phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty cpxd tân long - Pdf 13

SV:Đoàn Văn Thọ Lớp Kế toán DN 8A GVHD:Th.S Nguyễn Thị Tuyết Mai
Mục lục Trang
Lời mở đầu 3
Chơng 1: Lý luận chung về tình hình công nợ và khả năng thanh
toán của doanh nghiệp 5
1.1 Khái quát tình hình công nợ trong các doanh nghiệp 5
1.1.1 Sự cần thiết của việc phân tích tình hình công nợ trong các doanh nghiệp 5
1.1.2 Nội dung phân tích tình hình công nợ 5
1.1.2.1 Phân tích khái quát về tình hình công nợ 5
1.1.2.2 Phân tích các khoản phải thu 6
1.1.2.3 Phân tích các khoản phải trả 7
1.2 Khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp . 8
1.2.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của hoạt động thanh toán của doanh nghiệp 8
1.2.2 Nội dung các hoạt động thanh toán và các hình thức thanh toán 10
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp 10
1.2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán khái quát của doanh nghiệp 10
1.2.3.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 12
1.2.3.3 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn 15
1.2.3.4 Phân tích khả năng tạo tiền của doanh nghiệ 17
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến tình hình công nợ và khả năng thanh toán của
doanh nghiệp 18
1.3.1 Các nhân tố ảnh hởng đến tình hình công nợ 18
1.3.2 Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng thanh toán 18
Chơng 2: Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của
công ty cổ phần xây dựng (CPXD) Tân Long qua 3 năm 2008-2009-2010 . 19
2.1 Khái quát về công ty CPXD Tân Long 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 19
2.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của doanh nghiệp 22
2.1.4 Kết quả SXKD của công ty qua 3 năm 2008-2009-2010 22
2.2 Thực trạng tình hình công nợ tại CPXD Tân Long . 24

nghiệp. thông thờng một doanh nghiệp mà công nợ ít,không dây da,kéo dài sẽ có tác động tốt
tới tình hình tài chính của doanh nghiệp và ngợc lại,công nợ tồn đọng nhiều sẽ dẫn tới tình
trạng chiếm dụng vốn của nhau ảnh hởng tới uy tín cũng nh khả năng thanh toán của doanh
nghiệp .Tình hình công nợ và khả năng thanh toán có mối quan hệ mật thiết với nhau, do vậy
chúng thờng đợc phân tích cùng nhau để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh
nghiệp
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cung cấp thông tin cho nhà quản lý đa ra các
quyết định đúng đắn ; việc cho vay bao nhiêu tiền , thời hạn vay cũng nh khả năng có nên
bán hàng chịuđều dựa trên khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán
quá cao có thể dẫn tới tiền mặt và hàng tồn kho lớn điều này làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp, khả năng thanh toán thấp sẽ làm doanh nghiệp không thể trả các khoản
lãI, vay , nợ đúng thời hạn, nếu kéo dài sẽ đãn tới khả năng giảI thể hoặc phá sản của doanh
nghiệp. Đây là vấn đề có tính 2 mặt do vậy doanh nghiệp cần biết cách sử dụng công nợ hợp
lý để làm cho khả năng thanh toán phù hợp với thực trạng và mục tiêu của doanh nghiệp
mình trong từng giai đoạn để vừa đáp ứng đợc nhu cầu thanh toán của các khoản công nợ
nhng lại vừa có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng nh tiết kiệm chi phí cho doanh
nghiệp. Do vậy việc Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp rất quan trọng trong phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ
đó đa ra những biện pháp hữu hiệu để giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
2. Mục đích nghiên cứu
Việc phân tích tình hình công nợ sẽ cung cấp thông tin hữu ích về tình hình công nợ
giữa doanh nghiệp với các chủ nợ ,các khách nợ. Trên cơ sở kết quả phân tích này sẽ giúp
cho các nhà quản trị nắm đợc tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu và các khoản nợ
phải trả nh thế nào để từ đó có kế hoạch điều chỉnh cơ cấu tài chính hơp lý cũng nh đa ra các
biện pháp hiệu quả nhất để thu hồi công nợ, hạn chế nợ quá hạn, nợ khó đòi tăng cao .
3
SV:Đoàn Văn Thọ Lớp Kế toán DN 8A GVHD:Th.S Nguyễn Thị Tuyết Mai
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh của doanh doanh nghiệp và giảm thiểu sự phụ thuộc vào
nguồn lực bên ngoài, đảm bảo khả năng thanh toán tránh nguy cơ phá sản.
3. Phạm vi và đối tợng nghiên cứu

