Tạ HOàNG YếN QTTCKT 37A
Mở Đầu
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở cho sự tồn tại, phát triển
của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự
phát triển kinh tế theo bề sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong
quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh
Phấn đấu nâng cao chất lợng hiệu quả là mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp. Nâng cao hiệu quả kinh tế là sử dụng hợp lý hơn các yếu tố của quá trìn
sản xuất với chi phí không đổi nhng tạo ra nhiều kết quả hơn, phấn đấu nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ làm giảm giá thành tăng năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp
Bất cứ ai khi làm bất cứ công việc gì cũng quan tâm đến hiệu quả công việc.
Muốn hiệu quả công việc ngày càng cao chắc bạn cần biết rõ nguyên nhân của
những kết quả đạt đợc những hao phí cho công việc đó cụ thể hơn bạn sẽ quy
các nguyên nhân về các nhân tố có thể lợng hóa đợc tính ra mức độ và xu hớng
ảnh hởng của các nhân tố đến kết quả công việc của mình, xác định rõ mức tiềm
năng còn có thể khai thác để tăng hiệu quả
Là nhà kinh doanh, bao giờ bạn cũng mong có nhiều lãi nhất tuy nhiên
trong nền kinh tế thị trờng để có nhiều lãi cần biết ngời biết ta trên mọi phơng
diện. Dù kinh doanh nh thế nào, kinh doanh cái gì bạn cũng cần biết mình đang
đứng ở đâu trên vòng cung của chu kỳ kinh doanh để định hớng vơn lên khi còn
thịnh vợng và có biện pháp thoát ra khi vào cung độ suy thoái.
Thế kỷ 21 đã mở ra, kinh tế phát triển với tốc độ và quy mô rất lớn theo xu
hớng khu vực hóa và toàn cầu hóa. Bên cạnh sự phát triển nh vũ bão của khoa
học và kỹ thuật, Công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng tổng hợp Good
looking đã và đang từng bớc hoàn thiện mình, tích lũy kiến thức để có thể cạnh
tranh thắng lợi đem lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh tế.
Trong chuyên đề này đi sâu nghiên cứu: "Những giải pháp nâng cao hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn Good looking".
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1
1. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một hạt nhân kinh tế, là một hệ thống kinh doanh hàng hoá
dịch vụ. Hoạt động của doanh nghiệp có thể chia ra làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn hoạt động sản xuất : Tức là sáng tạo ra của cải vật chất và dịch vụ.
- Giai đoạn hoạt động kinh doanh: tức là phân phối các hàng hoá dịch vụ cho
các thành phần có nhu cầu trong xã hội.
Để đánh giá kết quả của các hoạt động kinh doanh ngời ta đa ra khái niệm:
Hiệu quả kinh doanh.
1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng
và năng lực quản lý các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động kinh
doanh đạt kết quả cao với chi phí thấp nhất. Có rất nhiều quan điểm về hiệu quả
kinh doanh.
- Theo quan điểm mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh là hiệu số giữa
kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó. Hiệu số này phản ánh trình
độ tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
- Theo quan điểm riêng lẻ từng yếu tố thì hiệu quả kinh doanh thể hiện khả
năng, trình độ sử dụng các yếu tố đó.
- Thông thờng để đánh giá hiệu quả kinh doanh ta so sánh giữa chi phí đầu vào
và kết quả nhận đợc ở đầu ra:
Gọi: H là hiệu quả kinh doanh
K là kết quả đầu ra.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3
Tạ HOàNG YếN QTTCKT 37A
C là chi phí đầu vào.
Ta tính đợc H theo công thức sau:
H = K - C : Thì H là hiệu quả tuyệt đối
C
K
nguyên liệu, hao phí lao động, giảm đợc số lợng phế phẩm. . . dẫn đến sản phẩm
có chất lợng cao, giá thành hạ.
Nh vậy để tăng hiệu quả kinh doanh (H) thì con đờng duy nhất là không
ngừng đầu t công nghệ, nhân lực, quản lý. . . qua đó giá trị đầu ra (K) ngày càng
tăng hơn đồng thời nâng cao vị trí, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng.
