BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP SẢN XUẤT NGÀNH MAY ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG ÁO JACKET 1 LỚP TẠI TỔNG CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI - Pdf 28

GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 1
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 3
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM


3. Lưu đồ quá trình sản xuất mã hàng MRN 1910 27
4. Kế hoạch sản xuất mã hàng MRN 1910 33
5. Quy cách may mã hàng MRN 1910 33
6. Bảng kê chi tiết cấu trúc sản phẩm hàng MRN 1910 34

7. Bảng thông số kích thước 35
8. Quy cách may mã hàng MRN 1910 36
B. QUÁ TRÌNH KIỂM TRA, PHÂN LOẠI NGUYÊN PHỤ LIỆU TẠI KHO KHI
NGUYÊN PHỤ LIỆU NHẬP VỀ 36
GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 4
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM

1. Kiểm tra số lượng nhập 36
2. Xuất kho 38
3. Kiểm vải tại kho nguyên liệu 40
IV. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VÀ THIẾT KẾ 41
1. Giai đoạn chuẩn bị sản xuất 41
2. Chuẩn bị sản xuất về công nghệ của Mã Hàng MRN 1910 44
3. Giác sơ đồ mã hàng MRN 1910 53
4. Quy trình cho tổ cắt và phiếu tác nghiệp cắt mã hàng MRN 1910 54
5. Quy định về trải vải 55
6. Quy định về cách cắt BTP 55
7. Quy định về kiểm, phối kiện và đánh số 55

- Anh Hà Anh Thái – Tổ trưởng tổ kỹ thuật và các anh chị phụ trách
các bộ phận cắt, chuyền may, hoàn tất, đóng gói tại xí nghiệp may khu A trong
suốt thời gian thực tập đã tạo điều kiện và tận tình giải đáp những thắc mắc,
cũng như cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết giúp em có nhiều kiến
thức, và hoàn thành tốt quá trình thực tập.
- Các anh chị ở các phòng ban khác trong công ty tạo điều kiện thuận
lợi cũng như giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo trong quá trình thực tập.
- Toàn thể các anh chị em công nhân đã hợp tác và hỗ trợ em trong suốt
quá trình làm báo cáo.
Do kiến thức còn hạn chế nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các anh chị.
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Kim Trinh

GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh

không ngừng học hỏi các kinh nghiệm mới và hoàn thiện mình cũng như hoàn thiện thực
tiễn yếu kém cũa nghành, để nghành may mặc thực sự xứng đáng với vai trò và vị thế của
mình - là một nghành công nghiệp mới mẻ nhưng có nhiều tiềm năng hàng năm giá trị
của nghành. Đóng góp một phần quan trọng vào tổng thu nhập quốc dân.
Qua đợt thực tập tại công ty cổ phần may ĐỒNG NAI với sự nỗ lực của bản
thân cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên công ty và đặc biệt được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Cô Trang và anh Thái, bản thân em đã tiếp nhận thêm
được một số kiến thức nhất định về thực tiễn sản xuất bổ ích và có ích cho công việc của
mình sau này. Tuy nhiên bài báo cáo của em được thực hiện gấp gáp và còn nhiều thiếu
sót, rất mong đươc sự đóng góp của các thầy cô bộ môn công nghệ May để kiến thức của
em hoàn thiện hơn.
GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 7
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
TỔNG CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI

I. Lịch sử hình thành và phát triển Tổng Công Ty May Đồng
Nai.
1. Khái quát về công ty.
Tên công ty: CÔNG TY CP TỔNG CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI
Tên viết tắt: DONAGAMEX

+ 1 xưởng thêu vi tính và chần gòn.
+ 1 xưởng ép keo.