Công nợ là là một vấn đề phức tạp, nhng rất quan trọng vì nó tồn tại trong suốt quá trình
kinh doanh,công nợ ảnh hởng rất lớn và trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
thông thờng một doanh nghiệp mà công nợ ít,không dây da,kéo dài sẽ có tác động tốt tới tình
hình tài chính của doanh nghiệp và ngợc lại,công nợ tồn đọng nhiều sẽ dẫn tới tình trạng
chiếm dụng vốn của nhau ảnh hởng tới uy tín cũng nh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
.
Việc phân tích này có ý nghĩa rât lớn đến các đối tợng liên quan tới doanh nghiệp
-Đối với nhà quản lý: việc phân thích này giúp cho nhà quan lý có thể thấy đợc xu thế
vận động của các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả. Từ đó xem xét các nguyên
nhân vì sao nó tăng cao để có biện pháp hữu hiệu và tăng cờng đôn đốc công tác thu hồi công
nợ, cũng nh kế hoạch trả nợ và điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hơp lý tránh nguy cơ mất khả
năng thanh toán.
-Đối với chủ sỡ hữu: thông qua việc phân tích này họ có thể rút ra đợc nhận xét là doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không từ đó họ có quyết định nên tiếp tục đầu t hay không.
-Đối với chủ nợ: Họ có thể đánh giá đợc tình hình tài chính cũng nh năng lực của doanh
nghiệp ở hiện tại và tơng lai. Một doanh nghiệp có hiệu quả thì tình hình tài chính lành
mạnh, cơ cấu nguồn vốn hợp lý, từ đó chủ nợ sẽ có quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn
thêm hay không, cũng nh việc bán chịu hàng hoá cho doanh nghiệp, để tránh nguy cơ mất
vốn.
1.1.2 Nội dung phân tích tình hình công nợ
1.1.2.1 Phân tích khái quát về công nợ
*Phân tích tỉ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả Để phân tích tình hình
thanh toán các nhà phân tích thờng tính và so sánh giữa các kỳ các chỉ tiêu phản ánh các
khoản phải thu , phải trả của doanh nghiệp
5
SV:Đoàn Văn Thọ Lớp Kế toán DN 8A GVHD:Th.S Nguyễn Thị Tuyết Mai
Tỷ lệ các khoản
phải thu so với các
khoản phải trả
=

