Khảo sát thu nhập & chi tiêu của bộ phận công nhân. - Pdf 13

1 BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
 


quát và tổng thể, chúng tôi đã tiết hành cuộc khảo sát trong phạm vi 100 công nhân
tại Khu công nghiệp Tân Bình – một trong những KCN lớn với hơn 120 công ty và
xí nghiệp trong và ngoài nƣớc.
Vì đây là lần đầu tiên nhóm đƣợc tiếp cận, tìm hiểu và nghiên cứu sâu về một đề
tài thông qua việc khảo sát thực tế nên chắc rằng không thể tránh khỏi những sai
sót, rất mong sẽ nhận đƣợc sự thông cảm và góp ý từ giảng viên và các bạn.
Nhóm chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

3

MỤC LỤC

1.GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 4
1.1 Giới thiệu: 4
1.2 Ý nghĩa: 4
1.3 Qui trình thực hiện, phƣơng tiện hỗ trợ: 5
2 CƠ SỞ LÍ LUẬN 5
2.1 Lý thuyết thu nhập và tiêu dùng: 5
2.1.1 Thu nhập: 5
2.1.2 Quan điểm về tiêu dùng: 7
2.2 Quan hệ giữa thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: 9
2.2.1 Trong quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng của dân cƣ, thu nhập giữ vai
trò quyết định chi phí tiêu dùng. 9
2.2.2 Tiêu dùng và tích luỹ: 11
3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH 11
3.1 Các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập: 11
3.2 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chi tiêu: 12
4 PHÂN TÍCH, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 13
5 NHẬN XÉT & KẾT LUẬN 17
5.1 Nhận xét: 17

hình thu nhập và chi tiêu của bộ phận công nhân, cũng nhƣ các yếu tố ảnh hƣởng
đến thu nhập. Từ các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập mà nhóm chúng tôi khảo sát
và tìm hiểu đƣợc, có thế tìm ra hƣớng phát triển để một công nhân nói riêng, một
cá nhân trong độ tuổi lao động nói chung có thể có mức thu nhập tốt hơn dựa theo
những đánh giá của bài khảo sát. Bên cạnh đó, các bạn sinh viên cũng hiểu đƣợc
tầm quan trọng của các yếu tố đó và cố gắng trau dồi cho bản thân để sau này ra
trƣờng tìm đƣợc một công việc với một mức lƣơng “nhƣ ý”.

1
Báo Sài Gòn Giải Phóng: Dân số TP HCM bùng nổ do tăng cơ học.
5

1.3 Qui trình thực hiện, phương tiện hỗ trợ:
Chọn đề tài  Thu thập cơ sở lí luận  Xây dựng mô hình  Thu thập số liệu
 Phân tích, kiểm định mô hình  Nhận xét, kết luận.
2 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1 Lý thuyết thu nhập và tiêu dùng:
2.1.1 Thu nhập:
2.1.1.1 Quan điểm về thu nhập:
Thu nhập của dân cƣ là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh và hoạt động trợ cấp của Nhà nƣớc trợ giúp của xã hội mà dân cƣ
(hộ) nhận đƣợc trong một thời gian nhất định (thƣờng là mộ tháng hoặc một năm).
Mức sống của dân cƣ cao hay thấp, sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch giữa hộ
giàu và hộ nghèo phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng nhất là
mức thu nhập của dân cƣ (từng hộ, từng lao động, …). Thu nhập là yếu tố quyết
định đến quy mô và cơ cấu tiêu dùng.
2.1.1.2 Tổng thu của dân cư:
Tổng thu của dân cƣ là biểu hiện bằng tiền của các kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh các ngành nghề, dịch vụ, do lao động của họ đem lại. Và các khoản thu từ
Nhà nƣớc, từ các tổ chức kinh tế xă hội, mà dân cƣ nhận đƣợc trong một khoảng

còn phụ thuộc vào chi phí sản xuất kinh doanh. Xét trƣờng hợp đơn giản nhất, nếu
tổng thu của dân cƣ là cố định, chi phí sản xuất càng thấp thấp tổng thu nhập của
dân cƣ càng cao và ngƣợc lại. Tổng thu nhập của dân cƣ càng cao phản ánh sản
xuất kinh doanh của dân cƣ phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Tổng thu nhập
của dân cƣ phản ảnh hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình đốn thua lỗ.
Nhƣ vậy, tổng thu nhập của dân cƣ là chỉ tiêu có ý nghĩa lớn khi nghiên cứu kinh tế
dân cƣ.

