GVHD: Th.s Phan Thị Phẩm
SVTH: Nhóm 5 – Lớp 09MT112
Phạm Thành Luân Nguyễn Văn Long
Nguyễn Trần Thiên Lý Nguyễn Văn Nam
Đỗ Thị Mai Nguyễn Văn Nam
ĐỀ TÀI :
Tìm hiểu chất thải cuả ngành sản xuất bia
Và đề xuất biện pháp kiểm soát
Nội dung chính
•
Tổng quan về ngành sản xuất bia
•
Quy trình sản xuất tổng quát của ngành
•
Chất thải điển hình từ các công đoạn sản xuất
•
Số liệu các thành phần ô nhiễm đặc trưng
•
Qui trình xử lý chất thải sơ bộ
•
Các biện pháp kiểm soát chất thải của ngành
•
Kết luận
Tổng quan về ngành sản xuất bia.
Ngành công nghiệp bia trong cả nước phát triển
mạnh và có qui mô rộng lớn. Đóng góp lớn vào ngân sách
nhà nước.
Bảng 1.1 Sản lượng bia sản xuất hằng năm của Việt Nam
Năm Đơn vò Sản lượng bia
2000 Triệu lít 1084,5
Đường
Nước
Hoa houplon
Điện
Hơi
Nước thải
Bã hèm
Nhiệt
Mùi
Men
Điện
Nước thải
Khí CO
2
Men
Bộ trợ lọc
Điện
CO
2
Nước thải
Bộ trợ lọc
Men
Điện
Vỏ chai, lon, nhãn mác
Chai vỡ
Nước thải
Nhãn mác
1. Quy trình sản xuất
tổng quát của ngành.
2. Các vấn đề môi trường trong khu vực sản xuất nhà máy bia.
- Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học
Đóng gói
Thanh trùng
- Tiêu hao năng lượng (hơi nước)
- Nước thải có pH cao và chất lơ lửng nhiều.
- Tiêu hao nhiều nước nóng và nước lạnh.
- Tiếng ồn
- Tiêu tốn tài nguyên và ô nhiễm không khí.
- Góp phần vào việc làm ấm lên toàn cầu do
phát thải CO
2
- Nguy cơ tác động xấu đến thủy sinh.
- Gây khó chịu cho người dân và người lao
động
Các hoạt động phụ
trợ: nồi hơi đốt than hoặc dầu, máy
lạnh…
- Tiêu thụ nhiều năng lượng.
- Phát thải CO
2
, NO
x
và PAH polyaromatic
hydrocacbon)
- Nguy cơ rò rỉ dầu
- Nguy cơ rò rỉ và phát thải NH
3
- Nguy cơ rò rỉ và phát thải CFC
- Ô nhiễm nước và đất
- Làm hại sức khoẻ con người
ô nhiễm
COD mg/l 1.700-2.200 ≤150
ô nhiễm
SS mg/l 500-600 ≤100
gây ngạt thở cho thủy sinh
Tổng N mg/l 30 ≤ 40
gây ra hiện tượng phì dưỡng cho
thực vật
Tổng P mg/l 22-25 ≤ 6
kích thích thực vật phát triển
NH4+ mg/l 13-16 ≤ 10
độc hại cho cá nhưng lại thúc đẩy
thực vật phát triển, thường gây ra
các hiện tượng tảo
Bảng 2.2 Đặc trưng nước thải của công nghiệp sản xuất bia.
Nguồn: Viện môi trường và tài nguyên.
2.2. Khí thải
Khí thải của nhà máy bia bao gồm:
-
Khí thải phát sinh do sử dụng nồi hơi, hơi và mùi hoá chất sử dụng.
-
Mùi sinh ra trong quá trình nấu và của các chất thải hữu cơ như bã hèm,
men chưa được xử lý kịp thời.
-
Bụi sinh ra từ quá trình nghiền nguyên liệu
Chất ô nhiễm
Nồng độ (mg/m
3
) QCVN 19:2009/BTNMT
Nồi hơi than Nồi hơi dầu A B
sành, bao bì
nilong
Thực phẩm
thừ, giấy báo,
vỏ lon, đồ
hộp, nilong,
vỏ chai
2.3. Chất thải rắn.
Các chất thải rắn chính của quá trình sản xuất được trình bảy trong bảng
sau:
Chất ô nhiễm Đơn vị Lượng Tác động
Bã hèm kg 21-27 Gây ô nhiễm nguồn nước, đất, gây mùi khó chịu
Nấm men kg 3-4 Gây ô nhiễm nguồn nước, đất, gây mùi khó chịu
Vỏ chai vỡ chai 0,9 Gây tai nạn cho người vận hành
Bùn hoạt tính kg 0,3-0,4 Gây ô nhiễm nguồn nước, đất, gây mùi khó chịu
Nhãn, giấy kg 1,5 Gây ô nhiễm
Bột trợ lọc kg 0,2-0,6 Gây ô nhiễm nguồn nước, đất, gây mùi khó chịu
Lượng chất thải rắn phát sinh khi sản xuất 100 lít bia
Nguồn: Viện môi trường và tài nguyên.
3. Các biện pháp kiểm soát chất thải.
3.1. Các biện pháp quản lý:
-
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải, khí thải.
-
Thay thế nguyên, nhiên vật liệu.
-
Thường xuyên kiểm tra, giám chất thải của các công đoạn sản xuất.
-
Có bộ phận quản lý môi trường.
-
- Thu hồi dịch
nha loãng.
- Tách dịch nha
loãng khỏi cặn
nóng.
- Thu hồi hơi
từ nồi nấu hoa.
- Thu hồi nấm men.
- Thu hồi tổn thất bia
theo nấm men.
- Giảm tiêu hao bột trợ
lọc.
- Giảm thiếu lượng bia
dư.
- Áp dụng công nghệ
lên men nồng độ cạo,
giảm mức tiêu hao
năng lượng.
- Ứng dụng công nghệ
mới để rút ngắn thời
gian sản xuất, tăng hiệu
suất
- Tiết kiệm
nước trong
rửa chai, két.
Thu hồi nước làm mát từ quá trình
lạnh nhanh.
Thu hồi nước ngưng, bảo ôn.
Tiết kiệm nước và hóa chất vệ sinh.
Tiết kiệm điện, duy trì bảo trì.
sinh
Tăng hiệu suất
thu hồi bia 1%
Chiết
chai/lon
Giảm 5% do
hợp lý hóa hệ
thống thanh
trùng
Giảm 2% từ dây
chuyền, động
cơ, chiếu sáng
Giảm 3-5% do
rửa chai, tận
dụng nước làm
mát
Giảm bia thất
thoát 1-2%
Phụ trợ Tăng hiệu suất
sinh hơi 5%
Giảm 5-10% từ
máy lạnh, máy
nén, động cơ,
chiếu sáng
Cải thiện hệ thống
làm mát; Tận