2
Tổng doanh thu thuần về BH &CCDV đợc lấy từ chỉ tiêu Doanh thu thuần về BH và CCDV (mã số 10)
trên Báo cáo kết quả kinh doanh; Phải thu khách hàng bằng tổng các chỉ tiêu mã số (131) + (241) trên
BCĐKT
6
Tỷ lệ vốn chiếm
dụng và vốn bị
chiếm dụng
=
Tổng số vốn chiếm dụng
Tổng số vốn bị chiếm dụng
x 100
SV:Đoàn Văn Thọ Lớp Kế toán DN 8A GVHD:Th.S Nguyễn Thị Tuyết Mai
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền càng kịp thời, ít bị chiếm
đụng vốn. Tuy nhiên, chỉ tiêu này cao quá có thể phơng thức thanh toán tiền của doanh
nghiệp quá chặt chẽ, hoặc do công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp kém, khi đó ảnh hởng
đến khối lợng hàng tiêu thụ và gây thiếu vốn tạm thời cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho
biết mức độ hợp lý của các khoản phải thu đối vớitừng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp
trên thị tờng.
*Bên cạnh đó cần xác định thời gian một vòng quay các khoản phải thu phải thu
Thời gian kỳ phân tích có thể là 90 hoặc 360 ngày
Chỉ tiêu càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh , doanh nghiệp ít bị chiếm
dụng vốn và ngợc lại
Nhận xét :Khi phân tích chỉ tiêu này có thể so sánh thời gian của một vòng quay kỳ phân tích
với kỳ kế hoạch hoặc so sánh thời gian bán hàng qui định ghi trong hợp đồng kinh tế với
khách hàng chịu. Qua đó ta có thể thấy đợc tình hình công nợ của doanh nghiệp để có những
biện pháp thu hồi nợ góp phần ổn định tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.1.2.3 Phân tích các khoản phải trả
Các khoản phải trả hay chính là vốn chiếm dụng là các khoản phải trả cho ngời bán, phải trả
cho các đối tợng khác trong thời hạn cha trả đợc

chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng chậm, doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều, uy tín
của doanh nghiệp giảm đi.
Chỉ tiêu này cũng thờng phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp,
ngành nghề kinh doanh và tính chất cụ thể của các yếu tố đầu vào mà doanh nghiệp cung
ứng.
Các thông tin về tổng nợ phải thu , phải trả đầu kỳ , cuối kỳ đợc căn cứ vào sổ chi tiết để
theo dõi các khoản công nợ của kế toán để đảm bảo sự chính xác của các chỉ tiêu phân
tích
*Thời gian một vòng quay các khoản phải trả
Thời gian này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thanh toán nhanh do vậy có thể cho rằng tìhn hình
tài chính của doanh nghiệp là dồi dào. Nếu chỉ tiêu này quá cao sẽ dẫn tới doanh nghiệp đi
chiếm dụng vốn quá lâu, dây da kéo dài do vậy ảnh hởng đến chất lợng tài chính cũng nh uy
tín của doanh nghiệp
Nhận xét :Qua phân tích thấy đợc tình hình thanh toán công nợ cho ngời bán , từ đó có
nhng biện pháp huy động vốn phù hợp để đáp ứng nhu cầu thanh toán mà ổn định tài chính
cho doanh nghiệp đồng thời nâng cao uy tín của doang nhiệp
1.2 Khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của hoạt động thanh toán của doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán
*Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm tất cả tài sản mà doanh nghiệp có khả
năng thanh toấn theo giá trị thực tại thời điểm nghiên cứu
8
Thời gian một vòng
quay các khoản phải
trả
=
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng luân chuyển các khoản phải trả
SV:Đoàn Văn Thọ Lớp Kế toán DN 8A GVHD:Th.S Nguyễn Thị Tuyết Mai
Các tài sản xếp theo trình tự tốc độ vòng quay của vốn bao gồm :