2. Lịch sử hình thành và phát triển.
Công ty Cổ phần may Đồng Nai trước đây là QUỐC TẾ SẢN XUẤT Y TRANG
(Internation Garment Manufacture) gọi tắt là IGM được thành lập từ năm 1975. Nhà
xưởng sản xuất của công ty đặt tại Khu kĩ nghệ Biên Hòa (nay là Khu công nghiệp
Biên Hòa 1). Dự định của IGM là sản xuất áo Chemise và các loại Jean để xuất khẩu
sang thị trường Đông Nam Á và một số nước châu Mỹ.
Vào tháng 5/1975 được đổi tên là NHÀ MÁY QUỐC TẾ Y TRANG, sau đó được
chuyển thành XÍ NGHIỆP MAY ĐỒNG NAI là một đơn vị quốc doanh, trực thuộc
Liên hiệp các Xí nghiệp May. Đến tháng 6/1992 Xí nghiệp được nâng cấp thành
CÔNG TY MAY ĐỒNG NAI và năm 1993 Bộ Công Nghiệp Nhẹ ra quyết định thành
lập công ty May Đồng Nai thuộc liên hiệp các Xí nghiệp May. Đến năm 2001, Công
ty May Đồng Nai được tiến hành cổ phần hóa và đã chuyển thành CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY ĐỒNG NAI. Ngày 29/6/2007 Công ty chính thức là Công ty đại chúng
với mức vốn điều lệ là 13 tỷ đồng. Hiện nay, Donagamex là thành viên liên kết của
Tập đoàn Dệt May Việt Nam – Vinatex.
Từ 01/7/2010 Công ty CP May Đồng Nai đã chuyển đổi mô hình hoạt động lên
thành Tổng Công ty May Đồng Nai, hoạt động theo loại hình Công ty cổ phần và sản
xuất kinh doanh đa ngành nghề trong các lĩnh vực: May mặc; bất động sản; cho thuê
nhà xưởng, phương tiện vận tải; nhựa bao bì; vải không dệt; đầu tư, xây dựng và kinh
doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị, khu nghỉ dưỡng, mua bán, đại lý mua bán
máy móc, thiết bị y tế
3. Công ty trực thuộc, công ty con, công ty thành viên và văn phòng đại diện.
- Xí nghiệp may khu A: Đường 2, phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng
Nai ( trụ sở chính).
- Xí nghiệp may khu B: Nguyễn Ái Quốc, khu phố 1, phường Trảng Dài, tp Biên
Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Công ty may Định Quán: Km 116, quốc lộ 20, xã Phú Lợi, huyện Định Quán, tỉnh

 Các Chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng, trách nhiệm xã hội được cấp ngay
từ những năm 2000 đến nay, Tổng Công ty đã xây dựng, đạt chứng nhận và duy trì
vận hành hệ thống hoạt động sản xuất kinh doanh và trách nhiệm xã hội theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9000 và SA 8000, cũng như đáp ứng các yêu cầu đánh giá của
khách hàng trước khi đặt hàng sản xuất tại các thành viên trong Tổng Công ty.
 Giấy chứng nhận ISO 9001:2000 – Số: HT 791.04.04, nhày 27/9/2004
 Giấy chứng nhận TNXH – SA 8000:2001 – Số: 0605-2003-ASA-RGC-SAI, ngày
27/7/2003 GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 10
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
II. Đặc điểm hoạt động sản xuất.
1. Tình hình hoạt động.
Kể từ ngày chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần đến nay công ty
đều phát triển mạnh, bền vững; mức tăng trưởng hàng năm khá cao; tình hình tài chính
lành mạnh; hiệu quả kinh doanh cao, tỷ lệ lợi nhuận và thu nhập cán bộ công nhân
viên luôn vượt kế hoạch; đời sống vật chất, tinh thần của CB.CNV luôn đảm bảo và
nâng cao. Tổng Công ty tiếp tục tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
may mặc (Sản phẩm chủ yếu: Áo Jacket, Áo Khoác, Áo Sơ-mi, Quần Jeans, Quần Âu,

Khách hàng chính/ nhãn hiệu: Cabela’s, Mega, Oasic, Lucky, DKNY, Authority
Thị trường chính: Nhật, Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc, Đài Loan, Canada,

GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 12
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM

4. Quy trình sản xuất của công ty. GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 13
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM

III. Sơ đồ tổ chức.
1. Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty.
cả các quyền nhân danh công ty trừ những thẩm quyền về Đại hội đồng cổ đông.
 Tổng giám đốc điều hành:
 Công ty có một Tổng giám đốc điều hành, các giám đốc chuyên ngành và kế toán
trưởng do HĐQT bổ nhiệm.
 Tổng giám đốc có trách nhiệm điều động hoạt động kinh doanh hàng ngày của công
ty, đồng thời là người đại diện pháp nhân của công ty, ban hành quy chế quản lý nội
bộ, bổ nhiệm ,miễn nhiệm các chức danh quản lý công ty trừ những chức danh
thuộc thẩm quyền của HĐQT.
 Ban kiểm soát:
 Số lượng thành viên ban kiểm soát ( BKS ) phải có từ 3 đến 5 thành viên. Trong
BKS phải có ít nhất một thành viên là người có chuyên môn về Tài chính kế toán.
BSK có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 123 của Luật Doanh
Nghiệp.
 Thành viên của HĐQT , Tổng giám đốc điều hành và cán bộ quản lý phải cung cấp
tất cả các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của công ty theo yêu cầu của
BKS. BKS phải họp tối thiểu hai lần một năm và số lượng thành viên tham gia họp
tối thiểu là hai người.
 Phòng kinh doanh:
 Tham mưu kí kết hợp đồng FOB , hợp đồng cung cấp NPL. Đặt hàng và cung ứng
NPL theo yêu cầu sản xuất.
 Xúc tiến đơn hàng FOB phù hợp với năng lực sản xuất của công ty dựa trên kế
hoạch tổng thể của từng năm.
GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 15
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM
 Trực tiếp quản lý bộ phận kho . Lập báo cáo hàng xuất nhập, tồn thành phẩm.
 Quản lý và điều phối máy móc , thiết bị. Quản lý và cân đối NPL phục vụ sản xuất
kịp thời.
 Đề xuất và thực hiện phối hợp với các phòng ban khác theo đúng cơ chế đã được
ban hành.
 Phòng xuất nhập khẩu:
 Thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu và giao nhận hàng hóa.
 Thống kê , báo cáo số liệu xuất nhập khẩu từng mặt hàng theo quy định.
 Xúc tiến quan hệ khách hàng để tiếp nhận đơn hàng gia công theo yêu cầu sản xuất.
 Thực hiện thanh lý hàng hóa xuất nhập khẩu, hợp đồng , lập hồ sơ khai thuế xuất
nhập khẩu
 Đề xuất và thực hiện phối hợp với các phòng ban khác theo đúng cơ chế đã được
ban hành
 Phòng kĩ thuật sản xuất:
 Cung cấp định mức NPL chính xác cho phòng kế hoạch xây dựng giá và duyệt định
mức cho các xí nghiệp khi triển khai sản xuất.
GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 16
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM

 Cung cấp tài liệu kĩ thuật gốc bằng tiếng việt và hướng dẫn xí nghiệp triển khai đơn
hàng.
 Cung cấp áo mẫu, quy trình công nghệ từng mã hàng kịp thời, chính xác, phù hợp
với thực tế sản xuất.

NV.ĐM
NV. KTTP
NV. Cđiện
GHI CHÚ:
 Cơ cấu tổ chức các tổ may giữa các Xí xưởng may là giống nhau nhưng số lượng tổ
may phụ thuộc vào đặc điểm tình hình của từng Xí xưởng.
GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP
P. GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP
CÁC TỔ
MAY
VĂN
PHÒNG

NGHIỆP
TỔ
CHUẨN
BỊ SẢN
XUẤT
TỔ CẮT
TỔ LÀ
TỔ THU
HÓA
KHO
NPL
GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 17
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM

 Yêu cầu khả năng và kinh nghiệm tối thiểu: Trình độ văn hóa cấp III.
3.4 Trách nhiệm và quyền hạn của Tổ trưởng( tổ CBSX, tổ cắt, tổ là, thu hóa )
 Tổ trưởng tổ CBSX: Hà Anh Thái
 Tổ trưởng tổ Cắt: Nguyễn Trí Dũng
 Tổ trưởng tổ Là: Nguyễn Đăng Cảnh(Tổ Là 1), Trần Ngọc Dung( Tổ Là 2,3)
 Báo cáo: Giám Đốc Xí Nghiệp
 Trách nhiệm và quyền hạn:
 Điều hành mọi công việc sản suất của tổ.
 Nhận kế hoạch do Giám Đốc hoặc Phó Giám Đốc phân theo năng lực.
 Sắp xếp sản xuất theo nhóm phù hợp tay nghề công nhân.
 Áp dụng biện pháp hợp lý sản xuất, tăng năng suất lao động, đảm bảo chất lượng
sản phẩm và giao hàng đúng hạn.
 Đề xuất biện pháp ngăn ngừa sản phẩm không phù hợp.
 Khi có sai hỏng phải dựa vào tài liệu có liên quan để đề xuất biện pháp xử lý.
GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 18
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM

 Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện biện pháp sửa chữa có hiệu quả hay không.
 Được quyền yêu cầu cung cấp đầy đủ các nguồn lực để thực hiện công việc.
 Chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn công việc có liên quan tại tổ mình.
 Hướng dẫn công việc cho CN làm tốt nhiệm vụ được giao.
 Yêu cầu khả năng và kinh nghiệm: trình độ văn hóa cấp III, trình độ kỹ thuật 5/6


+ Thời gian nghỉ trưa 1tiếng:
 ca 1từ 11h15 – 12h15: tổ cắt, xưởng may 1, xưởng may 2.
 ca 2 từ 12h – 1h: nhân viên văn phòng, xưởng may 3, xưởng may 4, kho.
GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 19
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM

 Mọi hoạt động trong công ty đều được trang bị các thiết bị an toàn lao động như:
thiết bị PCCC, dụng cụ y tế, sơ đồ thoát hiểm, có bảo hiểm cho người và máy móc.
 Khi sử dụng dụng cụ y tế, người sử dụng phải ghi rõ nguyên nhân, ngày tháng và
tên người sử dụng.
 Không được phép mang đồ ăn thức uống vào xưởng may.
 Khi ra vào cổng phải có giấy ra cổng của quản lý.
Chương 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG ÁO
JACKET 1 LỚP MÃ HÀNG MRN 1910

I. GIỚI THIỆU VỀ QUI TRÌNH CHUẨN BỊ SẢN XUẤT CỦA
PHÒNG KỸ THUẬT VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
A. QUY TRÌNH CHUẨN BỊ SẢN XUẤT CỦA PHÒNG KỸ THUẬT.

Trách nhiệm
Lưu đồ
Tham chiếu

- Cán bộ phòng kỹ
thuật
- Cán bộ phòng kỹ
thuật
- Cán bộ phòng kỹ
thuật

- Cán bộ phòng kỹ
thuật - Tổ trưởng may
mẫu

Ra mẫu rập
Xây dựng yêu
cầu kỹ thuật
Nhập và phân
phối các loại
TLKT
GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 21
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM

trình - Khách hàng
- Trưởng/Phó
phòng kỹ thuật

- Tổ trưởng và sơ
đồ vi tính
- Nhân viên giác
sơ đồ
- Nhân viên giác
sơ đồ
- Giám đốc xí

tiến hành công việc tiếp theo.

Lưu hồ sơ
Thực hiện sản xuất
tại xí nghiệp
Kiểm tra
Duyệt mẫu
Giác sơ đồ
GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 22
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM

3. Xây dựng yêu cầu kỹ thuật:
3.1. Định mức phụ liệu:
- Những phụ liệu như chỉ, dây kéo, dây luồn, nhản, nhánh, nút,…
- Chọn vóc trung bình để đo định mức.
- Đo tất cả các đường may trên sản phẩm nhân với hệ số từng loại thiết bị sẽ có tổng
tiêu hao chỉ của một sản phẩm, ghi vào bảng định mức chỉ và chuyển cho cán bộ mặt
hàng (nếu có yêu cầu đặt chỉ trước).
- Người lập yêu cầu kỹ thuật ghi đầy đủ các thông tin đã kiểm tra giữa tài liệu kỹ
thuật, sản phẩm mẫu gốc, tiêu chuẩn kỹ thuật, góp ý của khách hàng và định mức của
phụ liệu vào yêu cầu kỹ thuật.
3.2. Định mức nguyên liệu:
- Nhân viên sơ đồ định mức dựa theo áo, rập mẫu và các dữ liệu cần thiết : khổ