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu tổng hợp nhất về chất lợng của kinh doanh. Nội
dung của nó là so sánh kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra. Nhà kinh doanh cần
biết với số vốn nhất định bỏ ra việc gì đem lại số lãi bằng tiền lớn nhất trong thời
gian ngắn nhất thì việc đó đợc xem là có hiệu quả kinh tế cao. Xem xét hiệu quả
kinh tế phải đặt hoàn cảnh và trình độ phát triển chung về kinh tế xã hội của đất
nớc. Có việc lúc này là có lợi và nên làm, nhng 5, 10 năm sau sẽ không đợc nhìn
nhận là có hiệu quả kinh tế nữa. Sự biến động của tình hình trong nớc và Thế
giới cũng có thể đa đến hiệu quả trên. Tính phức tạp của việc đánh giá hiệu quả
kinh tế đòi hỏi phải xem xét nhiều yếu tố và cân nhắc nhiều mặt, phải dựa vào
thực tế kinh doanh hiện tại, phải dự báo cả tơng lai, phải coi trọng lợi ích cơ sở
sản xuất đảm bảo cho cơ sở thu đợc hiệu quả kinh tế cao để tự phát triển và phục
vụ lợi ích của xã hội.
Hiệu quả xã hội là chỉ tiêu phản ánh về mức độ đóng góp của doanh nghiệp
vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Đó là sự đóng góp vào ngân sách Nhà n-
ớc của các doanh nghiệp thông qua hình thức thuế. Thu hút lao động, giải quyết
việc làm tăng thu nhập cho ngời lao động góp phần xoá đói giảm nghèo. Từng b-
ớc góp phần vào sự thay đổi cơ cấu của nền kinh tế.
- Đối với hiệu quả kinh tế thì doanh nghiệp là chủ thể.
- Đối với hiệu quả xã hội thì xã hội mà đại diện Nhà nớc là chủ thể.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5
Tạ HOàNG YếN QTTCKT 37A
Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề cấp bách và cần
thiết nhằm thúc đẩy tăng trởng chung của toàn bộ nền kinh tế nớc ta hiện nay.
- Đất đai;
- Công nghệ.
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu ra:
- Tổng sản lợng;
- Doanh thu;
- Lợi nhuận;
- Mức đóng góp ngân sách Nhà nớc.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
+ Tổng sản lợng trên vốn (TSL/vốn);
+ Doanh thu trên vốn (DT/vốn);
+ Lợi nhuận trên vốn (LN/vốn);
+ Tổng sản lợng trên lao động (TSL/LĐ);
+ Doanh thu trên lao động (DT/ LĐ);
+ Lợi nhuận trên lao động (LN/LĐ);
+ Mức đóng góp NSNN trên lao động (Mức đóng góp NSNN/LĐ)
+ Mức đóng góp NSNN trên vốn (Mức đóng góp NSNN/vốn)
1.3. Các phơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh
Ph ơng pháp so sánh.
So sánh là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu
hớng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì vậy, để tiến hành so sánh phải
giải quyết những vấn đề cơ bản, nh: xác định số gốc để so sánh, xác định điều
kiện so sánh và xác định mục tiêu so sánh.
Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích:
- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trởng của các chỉ tiêu, số gốc
để so sánh là trị số của chỉ tiêu ở kỳ trớc (năm nay so với năm trớc, tháng này
so với tháng trớc )
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
7
Tạ HOàNG YếN QTTCKT 37A
- Khi nghiên cứu nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng khoảng
Tạ HOàNG YếN QTTCKT 37A
**. Bảo đảm tính thống nhất về phơng pháp tính các chỉ tiêu.
Trong kinh doanh các chỉ tiêu có thể đợc tính theo các phơng pháp khác
nhau. Từ các chỉ tiêu giá trị sản lợng, doanh thu, thu nhập đến các chỉ tiêu: năng
suất, giá thành. . . có thể đợc tính toán theo những phơng pháp khác nhau. Khi so
sách cần lựa chọn hoặc tính lại các trị số của chỉ tiêu theo một phơng pháp thống
nhất.
***. Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về hiện vật,
giá trị và thời gian.
Khi so sánh mức đạt đợc trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau ngoài các
điều kiện đã nêu, cần bảo đảm các điều kiện khác, nh: cùng phơng hớng kinh
doanh, cùng điều kiện kinh doanh. . . tơng tự nhau.
Tất cả các điều kiện trên gọi chung là đặc tính ''có thể so sánh'' hay ''tính
chất so sánh đợc'' của các chỉ tiêu phân tích.
Mục tiêu so sánh trong khi phân tích kinh tế là xác định mức biến động tuyệt
đối và mức biến động tơng đối cùng xu hớng biến động của chỉ tiêu phân tích
(năng suất tăng lên, giá thành giảm).