động, kinh doanh phải có lãi, nếu không sẽ không thể đứng vững trớc sự cạnh tranh gay gắt
của các doanh nghiệp khác. Một trong số những điều quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp đó là phải tổ chức tốt các hoạt động về thanh toán, phân tích tình hình và
khả năng thanh toán của chính bản thân doanh nghiệp để từ đó nắm và làm chủ đợc tình hình
tài chính của mình, thông qua đó có những biện pháp tích cực xử lý tốt tình hình công nợ.
Mặt khác, hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng luôn diễn
ra trong mối liên hệ phổ biến với hoạt động của các doanh nghiệp khác và các cơ quan quản
lý của Nhà nớc, mối quan hệ này tồn tại một cách khách quan trong tất cả các hoạt động kinh
tế tài chính của doanh nghiệp từ quá trình mua sắm các loại vật t, công cụ dụng cụ, tài sản cố
định đến quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hay cung cấp dịch vụ,
quá trình mua bán các loại chứng khoán Từ đó có thể nói, hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp luôn gắn liền với các hoạt động thanh toán
1.2.2 Nội dung các hoạt động thanh toán và các hình thức thanh toán
*Nội dung của hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp chính là nhu cầu thanh toán
của doanh nghiệp; nó bao gồm các khoản công nợ ngắn hạn , dài hạn đợc sắp xếp theo thứ tự
thời hạn thanh toán :cha đến hạn , đến hạn, quá hạn bao nhiêu ngày hoặc cũng có thể sắp xếp
theo đối tợng phải trả nh nhu cầu thanh toán đã trình bày bên trên
*Các hình thức thanh toán chủ yếu của doanh nghiệp có thể chia theo nhiều loại gồm
-Thanh toán ngay bằng tiền mặt
-Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng thông qua chuyển khoản
-Thanh toán chậm trả 1 lần
-Thanh toán chậm trả nhiều lần theo thời gian thoả thuận
-Thanh toán nhiều lần theo đơn hàng
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
1.2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán khái quát của doanh nghiệp
*Khi phân tích khả năng thanh toán khái quát của doanh nghiệp ngời ta thờng sử
dụng hệ số thanh toán chung H
K
10
Hk

11
Hệ số
khả năng thanh
toán
=
Tổng giá trị tài sản hiện có
Tổng nợ phải trả
Hệ số
Nợ so với tổng tài
sản
=
Tổng nợ phải trả
Tổng giá trị tài sản hiện có
SV:Đoàn Văn Thọ Lớp Kế toán DN 8A GVHD:Th.S Nguyễn Thị Tuyết Mai
Hệ số nợ so với tổng tài sản phản ánh rõ nét tình hình thanh toán của doanh nghiệp,
chỉ tiêu này càng thấp, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng dồi dào do vậy sẽ
tác động tốt đến hoạt động kinh doanh. Hệ số này cho biết DN có 1 đồng tài sản thì có
bao nhiêu đồng đợc đầu t từ nợ phải trả do vậy nó càng cao càng cho thấy tính chủ động
trong hoạt động kinh doanh và ngợc lại
*Hệ số nợ so với tổng vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ so với tổng vốn chủ sở hữu cho biết mối quan hệ trong các nguồn vốn của
doanh nghiệp trong việc hình thành các tài sản, chỉ tiêu này càng thấp thì chứng tỏ tài sản
của doanh nghiệp đợc đầu t chủ yếu từ vốn chủ sở hữu, tính chủ động càng cao trong kinh
doanh, ngợc lại nếu chỉ tiêu này càng lớn ,doanh nghiệp càng phải chịu trách nhiệm pháp
lý càng cao đối với nguồn vốn hình thành nên các tài sản phục vụ cho hoạt động kinh
doanh
1.2.3.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Duy trì năng lực thanh toán nợ ngắn hạn trong doanh nghiệp là một nhân tố hết sức quan
trọng đối với tất cả ngời sử dụng báo cáo tài chính khi phân tích để đa ra quyết định kinh
doanh. Một khi khả năng thanh toán nợ ngắn hạn không còn đợc duy trì nữa thì khả năng

Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp càng thấp.
*Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Tiền và các khoản tơng đơng tiền lấy từ chỉ tiêu 110, tổng nợ ngắn hạn chỉ tiêu 310 trên BCĐKT
Nếu hệ số này cao chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là tốt, tuy vậy
13
Hệ số khả năng
thanh toán nợ
ngắn hạn
=
Tổng giá trị thuần tài sản ngắn hạn (TSNH)
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng
thanh toán tức
thời
=
Tổng tiền và các khoản tơng đơng tiền
Tổng nợ ngắn hạn
SV:Đoàn Văn Thọ Lớp Kế toán DN 8A GVHD:Th.S Nguyễn Thị Tuyết Mai
nếu chỉ tiêu này cao lại kéo dài có thể dẫn tới vốn bằng tiền của doanh nghiệp nhàn rỗi, ứ
đọng dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn là thấp. Nếu chỉ tiêu này thấp quá chứng tỏ doanh
nghiệp đang lâm vào khó khăn và không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, nếu quá
thấp còn kéo dài rất dễ dẫn đến hệ quả là sự phá sản hoặc giải thể của doanh nghiệp
Nếu chỉ dựa vào việc thấy Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp >1
để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tốt thì cha thực
sự chính xác, vì trong thực tế, hàng tồn kho - một bộ phận của tài sản ngắn hạn là loại tài
sản dự trữ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, thờng khả năng chuyển đổi ngay thành
tiền để thanh toán không cao, hoặc trong trờng hợp doanh số bán hàng tụt xuống một
cách bất thờng, khi đó hàng tồn kho sẽ trở thành loại tài sản có khả năng thanh khoản
kém, nên để tăng độ chính xác hơn khi đánh giá khả năng thanh toán, ngời ta thờng xét

quả sử dụng vốn thấp. Khi so sánh chỉ tiêu này cần so sánh kỹ giữa các kỳ cả về số tơng
đối cũng nh số tuyệt đối để thấy đợc quy mô, tốc độ tăng giảm và sự ảnh hởng tới khả
năng thanh toán
1.2.3.3 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
Nợ dài hạn của doanh nghiệp là một bộ phận của nguồn vốn ổn định dùng để đầu t các tài
sản dài hạn nh tài sản cố định , bất động sản đầu t, chứng khoán dài hạn
*Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn thông qua Bảng cân đối kế toán
-Trớc tiên ta đi xem xét tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng các khoản công nợ
Tổng nợ dài hạn chỉ tiêu mã số 320, tổng nợ phải trả chỉ tiêu mã số 300 trên BCĐKT
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ nhu cầu thanh toán ngay là thấp , tuy vậy doanh nghiệp cũng
cần có những kế hoạch cho kỳ tới
-Hệ số nợ dài hạn so với tổng tài sản
15
Vốn hoạt
động thuần
ngắn hạn
=
Tổng giá
trị thuần
của TSNH
-
Tổng số
nợ ngắn
hạn
Hệ số nợ
dài hạn so với tổng
nợ phải trả
=
Tổng nợ dài hạn
Tổng nợ phải trả

ờng
=
Tổng giá trị tài sản thuần
Tổng công nợ
Hệ số
Thanh toán nợ dài
hạn khái quát
=
Tổng giá trị tài sản thuần của tài sản dài hạn (TSDH)
Tổng nợ dài hạn
Hệ số
Thanh toán nợ dài
hạn của năm tới
=
Vốn khấu hao thu hồi dự kiến của năm tới
Nợ dài hạn đến hạn phải trả của năm tới
SV:Đoàn Văn Thọ Lớp Kế toán DN 8A GVHD:Th.S Nguyễn Thị Tuyết Mai
Chỉ tiêu này <1 thì doanh nghiệp cần có những biện pháp huy động thêm vốn để chuẩn bị
thanh toán nợ vay đến hạn thanh toán hoặc lấy từ lợi nhuận sau thuế.
*Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh
(BCKQKD)
Để phân tích khả năng thanh toán lãi tiền vay dài hạn trong năm hiện tại, năm tới, ta th-
ờng tính khả năng sinh lời của vốn từ hoạt động kinh doanh sau khi đã thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế cho ngân sách, thanh toán cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông
Lợi nhuận sau thuế thu nhâpj doanh nghiệp mã số 60, chi phí lãi vay mã số 23 thuộc BCKQKD,
lãi cổ phần mã số 36 thuộc báo cáo lu chuyển tiền tệ
Chỉ tiêu càng cao , khả năng thanh toán lãi vay dài hạn của doanh nghiệp là càng
tốt, khi đó doanh nghiệp không những có khả năng thanh toán phí lãi vay mà còn thanh
toán nợ gốc vay chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả. Khi tỉ lệ sinh lời
vốn đầu t cao hơn lãi suất vay ngân hàng thì doanh nghiệp có thể tiếp tục vay thêm để đàu t

