Khoá luận Vai trò của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở Việt nam - Pdf 13

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẨU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM TÍN DỤNG XUẤT KHẨU
1. Khái quát chung về tín dụng xuất khẩu 4
1.1 Khái niệm tín dụng xuất khẩu 4
1.2 Phân loại tín dụng xuất khẩu 5
1.2.1 Căn cứ theo thời hạn cho vay 5
1.2.2 Căn cứ theo các giai đoạn của một giao dịch xuất khẩu 6
1.2.3 Căn cứ theo chủ thể được cấp tín dụng 7
1.2.4 Căn cứ theo chủ thể cấp tín dụng 7
1.3 Rủi ro trong tín dụng xuất khẩu 9
1.3.1 Rủi ro thương mại 9
1.3.2 Rủi ro chính trị 10
1.4 Một số phương thức giảm thiểu rủi ro trong tín dụng xuất khẩu 11
1.4.1 Bảo lãnh ngân hàng 11
1.4.2 Bao thanh toán 11
1.4.3 Tín dụng chứng từ 12
2. Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 13
2.1 Khái niệm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 13
2.2 Đặc điểm 13
2.2.1 Hợp đồng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 13
2.2.1.1 Đối tượng tham gia bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 13
2.2.1.2 Đối tượng bảo hiểm 14
2.2.1.3 Phạm vi bảo hiểm 14
2.2.1.4 Hạn mức tín dụng 14
2.2.1.5 Tỷ lệ bảo hiểm 15
2.2.1.6 Phí bảo hiểm 15
2.2.2 Nguyên tắc bảo hiểm 16
2.2.3 Quy trình chuyển giao rủi ro 17

2.1.1 Về phía các tổ chức cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 36
2.1.2 Về phía Nhà nước 42
2.1.3 Về phía các doanh nghiệp xuất khẩu 50
2.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 51
2.2.1 Về phía các tổ chức cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 51
2.2.2 Về phía Nhà nước 53
2.2.3 Về phía các doanh nghiệp xuất khẩu 53
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA BHTDXK
Ở VIỆT NAM
1. Một số hệ thống BHTDXK tiêu biểu trên thế giới 56
1.1 Hệ thống BHTDXK ở Đức 56
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Euler Hermes 57
1.1.2 Mô hình BHTDXK của Euler Hermes 58
1.1.3 Các loại hình BHTDXK 58
1.1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra 59
1.2 Hệ thống BHTDXK ở Mỹ 60
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển US Eximbank 61
1.2.2 Mô hình BHTDXK của US Eximbank 63
1.2.3 Các loại hình BHTDXK 63
1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra 67
1.3 Hệ thống BHTDXK ở Nhật Bản 68
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển NEXI 70
1.3.2 Mô hình BHTDXK của NEXI 70
1.3.3 Các loại hình sản phẩm bảo hiểm NEXI 71
1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra 72
2. Một số kiến nghị nâng cao vai trò của BHTDXK ở Việt Nam 74
2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 74
2.1.1 Mô hình cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 74
2.1.2 Cơ quan quản lý, giám sát hoạt động BHTDXK 76
2.1.3 Vai trò của Chính phủ trong cung cấp BHTDXK 76

Fund
Tổ chức Tiền tệ Thế giới
L/C Letter of Credit Thư Tín Dụng
ODA
Official Development
Assistance
Hỗ trợ Phát triển Chính thức
OECD
Organisation for Economic
Co-operation and
Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển
Kinh tế
S&P Standard & Poor’s
WTO World Trade Organisation Tổ chức Thương mại Thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1: Thời gian thành lập hệ thống BHTDXK ở một số quốc gia 28
Hình 1: Quy trình chuyển giao rủi ro đơn giản 17
Hình 2: Quy trình chuyển giao rủi ro có sự tham gia của Ngân hàng 18

LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới hơn 20 năm cho đến nay, Việt Nam
đã có những bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới một cách sâu rộng. Trong
quá trình hội nhập đó, các hoạt động thương mại quốc tế luôn được hỗ trợ đẩy
mạnh. Doanh nghiệp cùng với sự hỗ trợ của chính phủ không ngừng tìm kiếm
mở rộng thị trường xuất khẩu, cũng như nâng cao sức cạnh tranh với các
doanh nghiệp nước ngoài. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
luôn gặp phải nhiều khó khăn từ việc thâm nhập vào thị trường mới, rủi ro
xảy ra đối với thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu và cả các quy định, các cam
kết mà chính phủ đã ký kết, tham gia không được dành những hỗ trợ ưu đãi

xuất khẩu trên thế giới và thực trạng hoạt động ở Việt Nam để từ đó đưa ra
nhận xét chung về thực trạng hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Việt
Nam.
Thứ ba, nghiên cứu một số hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất khẩu điển
hình trên thế giới là Đức, Mỹ và Nhật từ đó đưa ra một số kiến nghị đối với
các tổ chức tham gia vào hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất
khẩu ở Việt Nam, cùng với đó là kinh nghiệm quốc tế của một số quốc gia
hàng đầu trên thế giới, qua đó rút ra những bài học cũng như ảnh hưởng của
bối cảnh kinh tế đến cách thức, quy mô của hoạt động này trong giai đoạn
hiện nay.
Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
của Việt Nam từ năm 2006 trở lại đây và hệ thống bảo hiểm tín dụng xuất
khẩu của Đức, Mỹ và Nhật.
9
Khóa luận nghiên cứu dựa trên các phương pháp: nghiên cứu tài liệu,
phân tích - thống kê, tổng hợp. Bên cạnh đó khóa luận còn sử dụng phương
pháp so sánh và hệ thống hóa để từ đó rút ra các luận cứ logic.
Ngoài phần mục lục, lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo
và các phụ lục, nội dung khóa luận bao gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
CHƯƠNG 2: Thực trạng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở Việt Nam
CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị nâng cao vai trò của bảo hiểm tín
dụng xuất khẩu ở Việt Nam
Trong khuôn khổ có hạn của một bài khóa luận tốt nghiệp, bài viết
không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế. Em mong nhận được sự góp ý
của các Thầy cô giáo cũng như của các bạn.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS. Phạm Thanh Hà
đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, 10/5/2011

tín dụng xuất khẩu là một hình thức hỗ trợ về mặt tài chính để các nhà xuất
khẩu nước sở tại đẩy mạnh sản xuất, khuyến khích xuất khẩu, đồng thời giúp
các nhà nhập khẩu nước ngoài có đủ điều kiện về tài chính để nhập khẩu hàng
hóa của nước đó.
1.2 Phân loại tín dụng xuất khẩu
1.2.1 Căn cứ theo thời hạn cho vay
Tín dụng xuất khẩu thường được chia thành ngắn hạn và trung, dài hạn
bởi vì với mỗi khoản tín dụng được cấp, thời hạn thanh toán càng cao thì có
nghĩa rủi ro mà người cấp tín dụng không thu hồi được khoản nợ là càng lớn.
Do đó, việc phân loại tín dụng xuất khẩu theo thời hạn cho vay được xem là
cơ sở để các ngân hàng và các tổ chức tín dụng xác định mức lãi suất cho vay
cũng như cân đối kế hoạch nguồn vốn kinh doanh của mình trong từng giai
đoạn.
• Tín dụng xuất khẩu ngắn hạn
Là các khoản cho vay xuất khẩu có thời hạn dưới 1 năm. Tín dụng ngắn
hạn chủ yếu để nhằm phục vụ cho các nhu cầu chi trả trực tiếp cho hợp đồng
xuất khẩu như: cho vay mua nguyên liệu, cho vay trả lương công nhân, chi trả
các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh
nghiệp. Tín dụng ngắn hạn thường tồn tại dưới các hình thức: cho vay bổ
sung vốn lưu động thiếu, bảo lãnh, cho vay chiết khấu chứng từ có giá, nghiệp
vụ thấu chi.
12
• Tín dụng xuất khẩu trung và dài hạn
Là các khoản cho vay có thời hạn trên 1 năm, thường từ 1 đến 5 năm là
trung hạn và từ 5 năm trở lên là dài hạn. Tín dụng xuất khẩu trung và dài hạn
chủ yếu nhằm để đáp ứng các nhu cầu đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, xây
dựng nhà xưởng, tài sản cố định phục vụ sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc
đặt cọc, bảo lãnh, bảo hiểm cho những hợp đồng xuất khẩu có thời gian thực
hiện lâu dài. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn bao gồm các hình
thức cho vay đầu tư trung và dài hạn, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ lãi suất