7

2.1.1.4 Thu nhập cuối cùng của dân cư (thu nhập danh nghĩa):
Thu nhập cuối cùng của dân cƣ là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng tiền của tổng
thu sau khi trừ đi chi phí sản xuất, trừ đi các khoản nộp vào quỹ phân phối lại và
cộng các khoản nhận đƣợc từ phân phối lại.
Trƣớc khi đem tổng thu nhập ra chi dùng dân cƣ còn phải thanh toán các khoản
thuế (trực thu) mua bảo hiểm và các khoản đóng gói khác (đoàn thể phí, đóng gói
xã hội ) mà ngƣời dân thực hiện theo nghĩa vụ. Họ cũng nhận đƣợc các khoản
phân phối lại (nhƣ bồi thƣờng bảo hiểm).
Thu nhập cuối cùng của dân cư là kết quả của quá trình phân phối và phân phối
lại GDP, nói cách khác thu nhập cuối cùng của dân cƣ tƣơng ứng với giá trị những
của cải vật chất mà dân cƣ đã tiêu dùng và tích luỹ.
Thu nhập cuối cùng của dân cƣ cho phép đánh giá các khoản thu mà dân cƣ đƣợc
sử dụng (thu nhập khả dụng) cho các nhu cầu của họ. Song việc sử dụng thu nhập
cuối cùng của dân cƣ còn chịu ảnh hƣởng của biến động giá cả. Việc loại trừ ảnh
hƣởng của giá cả đến thu nhập cuối cùng của dân cƣ dẫn đến chỉ tiêu thu nhập thực
tế của dân cƣ.
2.1.1.5 Thu nhập thực tế của dân cư:
Thu nhập cuối cùng của dân cƣ không phản ánh chính xác mức thu nhập của dân
cƣ nếu không tính đến ảnh hƣởng biến động của giá cả hàng hóa và dịch vụ (sức
mua của đồng tiền) bởi vì giữa các vùng khác nhau, giữa các thời kỳ khác nhau,

Tiêu dùng của dân cƣ xét dƣới hình thái vật chất, là việc dân cƣ sử dụng những sản
phẩm và dịch vụ cho nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại, học tập, chữa bệnh, giải trí, các
dịch vụ cần thiết khác cho đời sống vật chất và văn hóa thƣờng ngày.
Xét về nguồn của tiêu dùng của dân cƣ, chúng đƣợc thanh toán (chi trả) bằng hai
nguồn: một là của bản thân dân cƣ tự trang trải bằng thu nhập của m
́
nh (phần này
chiếm gần nhƣ hầu hết trong tiêu dùng) và hai là của Nhà nƣớc hoặc các tổ chức,
cá nhân tài trợ, dân cƣ không phải trả tiền.
Tiêu dùng của dân cƣ gồm các khoản:
- Chi tiền mặt để mua hàng hóa và dịch vụ cho đời sống hàng ngày.
- Chi dùng các sản phẩm, dịch vụ tự sản xuất, kể cả tiêu dùng nhà ở của dân cƣ
đang sở hữu.
9

- Giá trị những vật phẩm, dịch vụ mà dân cƣ đƣợc tài trợ, đƣợc cho (không phải trả
tiền) dùng cho đời sống.
Tiêu dùng của dân cƣ trong một thời kỳ ngắn có tính ổn định tƣơng đối, song xét
trong một thời kỳ dài, nó luôn biến động, thƣờng có xu hƣớng tăng lên. Sự vận
động theo hƣớng tăng lên của tiêu dùng là sự vận động cùng chiều với sự tăng lên
của lực lƣợng sản xuất. Giới hạn của sự vận động của tiêu dùng của dân cƣ đƣợc
quy định một cách khách quan bởi trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất.
2.2 Quan hệ giữa thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm:
Giữa thu nhập và tiêu dùng, tiêu dùng và tiết kiệm có mối quan hệ tác động qua lại
lẫn nhau, vận dụng xử lý tốt các mối quan hệ này là một yếu tố tác động mạnh mẽ
đến việc nâng cao mức sống dân cƣ.
2.2.1 Trong quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng của dân cư, thu nhập giữ
vai trò quyết định chi phí tiêu dùng.
Mức tiêu dùng cao hay thấp do mức thu nhập quy định một cách khách quan,
ngƣời ta không thể thƣờng xuyên tiêu dùng vƣợt quá mức thu nhập đƣợc.