Việc phân tích hoạt động thu , chi tiền từ hoạt động cho thấy dòng tiền thu trong kỳ của
doanh nghiệp không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh thì đó là điều không bình thờng,
do vậy cần xác định nguyên nhân của ảnh hởng đến dòng tiền trong kỳ
*Khả năng chi trả thực tế của doanh nghiệp
Do các chỉ tiêu nh: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn" và "Hệ số khả năng năng thanh
toán nhanh" mang tính thời điểm (đầu kỳ, cuối kỳ) vì cơ sở tính toán dựa trên số liệu của
Bảng cân đối kế toán nên trong nhiều trờng hợp, các chỉ tiêu này phản ánh không đúng tình
hình thực tế. Điều này rất dễ xẩy ra vì 2 nguyên nhân chủ yếu sau:
Thứ nhất, do các nhà quản lý muốn ngụy tạo tình hình, tạo ra một bức tranh tài chính khả
quan cho doanh nghiệp tại ngày báo cáo. Chẳng hạn, muốn nâng cao trị số của các chỉ tiêu
trên, các nhà quản lý tìm cách ngụy tạo sao cho các khoản tiền và tơng đơng tiền tăng lên, trị
giá hàng tồn kho giảm xuống. Công việc này thực sự không hề khó khăn với các nhà quản lý
và kế toán; chẳng hạn, những ngày cuối kỳ (cuối quí, cuối năm), mặc dầu hàng đã về, đã
nhập kho nhng kế toán tạm để ngoài sổ sách hoặc các khoản nợ cha thu nhng kế toán lại ghi
nhận nh đã thu, nếu bị phát hiện thì coi nh ghi nhầm. Tơng tự, kế toán có thể ghi các bút toán
bù trừ giữa nợ phải thu dài hạn với nợ phải trả dài hạn
Thứ hai, do tính thời vụ của hoạt động kinh doanh mà tại thời điểm báo cáo, lợng hàng tồn
kho rất lớn, lợng tiền và tơng đơng tiền rất nhỏ. Tình hình này thờng xẩy ra với các doanh
nghiệp kinh doanh mang tính thời vụ. Tại những doanh nghiệp này, có những thời điểm mà
buộc phải dự trữ hàng tồn kho lớn (dự trữ hàng hóa phục vụ các dịp lễ, tết, khai tr ờng, khai
hội; thu mua nông sản, lâm sản, hải sản, thuỷ sản theo mùa).
Để khắc phục tình hình trên, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính, cần kết hợp với chỉ
tiêu Hệ số khả năng chi trả thực tế". Hệ số này sẽ khắc phục đợc nhợc điểm của 2 chỉ tiêu
trên vì nó đợc xác định cho cả kỳ kinh doanh và không phụ thuộc vào yếu tố thời vụ. Hệ số
này đợc xác định nh sau:
Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh lấy từ chỉ tiêu mã số 20trên báo cáo lu chuyển tiền tệ, tổng nợ
ngắn hạn lấy từ chỉ tiêu 310trên BCĐKT
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ hay không, chỉ tiêu này càng
cao thì cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng tốt.
Bên cạnh phân tích khả năng tạo tiền của doanh nghiệp , ta còn phân tích lu chuyển tiền