Mức biến động tuyệt đối đợc xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu
giữa hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc, hay chung nhất là so sánh giữa số phân tích
và số gốc.
Mức biến động tơng đối là kết quả so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kỳ phân
tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc, nhng đã đợc điều chỉnh theo một hệ số của chỉ
tiêu
có liên quan, mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích.
Phơng pháp phân tích trên đợc sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, nh: phân
tích tình hình sử dụng lao động, tình hình sử dụng vật t, tiền vốn, lợi nhuận. . .
Ph ơng pháp loại trừ.
Trong phân tích kinh tế, nhiều trờng hợp cần nghiên cứu ảnh hởng của các
nhân tố đến kết quả kinh doanh nhờ phơng pháp loại trừ.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
=
Chênh lệch của nhân
tố số lợng
[ ]
01
xx
ì
Trị số của nhân tố
chất lợng kỳ gốc
[ ]
0
y
ảnh hởng của
nhân tố chất lợng
( )
[ ]
yf
=
Chênh lệch của nhân
tố chất lợng
[ ]
01
yy
ì
Trị số của nhân tố số
lợng kỳ phân tích
[ ]
1
x
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
000001000001
zyxzyxzyxfzyxfxf ==
( ) ( )
)(
001011001011
zyxzyxzyxfzyxfyf ==
Tổng hợp sự ảnh hởng của tất cả các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích bằng phép
cộng đại số:
)()()( ),,( +++= zfyfxfzyxf
Nh vậy điều kiện vận dụng của phơng pháp loại trừ, gồm:
(a) Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích đợc biểu hiện dới dạng một
tích số (hoặc một thơng số).
(b) Việc sắp xếp và trình tự xác định ảnh hởng lần lợt từng nhân tố đến chỉ
tiêu phân tích cần tuân theo quy luật ''lợng biến dẫn đến chất biến''
1.4. Các nhân tố ảnh hởng và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân tố tác động đến kết quả của quá trình kinh doanh có rất nhiều, có thể
phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
11
Tạ HOàNG YếN QTTCKT 37A
Theo nội dung kinh tế của nhân tố, bao gồm hai loại nhân tố sau đây:
- Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh, nh: Số lợng lao động, số lợng
vật t, tiền vốn những nhân tố này ảnh hởng trực tiếp đến quy mô kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh : Thờng ảnh hởng có tính dây
chuyền, từ khâu cung ứng đến sản suất, đến tiêu thụ và từ đó ảnh hởng đến
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Theo tính tất yếu của nhân tố, bao gồm các loại:
đa những nhân tố tiêu cực, có tác dụng xấu đến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
2. Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh
trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp. Đây là một vấn đề hết
sức phức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đợc
xác định bằng công thức:
Hiệu quả kinh doanh=Đầu ra/Chi phi đầu vào
Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì thu
đợc bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp càng lớn.
Kết quả đầu ra, có thể đợc tính bằng chỉ tiêu: Tổng sản lợng; doanh thu; lợi
nhuận
Chi phí đầu vào, có thể đợc tính bằng các chỉ tiêu: Lao động; tài sản; nguồn
vốn; giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán, giá thành toàn bộ
2.2. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả
Đối tợng nghiên cứu của phân tích kinh tế là kết quả kinh doanh, biểu hiện
bằng các chỉ tiêu kinh tế, dới sự tác động của các chỉ tiêu kinh tế mới là quá
trình định tính. Do vậy, để phân tích cần lợng hoá tất cả các chỉ tiêu phân tích
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
13
Tạ HOàNG YếN QTTCKT 37A
và những nhân tố ảnh hởng ở những chỉ số xác định và với mức độ biến động xác
định.
Các chỉ tiêu cần tính toán lợng hoá cụ thể nh:
*. Các chỉ tiêu về suất sinh lợi.
(l) Chỉ tiêu lợi nhuận theo doanh thu: Phản ánh mức lợi nhuận thu đợc từ một
2.3. Phân tích kết quả đầu ra
Để phân tích kết quả đầu ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta
thờng phân tích các chỉ tiêu chính sau:
- Tổng sản lợng;
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
14
Tạ HOàNG YếN QTTCKT 37A
- Doanh thu;
- Lợi nhuận.
Nhiệm vụ của việc phân tích kết quả đầu ra trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp là:
- Phải thu thập các thông tin số liệu đã và đang diễn ra về các chỉ tiêu phản ánh
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ các bộ phận thống kê, kế toán, các
phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch lần lợt các chỉ tiêu trong toàn bộ các
chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, bằng những kết quả phân tích cụ thể.
- Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hởng tích cực và tiêu cực đến tình
hình hoàn thành kế hoạch từng chỉ tiêu, tìm ra các nguyên nhân sinh ra các
biến động các chỉ tiêu kết quả đầu ra trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Cung cấp tài liệu phân tích kết quả kinh doanh, các dự báo tình hình kinh
doanh sắp tới, các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên môn đến lãnh đạo và
các bộ phận quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
2.4. Phân tích các yếu tố đầu vào
Để phân tích các yếu tố đầu vào trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, ta thờng phân tích các chỉ tiêu chính sau:
- Lao động;
- Tài sản;
- Nguồn vốn
Nhiệm vụ của việc phân tích các yếu tố đầu vào trong hoạt động kinh doanh
V
=
Trong đó: Hv - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong kỳ phân tích của
doanh nghiệp
G - Sản lợng sản phẩm hàng hoá tiêu dùng hoặc doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ (doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ).
V - Vốn sản xuất bình quân dùng vào kinh doanh trong kỳ.
Theo công thức trên, Hv càng lớn - chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp càng cao. Muốn tăng Hv cần phải tăng giá trị sản lợng
hàng hoá tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng. Mặt khác, phải sử dụng tiết kiệm
vốn kinh doanh.
Để nâng cao hiệu quả sử đụng vốn kinh doanh, doanh nghiệp cần tập trung
các biện pháp:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
16
Tạ HOàNG YếN QTTCKT 37A
- Giảm tuyệt đối những bộ phận vốn thừa, không cần dùng.
- Đầu t hợp lý về tài sản cố định (giữa tài sản cố định tích cực và tài sản cố
định không tích cực).
- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn lu động.
- Xây dựng cơ cấu vốn tối u (giữa vốn cố định và vốn lu động).
- Tiết kiệm các khoản chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
- Nâng cao năng suất lao động.
- Nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng giá bán, tăng khối lợng sản phẩm hàng
hoá tiêu thụ, để tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Nguồn số liệu để phân tích các chỉ tiêu trên là bảng cân đối kế toán (mẫu số
B01 - DN) và phần I, lãi lỗ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số
B02 - DN).
2.6. Phân tích chỉ tiêu khả năng sinh lợi của vốn sản xuất
Các chỉ tiêu về lợi nhuận trên phần I - lãi, lỗ của báo cáo kết quả hoạt động
theo vốn sản suất Vốn lu động Vốn sản suất
Nh vậy để nâng cao mức doanh lợi theo vốn sản xuất thì phải nâng cao mức
doanh lợi theo vốn lu động và giải quyết hợp lý về cơ cấu của vốn sản xuất.
Để nâng cao mức lợi nhuận theo vốn lu động thì đồng thời phải tăng nhanh
tổng mức lợi nhuận sau thuế và đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn lu động.
Bằng phơng pháp loại trừ, có thể phân tích sự biến động của chỉ tiêu mức
doanh lợi theo vốn sản xuất do sự ảnh hởng của hai nhân tố: Mức doanh lợi theo
vốn lu động và tỷ trọng của vốn lu động trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
*) Mức lợi nhuận theo vốn cố định.
Chỉ tiêu này đợc xác định bằng công thức:
Mức doanh lợi Lợi nhuận sau thuế
=
theo vốn cố định Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu đợc trên một đồng vốn cố định bình
quân dùng vào kinh doanh trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao - chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn cố định càng lớn. Bởi vậy, để nâng cao hệ số này cần phải nâng cao
tổng mức lợi nhuận sau thuế. Mặt khác, phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn cố
định. Bằng cách, giảm tuyệt đối những tài sản cố định thừa, không cần dùng,
đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa tài sản cố định tích cực và tài sản cố định không tích
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
18
ì
=
=
Tạ HOàNG YếN QTTCKT 37A
cực, phát huy và khai thác tới mức tối đa năng lực sản xuất hiện có của tài sản
cố định.
2.7. So sánh các chỉ tiêu hiệu quả
So sánh các chỉ tiêu hiệu quả là việc so sánh giữa:
- Kỳ sau với kỳ trớc.
cao với môi trờng kinh doanh. Cần phát huy cao độ tính độc lập sáng tạo của mỗi
thành viên trong doanh nghiệp. doanh nghiệp phải có cấu trúc và hoạt động nh
một hệ thống mở gắn với môi trờng.