Vì vậy để phá vỡ, thoát khỏi vòng luẩn quẩn nêu trên, cần phải tạo một đột phá về
thu nhập, về tiêu dùng cho các hộ nghèo để họ có thể tự vƣơn lên vƣợt ra khỏi
vòng luẩn quẩn bế tắc của nghèo khổ. Việc tạo ra đột phá đó có thể tự bản thân
ngƣời nghèo khổ vƣơn lên, song phần lớn cần có sự trợ giúp một cách có tổ chức
của Nhà nƣớc và cộng đồng xã hội dân cƣ.

2
Paul Anthony Samuelson: là một nhà kinh tế học ngƣời Hoa Kỳ, đại biểu của trƣờng phái kinh tế học vĩ
mô tổng hợp và có đóng góp to lớn ở một loạt lĩnh vực của kinh tế học. Ông là ngƣời Mỹ đầu tiên nhận
đƣợc Giải Nobel Kinh tế.
Tiết kiệm,
đầu tƣ thấp
Tốc độ tích
lũy thấp
Năng suất
lao động
thấp
Thu nhập
bình quân
thấp
11

2.2.2 Tiêu dùng và tích luỹ:
Thu nhập của dân cƣ đƣợc chi dùng cho hai mục tiêu chủ yếu là tiêu dùng và tích
luỹ. Tiêu dùng của dân cƣ có xu hƣớng không ngừng nâng cao do nhu cầu đời sống
luôn theo sát sự phát triển của lực lƣợng sản xuất. Nhƣng để có thu nhập cao hơn
thì phải phát triển sản xuất, do đó cần phải tăng đầu tƣ cho sản xuất. Nguồn để tăng
đầu tƣ cho sản xuất chủ yếu là từ tích luỹ. Nếu phần tiêu dùng nhiều lên thì tích luỹ
ít đi, nếu thu nhập và tiêu dùng bằng nhau thì không có tích luỹ, nếu tiêu dùng ít đi
thì tích luỹ nhiều lên. Nhƣ vậy quan hệ giữa tiêu dùng và tích luỹ là quan hệ phụ

12

Phân tích mô hình: (Giả định)
 Tuổi tác: tuổi càng cao thì thu nhập cũng càng cao.
 Kinh nghiệm: số năm kinh nghiệm càng nhiều thì thu nhập càng cao.
 Chuyên môn: chuyên môn càng cứng thì thu nhập càng cao.
 Học vấn: trình độ càng cao thì thu nhập càng cao.
 Ngoại ngữ: am hiểu ngoại ngữ mang lại một lức lƣơng cao.
 Giới tính: có thể làm tăng (hoặc không làm tăng) mức thu nhập.
 Hôn nhân: lập gia đình làm tăng thu nhập.
 Sức khỏe: sức khỏe tốt làm tăng thu nhập.
 Hộ khẩu: hộ khẩu thành phố làm tăng thu nhập.
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu:

Phân tích mô hình:
 Trang trải (thiết yếu): là những khoản chi cho những nhu cầu thiết yếu.
 Mua sắm: ngoài những khoản chi cho trang trải, thì họ chi thêm để mua sắm.
 Gửi về cho gia đình: họ trích ra một khoản trong thu nhập để gửi về nhà.
 Tiết kiệm: họ trích ra một khoản để dành tiết kiệm phòng khi đau ốm.

Chi
Trang trải
(thiết yếu)
Mua sắm
(thêm)
Gửi về cho
gia đình
(nếu có)
Tiết kiệm
13