thời điểm phân tích,
Tuỳ từng lĩnh vực kinh doanh khác nhau mà khả năng thanh toán của các doanh
nghiệp đó cũng khác nhau. Ví dụ, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thơng mại sẽ có tỷ
trọng hàng tồn kho lớn nên thờng thì khả năng thanh toán nhanh sẽ không cao do phần tài
sản để thanh toán nhanh đã đợc loại bỏ đi lợng lợng hàng tồn kho.
Trong từng thời điểm phân tích khác nhau thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp
cũng khác nhau. Ví dụ, về cuối năm, các doanh nghiệp thờng có xu hớng tích trữ nhiều tiền
để chuẩn bị trả nợ, phát thởng cho công nhân viên, hayốc nhiều tiền do thu đợc nợ, vì thế,
khả năng thanh khoản của doanh nghiệp tại thời điểm này thờng tăng cao. Xu hớng này th-
ờng sẽ không còn vào dịp đầu năm sau.
19
SV:Đoàn Văn Thọ Lớp Kế toán DN 8A GVHD:Th.S Nguyễn Thị Tuyết Mai
Chơng 2:
Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
của công ty CPXD Tân Long qua 3 năm 2008-2009-2010
2.1 Khái quát về công ty CPXD Tân Long
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty CPXD Tân Long tự chủ về tài chính, hạch toán kinh tế độc lập
Công ty có t cách pháp nhân và hoạt động theo luật doanh nghiệp từ ngày 21/07/2003
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CPXD Tân Long
Địa chỉ: 53 Đờng Phạm Văn Đồng,Q.Dơng Kinh,Hải Phòng
Điện thoại: 0313503235 Fax: 0313.245675
Qua nhiều năm hoạt động, công ty CPXD Tân Long đang dần khẳng định hớng đi của
riêng mình. Từ chỗ mới đợc thành lập công ty còn nhiều bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn,
khách hàng cha nhiều, đến nay công ty đã không ngừng phát triển và phấn đấu về mọi
mặt, từng bớc hoàn thiện mình, coi trọng hiệu quả kinh tế đồng thời luôn thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Hình thức tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo mô hình trực tuyến - chức
năng: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của công ty thông qua các phòng ban

- Xây dựng phơng án trả lơng cho CBCNV và triển khai phơng án sau khi đợc
duyệt.
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, khen thởng kỷ luật, BHXH,
BHYT.
- Tham mu giúp Tổng giám đốc trong công tác thanh tra, bảo vệ nội bộ.
- Phụ trách công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo hộ lao động phòng cháy chữa
cháy, vệ sinh công cộng.
(7) Phòng KHKT & Đầu t
- Tham mu giúp Tổng giám đốc xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Tham mu sản xuất, kế hoạch tiền lơng và kế hoạch vật t thiết bị.
- Tham mu giúp Tổng giám đốc giao kế hoạch cho các đơn vị sản xuất và kiểm tra,
đôn đốc các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch đợc giao.
- Tham mu giúp Tổng giám đốc soạn thảo các hợp đồng kinh tế theo đúng quy định
của Nhà nớc, đồng thời giúp Tổng giám đốc giám sát quá trình thực hiện hợp đồng, phát
hiện và đề xuất những biện pháp giải quyết những vớng mắc trong quá trình thực
hiện hợp đồng.
(8) Phòng KTTV
- Tham mu giúp Tổng giám đốc thực hiện các chế độ kế toán nhà nớc hiện hành.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch thu chi vụ, tháng, quý, năm.
- Theo dõi, hạch toán việc mua bán, chi phí, xuất nhập hàng hóa vật t thiết bị.
- Kiểm tra, giám sát chi tiêu tài chính.
- Hạch toán kế toán kết quả của sản xuất kinh doanh dịch vụ hàng quý, 6 tháng và cả
năm.
2.1.3 Nhiệm vụ & chức năng của doanh nghiệp
*Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là:
-Xây dựng các công trình dân dụng
22
SV:Đoàn Văn Thọ Lớp Kế toán DN 8A GVHD:Th.S Nguyễn Thị Tuyết Mai
-Xây dựng các công trình theo đơn đặt hàng của nhà nớc nh cầu, đờng , nhà chung c.
-Ngoài ra công ty cũng nhận thầu các dự án xây dựng công nghiệp nh nhà xỏng, kho tàng ,

