pháp
kích cầu tiêu dùng bằng những gói kích cầu lớn, Việt Nam cũng không nằm ngoài các nớc
đó, Hải Phòng là một thành phố có đờng biển kéo dài và là đô thị loại I lâu năm, nơi tập
trung nhiều công ty, nhà máy, xí nghiệp đóng tầu lớn nên thị trờng dùng đệm va mới và thay
thế đệm va cũ là rất lớn. Việc mở rộng thị trờng vào các tỉnh miền Trung va Nam bộ là một
trong những chiến lợc lâu dài và quan trọng của xí nghiệp trong tơng lai. Việc tốc độ đô thị
hoá cao, mức sống ngời dân ngày càng đợc cải thiện kéo theo nhu cầu ngời tiêu dùng tăng
Trờng Đại học bách khoa hà nội Khoa: Kinh tế & quản lý
Sinh viên: Quách Trọng Nghĩa Lớp: BK15.HP
Trang
:
21
54,47 %
21
26,71 %
85
2007 22
19,30 %
67
58,77 %
25
21,93 %
114
2008 14
19,72
42
36,84 %
(10)
Cao đẳng 6
14
11
8
(03)
THCN 18
25
18
7
(7)
PTTH 50
56
33
6
13
Nguồn: Phòng Lao động tiền lơng
Bảng 2.10: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
ĐVT: Ngời
Tuổi 18-20
Tuổi 21-30 Tuổi 31-40 Tuổi 41-50 >50
Năm
Số lg
% Số lg % Số lg
% Số lg
% Số lg
%
Tổng
cộng
2006
3
3,5
26
24
20,1
11
10,6
114/146
2008
1
1,4
24
33,8
22
31,0
18
25,4
6
ảnh, quay video, đo thời gian bấm giờ, ghi số liệu thực tế theo chu trình sản xuất.
- Dùng phơng pháp phân tích thích hợp để xác định mức lao động cho sản phẩm.
Hiện nay doanh nghiệp Phơng Viên đang dùng phơng pháp kinh nghiệm để xác định
mức lao động. Mức lao động đợc xay dựng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm đã đợc tích luỹ
của CB-CNV lành nghề trong suốt 11 năm qua, sử dụng mức lao động chứ không theo thời
gian.
Phơng pháp này có u điểm là đơn giản, nhanh và đáp ứng đợc sự biến động của sản
xuất nhng cũng có nhợc điểm là độ chính xác cha cao vì đễ có yếu tố ảnh hởng chủ quan
và ngẫu nhiên của ngời lập mức lao động.
2.2.3. Tình hình sử dụng thời gian lao động
Thời gian làm việc: Mỗi tuần làm việc 5 ngày (riêng khối sản xuất thì làm việc 6 ngày),
mỗi ngày làm việc 8 giờ.
Khối văn phòng: Sáng: 7g30 -:- 11g30; Nghỉ tra ; Chiều: 13g30 -:- 17g30.
Khối sản xuất: theo ca (Ca 1: 6g - 14g; ca 2: 14g - 22g; ca 3: 22g sáng hôm sau).
Thời giờ đợc tính và giờ làm việc:
- Công nhân làm việc 8giờ liên tục thì đợc nghĩ giữa ca ít nhất là 30 phút; nếu làm
ca đêm thì là 45 phút.
- Thời giờ nghỉ giải lao đợc xác định theo tính chất từng công việc, từng gia đoạn.
- Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đợc tính trong định mức lao động
cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con ngời.
Thời giờ làm thêm: Không quá 4 giờ sáng trong 1 ngày, 200 giờ trong 01 năm, trờng
hợp đặc biệt không quá 300 giờ trong 01 năm.
Nghỉ hàng năm: 12 ngày phép/năm
Nghỉ lễ, Tết: Đợc nghỉ 8 ngày theo qui định Bộ luật lao động (Tết dơng lịch 01 ngày;
Tết nguyên đán: 04 ngày; ngày chiến thắng: 01 ngày; ngày Quốc tế lao động: 01 ngày; ngày
Quốc khánh: 01 ngày).
Doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống trách nhiệm xã hội SA8000 nên tuân thủ theo
đúng các qui định và cam kết của doanh nghiệp.
Trờng Đại học bách khoa hà nội Khoa: Kinh tế & quản lý
394.462
3.106
Tăng / giảm năm 2008/2007
Giá trị
215.603
(19)
48.774
31.944
623
% 0,47 %
-13,0 %
15,5 %
8,8 %
25,1 %
Nguồn: Phòng Lao động tiền lơng
Năng suất lao động năm 2008 tăng 15,5% so với năm 2007 do doanh nghiệp đầu t thêm
Qui định chung về tuyển dụng:
- Nam, nữ từ 18 tuổi trở lên
- Trình độ văn hoá tối thiểu hết PTTH
- u tiên những ngời có nơi ở gần xí nghiệp
Thời gian thử việc:
- 60 ngày đối với bằng Đại học, Cao đẳng hoặc chức vụ quan trọng, mức lơng thử
việc sẽ theo thoả thuận.
- 30 ngày đối với bằng THCN, công nhân kỹ thuật, mức lơng thử việc ít nhất bằng
70% lơng cấp bậc và không thấp hơn 900.000VNĐ/tháng.
Tất cả nhân viên sau thời gian thử việc đạt yêu cầu của công ty đều đợc ký kết hợp
đồng lao động chính thức và đợc hởng quyền lợi theo qui định của nhà nớc.
Công tác đào tạo nhân viên:
Đặc thù của doanh nghiệp là sản xuất các sản phẩm đệm va cao su nhựa phục vụ cho tàu
biển và cầu Cảng, gia công cơ khí nên việc sử dụng các nhân viên đã qua trờng lớp tối thiểu
là PTTH và các trờng THCN kỹ thuật là tất yếu bởi yêu cầu của doanh nghiệp là các CB-
CNV phải hiểu biết và tuân thủ đúng chu trình sản xuất cũng nh các kỹ thuật an toàn lao
động. Từ đó, doanh nghiệp sẽ đánh giá và đa ra chơng trình đào tạo nâng cao tay nghề, trình
độ chuyên môn kỹ thuật, đào tạo phát triển các năng lực làm việc. Ngoài ra, doanh nghiệp
luôn tạo điều kiện cho CB-CNV học tập nâng cao kiến thức, trình độ để đáp ứng đợc nhu cầu
công việc ngày càng tốt hơn.
Sau nhiều năm theo đuổi ngành nghề và mục tiêu trên, đến nay xí nghiệp đã có một đội
ngũ cán bộ lãnh đạo giỏi, năng động và trung thực. Đồng thời cũng có đợc những nhân viên
tốt, những công nhân có tay nghề cao luôn mong muốn gắn bó lâu dài với xí nghiệp.
2.2.6. Tổng quỹ lơng và đơn giá tiền lơng
Cách xây dựng đơn giá tiền lơng dựa vào các yếu tố sau:
- Kế hoạch sản xuất từng loại sản phẩm: VD sản xuất zoăng cao su 2.539 tấn năm 2008
- Định mức lao động làm ra sản phẩm (theo mức thực tế) VD: Mousse 134,15 công/tấn
- Hệ số cấp bậc công việc: 3,3
- Lơng tối thiểu: 750.000đ/ngời/tháng