bài giảng thống kê học - chương 3 điều tra chọn mẫu - Pdf 13


CHƯƠNG III
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU

Khái niệm, ý nghĩa của điều tra chọn mẫu

Điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên

Điều tra chọn mẫu phi ngẫu nhiên

CHƯƠNG III
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU
I. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA ĐIỀU TRA CHỌN MẪU
1. Khái niệm chung:
- Thuộc loại điều tra không toàn bộ.
- Mẫu điều tra được chọn ra từ tổng thể chung theo những
quy tắc nhất định đêí đảm bảo tính chất đại biểu.
- Kết quả thu thập được từ mẫu làm cơ sở để tính toán và
suy rộng ra các đặc điểm của toàn bộ tổng thể nghiên cứu.
2. Ưu điểm của điều tra chọn mẫu:
- Nhanh, kịp thời và tiết kiệm.
- Có thể mở rộng nội dung điều tra đi sâu nghiên cứu nhiều
mặt của hiện tượng.
-
Tài liệu thu thập được có trình độ chính xác cao nếu được tổ
chức một cách khoa học.
- Được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu kinh tế xã hội.

CHƯƠNG III
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU
3. Mục đích của điều tra chọn mẫu:

b. Chọn một lần và chọn nhiều lần.
- Chọn một lần (Còn gọi là chọn không lặp): Gọi k là số khả năng thiết
lập được tổng thể mẫu. Số khá năng đó trong chọn không lặp được xác
định theo công thức:
K c
N
n N n
N
n
= =

!
!( )!
- Chọn nhiều lần (còn gọi là chọn lặp): Trong chọn nhiều
lần, số khả năng thiết lập tổng thể mẫu được tính bằng công
thức: K= N
n
c. Sai số chọn mẫu:
Khái niệm: Chênh lệch giữa các chỉ tiêu được tính từ tổng
thểí mẫu so với các chỉ tiêu tương ứng của tổng thể chung.
Nghĩa là trị số chênh lệch giữa các số bình quân ; Giữa các
tỷ lệ (p,P).
x X,

CHƯƠNG III
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU
Thống kê toán đã xác định sai số bình quân chọn mẫu theo
các công thức sau đây :
=> Chọn nhiều lần:


1
)(
2
2


=

n
xx
i
δ
:










=
−=
)1(
)1(
)1(
p
2

m
= 24/100 = 0,24 hay 24%
δ
2
m
X
Phân tổ công
nhân theo
NSLĐ (tấn)
Số công
nhân
(ni)
Trị số giữa
(xi)
35-45 14 40
45-55 20 50
55-65 42 60
65-75 20 70
75-85 4 80
Cộng 100 -

CHƯƠNG III
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU
d. Ước lượng khoảng cho các giá trị của tổng thể chung:
Từ giá trị sai số bình quân chọn mẫu ta có thể suy rộng ra
số bình quân chung nằm trong khoảng:
xx
xXx
µµ
+≤≤−

ứng của tổng thể chung với một trình độ tin cậy nhất định.
- Trình độ tin cậy là xác suất để cho sai số chọn mẫu không
vượt quá một phạm vi cho trước (cho phép).
Khoảng ước lượng cho các giá trị của tổng thể chung từ các
giá trị của mẫu:
pp
xx
pPp
xXx
∆+≤≤∆−
∆+≤≤∆−

CHƯƠNG III
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU
e. Các nhân tố ảnh hưởng đến sai số bình quân
chọn mẫu:
Số mẫu được chọn ra nhiều hay ít.
Độ đồng đều của tổng thể
Phụ thuộc vào các phương thức chọn mẫu.
f. Xác định số đơn vị tổng thể mẫu:
xác định dung lượng mẫu sao cho sai số chọn mẫu
không vượt qúa một phạm vi cho phép.