+ Hoàn chỉnh sản phẩm mẫu theo yêu cầu TLKT, mẫu gốc.
+ Trường hợp mẫu rập không khớp sản phẩm mẫu thì báo ngay cho bộ phận kỹ
thuật.
+ Ghi lại toàn bộ những phát sinh trong quá trình may thử vào phiếu kiểm tra
mẫu rập và may mẫu.
6. Kiểm tra:
Kỹ thuật tiền phương phòng kỹ thuật - KCS kiểm tra chất lượng, đo thông số sản
phẩm mẫu may hoàn chỉnh, ghi vào phiếu kiểm tra rập mẫu, may mẫu.
7. Tính thời gian thiết kế:
- Bộ phận quy trình căn cứ theo hình vẽ tài liệu kỹ thuật hoặc sản phẩm mẫu, lập
thời gian thiết kế một sản phẩm, chuyển sang phòng kế hoạch – sản xuất nhập khẩu
để làm dữ liệu lập kế hoạch sản xuất.
8. Duyệt mẫu:
- Trưởng/ phó phòng kỹ thuật – KCS hoặc kỹ thuật tiền phương theo dõi đơn hàng
duyệt mẫu trực tiếp với khách hàng tại công ty hoặc gởi đi duyệt, lập phiếu đề nghị
xuất mẫu, nếu mẫu chào hàng, lập phiếu đề nghị xuất mẫu chào hàng và nhận bảng
góp ý của khách hàng triển khai cho sản xuất (lưu ý những điểm góp ý của khách
hàng phải phù hợp với tình hình sản xuất thực tế tại công ty.
- Kỹ thuật tiền phương phòng kỹ thuật - KCS kiểm tra chất lượng, đo thông số sản
phẩm mẫu may hoàn chỉnh, ghi vào phiếu kiểm tra rập mẫu, may mẫu.
9. Nhân viên giác sơ đồ:
- Kiểm tra sơ đồ gốc của khách hàng, định mức của khách hàng, kiểm tra khổ vải
thực tế so với khổ vải sơ đồ, kiểm tra hướng canh sợi.
- Nhân viên giác sơ đồ cần chú ý tính chất của nguyên liệu (có tuyết, carô, sọc, hoa
văn lên xuống, độ co giãn…) khổ vải tỉ lệ cỡ vóc, canh sợi và độ dung sai.
- Sau khi kiểm tra xong tiến hành giác sơ đồ.
- Sau khi giác sơ đồ xong kiểm tra đối xứng và kiềm tra số lượng các chi tiết.
- Cuối cùng, kiểm tra định mức nguyên liệu. Nếu có khác biệt với định mức phòng
KT-CN/ khách hàng, báo cáo tổ trưởng làm việc lại với Phòng KT-CN/ khách hàng.
10. Kiểm tra sơ đồ:

Quy bằng quy định, trình bằng trình tự. Đó là một loạt những quy định, hướng
dẫn khá chi tiết giúp chúng ta thực hiện một việc gì đó theo một trình tự thống
nhất. Tóm lại, quy trình có thể hiểu là phương pháp thực hiện hoặc sản xuất một
sản phẩm.
Quá trình sản xuất là gì?
Quá trình sản xuất là việc xác định rõ các yếu tố sau:
1. Nguyên liệu đầu vào là những gì? Ở trạng thái như thế nào?
2. Cả quá trình sản xuất thì gồm những công đoạn sản xuất nào? Theo
trình tự như thế nào?
3. Tại mỗi công đoạn thì phải làm gì? Như thế nào?
4. Thành phẩm của quá trình sản xuất là gì? Ở hiện trạng nào?
Quy trình cắt là gì:
GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trinh
TrTrinhTrinhTrinh
Trang 25
ĐVTT: Tổng CTy May Đồng Nai
Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM

Là quy trình biến đổi NPL từ dạng tấm sang dạng mảnh hay là các chi tiết
BTP. Quy trình bao gồm các công việc như: trải vải, cắt vải, đánh số, phối
kiện, bóc tập…
Quy trình may là gì?
Là quy trình gia công, ráp các chi tiết BTP để tạo thành sản phẩm hoàn
chỉnh. Quá trình này bao gồm hai công đoạn là may chi tiết và may láp ráp.
Qui trình hoàn tất là gì?
Là quá trình làm sạch và làm đẹp sản phẩm, tạo cho sản phẩm co sức hấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status