Sáu là: Thu nhập thông tin và xử lý thông tin một cách có hiệu quả để phát
hiện ra cơ hội và rủi ro, kịp thời đa ra quyết định đúng đắn.
Sáu biện pháp trên đây cần đợc cụ thể hoá đối với từng doanh nghiệp. Trong
điều kiện chuyển sang cơ chế thị trờng khi một số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
kém hiệu quả thì việc vận dụng những biện pháp trên đây là hết sức quan trọng
và cần thiết cho doanh nghiệp.
Chơng iI
tHựC TRạNG Hoạt động SảN XUấT
KINH DOANH CủA CÔNG TY
2.1. Giới thiệu chung về Công ty
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
20
Tạ HOàNG YếN QTTCKT 37A
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty TNHH Good Looking là Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc
thành lập tại Việt Nam với thời gian hoạt động 45 năm kể từ ngày đợc Uỷ ban
Nhân dân Thành phố Hải Phòng cấp giấy phép đầu t số 65/GP-HP ngày
01/12/2003. Ngày 02 tháng 07 năm 2008, công ty đợc cấp lại giấy chứng nhận
Đầu t số 021043000105.
Chủ đầu t (Công ty mẹ) là công ty cổ phần Lukina đợc thành lập theo Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0110-01038265 ngày 18/03/2002 tại Nhật
bản.
Vốn điều lệ: 600.000 đô la Mỹ, tơng đơng 9.600.000.000 đồng
Vốn đầu t: 1.100.000 đô la Mỹ, tơng đơng 17.600.000.000 đồng
Trụ sở chính của Công ty:
Địa chỉ: Số 384 (số cũ 16) đờng Lê Thánh Tông, Quận Ngô Quyền, Thành
phố Hải Phòng.
ktcn
THủ QUỹ
CHế TáC
Đóng gói
Kv1
Kv2
Kv3
Tạ HOàNG YếN QTTCKT37A
2.2. Những khó khăn, thuận lợi phơng hớng phát triển của Công ty
Khó khăn:
Năm 2007,2008 tình hình giá cả biến động nhất là giá các mặt hàng vật liệu
các hợp đồng sản xuất giảm đây là khó khăn về công ăn việc làm của công ty.
Khủng hoảng tài chính thế giới cũng dẫ ảnh hởng đến Việt nam, các công
trình đầu t gián tiếp nớc ngoài giảm cũng ảnh hởng đến các hợp đồng của công
ty
Thuận lợi.
Công ty có vị trí địa lý thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Tập thể
Công ty từ công nhân trực tiếp lao động đến lãnh đạo đều quyết tâm khắc phục
khó khăn, từng vị trí công tác đều làm hết trách nhiệm của mình.
Lãnh đạo kiên quyết chỉ đạo sản xuất, tăng cờng giữ vững mối quan hệ với
cấp trên và các đơn vị bạn để không có nhiều hợp đồng trong hoạt động SXKD
2.3. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Kết quả
sản xuất kinh doanh của Công ty
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh
(Đơn vị: triệu đồng)
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 So sánh
Tăng
giảm
%
1 Tổng doanh thu 56.046,65 54.092.18 -8046 87,46
12 Chi phí khác 15.451,4 2.371,19
13 Lợi nhuận khác 26.849,1 708,92
14 Bảng lợi nhuận trớc thuế 1.999,80 1.299,42
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
3.170,8
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN 1.296,30
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
24
Tạ HOàNG YếN QTTCKT37A
2.4. Qui mô hoạt động sán xuất kinh doanh
Bảng cân đối kế toán (năm 2009)
Đơn vị tính: Đồng VN
Tài sản
Mã
số
Thuyết
minh
Số cuối năm
(3)
Số đầu năm
(4)
1 2 3 4 5
A-Tài sản ngắn hạn
(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150)
100 18.324.647.850 12.082.408.246
(200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260)
200 2.141.387.786 3.087.158.702
I Các khoản phải thu dài hạn
210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3. Phải thu dài hạn nội 213 V.06
4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219
II Tài sản cố định 220 1.941.167.506 2.875.103.511
1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 1.941.167.506 2.875.103.511
- Nguyên giá 222 7.148.755.651 7.080.841.576
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (5.207.588.145) (4.205.738.065)
2. Tài sản cố định thuế tài chính 224 V.09
- Nguyên giá 225
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226
3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10
- Nguyên giá 228
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11
III. Bất động sản đầu t
240 V.12
- Nguyên giá 241
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
25