CHƯƠNG III
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU
- Trường hợp chọn một lần ( không trả lại):
* Khi suy rộng chỉ tiêu bình quân :
- Trường hợp chọn nhiều lần (có trả lại ):

CHƯƠNG III

2
+∆
=⇒
( q=1-p)

- Chọn một lần :

CHƯƠNG III
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU
* Các nhân tố quyết định số đơn vị mẫu cần điều tra:
- Phạm vi sai số chọn mẫu.
- Hệ số tin cậy.
- Tính chất đồng đều của hiện tượng nghiên cứu (δ
2
,pq) .
Phương sai chung thường là giá trị chưa biết trước, vì thế có
thể giải quyết bằng cách:
+ Lấy phương sai lớn nhất của các lần điều tra trước (nếu có).
+ Lấy phương sai của các hiện tượng khác tương tự.
+ Tổ chức điều tra thỉ điểm (chọn mẫu) đêí tỉnh phương sai.
+ Có thể ước lượng phương sai theo khoảng biến thiên (R), nếu là
phân phối chuẩn thì :
δ
=
−X X
max min
6

CHƯƠNG III
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU

=t
t: tra trong trong bảng phân phối Student.
Ví dụ: Trong một xí nghiệp để kiểm tra chất lượng đồ hộp,
người ta đã chọn ngẫu nhiên 16 hộp để kiểm nghiệm. Kết quả
cho thấy trong 16 hộp có hai hộp kém phẩm chất.
Vậy tỷ lệ đồ hộp kém phẩm chất là: p = 2/16 = 0,125
Sai số bình quân chọn mẫu nhỏ là:
µ
0
µ
0
1
1
0 125 0 875
16 1
0 00729=


=

=
p p
n
x( ) , ,
,
µ
0

CHƯƠNG III
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU

thời gian của công nhân tại thời điểm đó (làm việc hay ngưng việc).
Giả sử trong phân xưởng có 40 công nhân làm việc. Cứ cách 30
phút lại đi kiểm tra một lần. Trong suốt 8 giờ làm việc đã đăng ký
được: 8x2x40=640 trường hợp, trong đó có 576 trường hợp công
nhân làm việc và 64 trường hợp ngưng việc.

CHƯƠNG III
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU
Như vậy, tỷ lệ công nhân làm việc là 0,9 với hệ số
tin cậy t=2, phạm vi sai số chọn mẫu sẽ là:
Có nghĩa là với xác suất 0,954 có thể xác định tỷ lệ
sử dụng thời gian làm viêc của công nhân trong cả ca
làm việc là
0,9 ± 0,236 hay từ 87,64% đến 92,36%.
Trong chọn mẫu thời điểm, các khái niệm “tổng thể
chung” và “tổng thể mẫu” thuộc về yếu tố thời gian.
Tổng thể mẫu chính là số quan sát, còn tổng thể
chung là toàn bộ thời gian làm việc (coi như vô hạn
nếu khoảng cách thời điểm điều tra là ngắn ngủi).
∆p
x
hay= =2
0 9 0 1
640
0 0236 2 36%
, ,
, ,

CHƯƠNG III
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU

thế khi cần thiết.

CHƯƠNG III
ĐIỀU TRA CHỌN MẪU
4. Sai số chọn mẫu.
- Sai số chọn mẫu phi ngẫu nhiên không thể tính được bằng
công thức toán học mà phải thông qua nhận xét, so sánh để
ước lượng. Nếu thấy sai số không lớn lắm có thể chấp nhận
được (chênh lệch không nhiều so với thực tế) thì dùng kết quả
điều tra chọn mẫu suy rộng cho tổng hể chung. Nếu thấy nghi
ngờ thì có thể chọn lại và điều tra lại.
- Khi suy rộng kết quả điều tra trong chọn mẫu phi ngẫu
nhiên người ta suy rộng trực tiếp không suy rộng phạm vi như
trong chọn mẫu ngẫu nhiên. Đồng thời phải chú ý theo thứ tự
từng bước và chú ý tỷ trọng của mỗi bộ phận chiếm trong tổng
thể.
5. Huấn luyện lực lượng tham gia điều tra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status