Đồng/CP
(cổ phiếu)
8478,85 22917,25 5038,44 14.438 270,29 -17.879 21,99
Nguồn :phòng kế toán công ty CPXD Tân Long( đã đợc làm tròn)
Nhìn vào bảng 2.1 ta có thể thấy đợc tình hình hoạt động của công ty thông qua một số
chỉ tiêu chủ yếu cụ thể đó là
Từ năm 2008 đến năm 2009 thì doanh thu của doanh nghiệp tăng trởng khá tốt từ 4.739
trđ lên 6.196 trđ tăng 1.455trđ, ứng với tốc độ tăng là 28,77% , trong khi đó thì chi phí
cũng tăng 1.31621tr.đ ứng với tốc độ tăng 28,77% nhỏ hơn so với tốc độ tăng của doanh
thu , điều này làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng 21 tr.đ và các khoản nộp
cho ngân sách cũng tăng 8 tr.đ ứng với tốc độ tăng là 170,29%. Thu nhập bình quân tăng
14.438đ/cp ứng với tốc độ tăng 170,29%
Nh vậy năm 2009 so với năm 2008 thì tình hình hoạt động của doanh nghiệp là khá tốt,
doanh nghiệp có sự tăng trởng mạnh về doanh thu nhng lại tiết kiệm đợc chi phí nhờ vậy
23
SV:Đoàn Văn Thọ Lớp Kế toán DN 8A GVHD:Th.S Nguyễn Thị Tuyết Mai
nâng cao đợc lợi nhuận cũng nh tăng mức các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nớc,
cũng nhờ đó tăng đợc thu nhập bình quan cho chủ sỏ hữu
Tuy vậy bớc sang năm 2010 thì doanh nghiệp lại cho thấy sự bất ổn trong hoạt động sản
xuất của mình, cụ thể đó là sự sụt giảm rất mạnh của doanh thu của doanh nghiệp , năm
2010 so với năm 2009 mức sụt giảm này là 3.649 tr.đ ứng với tốc độ giảm mạnh tới hơn
một nửa là 58,89 %. Chi phí của doanh nghiệp cũng giảm 3.623 tr.đ ứng với mức giảm
61,48 % . Do vậy , lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm 24.tr.đ , thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp cũng giảm 9 tr.đ ứng với mức giảm 70,69 %
Thu nhập bình quan của chủ sở hữu do vậy cũng giảm mạnh tới 78,01% ứng với mức
giảm 17.879 đ/cp xuống chỉ còn 5038,44 đ/cp
Năm 2010 so với năm 2009 doanh nghiệp đã có sự sụt giảm mạnh cả về doanh thu lẫn lợi
nhuận sau thuế, nó là nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn tới sự sụt giảm của thu nhập bình
quân của chủ sở hữu
Nh vậy nhìn tổng quan về kết quả sản xuất của công ty CPXD Tân Long thời kỳ từ năm

267
119,20
-125
92,42
Tổng nợ phải trả
(ms300 BCĐKT)
3.551 5.971 7.329
2.420
168,13
1.358
122,74
Tỷ lệ các khoản phải thu
so với các khoản phải trả
(%)
39,18 27,78 20,92
-11,40
70,90
-6,86
75,29
Tỷ lệ vốn chiếm dụng so
với vốn bị chiếm dụng
(%)
255,20 359,96 478,09
104,76
141,05
118,12
132,82
Nguồn :phòng kế toán công ty CPXD Tân Long( số đã đợc làm tròn)
Nhìn vào bảng trên ta thấy tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả là nhỏ hơn 1
khá nhiều(39,18%) chứng tỏ doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều hơn bị chiếm dụng là khá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status