mức lƣơng của họ dao động từ 3 đến 5 triệu đồng/ tháng, nhƣng tập trung chủ yếu
ở mức 4,5 triệu đồng.
Trao đổi với những ngƣời có thu nhập cao, đa số thuộc độ tuổi từ 24 đến 39 tuổi;
họ chia sẻ sở dĩ họ có đƣợc mức lƣơng cao nhƣ vậy là do tay nghề họ cứng, làm ở
công ty đƣợc lâu năm, tận tâm với công việc, tăng ca thƣờng xuyên đòi hỏi phải có
sức khỏe tốt nên mới đƣợc mức lƣơng nhƣ thế, nhƣng họ vẫn chƣa hài lòng lắm về
mức lƣơng này và sẽ cố gắng làm việc không ngừng để có mức lƣơng cao hơn nữa.
Trong những ngƣời có thu nhập cao thì có 2 anh làm KCS của công ty Nhật thì 2
anh này bảo là mới đi làm đƣợc gần 2 năm nhƣng do có bằng cao đẳng và giao tiếp
đƣợc tiếng Nhật nên mức lƣơng cũng khá. Còn những ngƣời có thu nhập thấp thì
sao? Chúng tôi cũng đã hỏi và chia sẻ cùng họ, thì họ bảo chỉ biết làm thôi, lƣơng
cho sao thì lấy vậy, miễn có lƣơng sống qua ngày là đƣợc.
Từ thực tế cho ta thấy hai điều; thứ nhất: với lao động có trình độ cao thì sẽ có
đƣợc thu nhập cao hơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt đƣợc trình
độ đó ngƣời lao động phải bỏ ra một khoản chi phí tƣơng đối cho việc đào tạo đó.
Có thể đào tạo dài hạn ở trƣờng lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp. Để làm
đƣợc những công việc đòi hỏi phải có hàm lƣợng kiến thức, trình độ cao mới thực
hiện đƣợc, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hƣởng lƣơng cao
là điều tất yếu.
Thứ hai: thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thƣờng đi đôi với nhau. Một
ngƣời qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút đƣợc nhiều kinh nghiệm, hạn chế đƣợc
những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình
trƣớc công việc đạt năng suất chất lƣợng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ ngày
càng tăng lên. Ngày nay trong nhiều tổ chức yếu tố thâm niên công tác có thể
không phải là một yếu tố quyết định cho việc tăng lƣơng. Thâm niên công tác chỉ
là một trong những yếu tố giúp cho đề bạt, thăng thƣởng cho nhân viên.
15 Biểu đồ này thể hiện số lƣợng lao động tại các mức lƣơng đã đề cập ở trên.

40
60
80
100
120
Bảng chi tiêu
16

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Tiết kiệm không phải là bủn xỉn, không phải là
“xem đồng tiền như cái nống”, gặp việc đáng làm cũng không làm, đáng tiêu cũng
không tiêu. Tiết kiệm không phải là ép bộ đội, cán bộ và nhân dân nhịn ăn, nhịn
mặc. Trái lại, tiết kiệm cốt để giúp tăng gia sản xuất, mà tăng gia sản xuất là để
dần dần nâng cao mức sống của bộ đội, cán bộ và nhân dân. Nói theo lối khoa
học, thì tiết kiệm là tích cực, chứ không phải là tiêu cực”.
Chúng ta cùng thừa nhận với nhau rằng chắn chắn một điều là chúng ta phải để
dành tiền để sử dụng lúc ốm đau, lúc cần chi tiêu đột xuất, … nhƣng có một lý do
khác để nên tiết kiệm tiền là tiết kiệm tiền bạc làm cho bạn trở thành một ngƣời
hạnh phúc hơn. Lý thuyết thì là nhƣ thế nhƣng trên thực tế thì nhƣ thế nào? Hãy
cùng chúng tôi xem các số liệu khảo sát nhé!
Trong 100 ngƣời đƣợc chúng tôi chọn, thì chỉ có 30 ngƣời có khoản để dành cho
yếu tố “Tiết kiệm”, khoản tiết kiệm này cũng phong phú và đa dạng, ví dụ nhƣ: tiết
kiệm từ 2 đến 3 triệu đồng (có 10 ngƣời), tiết kiệm từ 1,5 triệu đến 2 triệu thì có 14
ngƣời, còn lại là dƣới 1 triệu đồng thì có 6 ngƣời. Trên thực tế thì mức tiết kiệm
này ít hay nhiều thì còn phụ thuộc vào mức lƣơng và cách sử dụng mức lƣơng ấy
nhƣ thế nào! Và con số tiết kiệm trung bình của một ngƣời công nhân là 1,235
triệu đồng/ tháng. Theo chúng tôi thì con số này còn khá thấp. Có tiết kiệm
30%

nƣớc ta hiện nay.

Bài nghiên cứu chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế không
mong muốn, do đó nhóm chúng tôi rất mong nhận đƣợc những nhận xét khách
quan cũng nhƣ những đánh giá đóng góp từ giảng viên và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
18

TÀI LIỆU THAO KHẢO
1. Giáo trình “Tự học kinh tế vĩ mô”, PGS.TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thƣ.
2. Tổng cục Thống kê GSO (Bộ Kế hoạch & Đầu tƣ).
3. Luận văn nghiên cứu khoa học về vấn đề thu nhập, nguồn: Doko.vn.
4. Vòng luẩn quẩn, Samuelson.
5. Consumer infomation solutions: Personal Income Model, EQUIFAX.
6. Juran’s Quality Handbook: Quality & Income, Joseph M. Juran.
7. Earned Income Framework, Imagine Canada.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status