hóa. Các khoản tín dụng này có thể là ngắn hạn, trung và dài hạn tùy thuộc
vào nhu cầu thực tế, khả năng tài chính của nhà xuất khẩu và hình thức thanh
toán của hợp đồng xuất khẩu.
• Tín dụng người mua
Là khoản tín dụng mà ngân hàng và các tổ chức tài chính nước xuất khẩu
cấp cho nhà nhập khẩu nước ngoài để nhập khẩu hàng hóa của nước mình.
Hình thức tín dụng người mua thường phổ biến ở các nước có nền kinh tế
phát triển, có nguồn vốn dồi dào hoặc trong các trường hợp viện trợ phát triển
chính thức của chính phủ.
1.2.4 Căn cứ theo chủ thể cấp tín dụng
• Tín dụng ngân hàng
Là tín dụng do các ngân hàng và các tổ chức tín dụng cung cấp. Thông
thường các tổ chức này hoạt động kinh doanh tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận
14
nên lãi suất và phí chịu ảnh hưởng theo cơ chế thị trường. Các ngân hàng và
tổ chức tín dụng chỉ căn cứ vào khả năng thu hồi vốn để quyết định mức cho
vay và lãi suất cho vay đối với từng khách hàng cụ thể.
• Tín dụng chính phủ
Là khoản tín dụng do các chính phủ cung cấp. Khoản tín dụng này có thể
dành cho nhà nhập khẩu nước ngoài hoặc người xuất khẩu trong nước. Nguồn
vốn cho vay này thường lấy từ ngân sách của chính phủ hoặc có thể là tín
dụng hỗ trợ phát triển chính thức ODA của chính phủ các nước phát triển hơn
dành cho các nước kém phát triển. Do nguồn ngân sách luôn hạn hẹp và
không thể dành cho việc phát triển tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế
nên nguồn tín dụng này chỉ dành cho một số ngành, mặt hàng ưu tiên trong
các chương trình phát triển của chính phủ trong từng thời kỳ khác nhau. Vì
đây là các chương trình ưu tiên đầu tư phát triển nên các khoản tín dụng này
có lãi suất thấp hơn lãi suất cho vay trên thị trường. Tuy nhiên, điều kiện để
được hưởng các khoản tín dụng ưu đãi này thường chặt chẽ và phức tạp hơn
tín dụng ngân hàng.

Là rủi ro phát sinh do người nhập khẩu mất khả năng thực hiện hợp
đồng, không thể trả nợ. Các trường hợp của rủi ro thương mại bao gồm:
• Người nhập khẩu bị tòa án tuyên bố phá sản (Formal Bankruptcy)
16
• Người nhập khẩu mất khả năng thanh toán (Informal Bankruptcy):
không thể tiếp tục kinh doanh/ đóng cửa
• Người nhập khẩu chậm thanh toán đúng hạn
• Người nhập khẩu bị ràng buộc bởi quy định của nước sở tại
• Người nhập khẩu không thể nhận hàng đúng hạn
1.3.2 Rủi ro chính trị
Rủi ro chính trị là rủi ro phát sinh khi có hành động can thiệp hoặc ảnh
hưởng của chính phủ nước người nhập khẩu làm mất khả năng thanh toán cho
một hợp đồng của người nhập khẩu. Những hành động này có thể bao gồm:
• Chiến tranh, đình công, nổi loạn, bạo động, khủng bố và các rối loạn
chính trị khác ảnh hướng đến việc thực hiện hợp đồng
• Hành động của chính phủ nước nhập khẩu nhằm ngăn cản, hạn chế việc
thực hiện hợp đồng bao gồm: cấm nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu,
hủy bỏ hoặc không cấp mới giấy phép nhập khẩu… Tịch thu, trưng
dụng, sung công và quốc hữu hóa hay kiểm soát tài sản của người xuất
khẩu
• Hành động can thiệp để cản trở việc chuyển tiền
• Rủi ro khi chuyển đổi ngoại tệ
• Hoặc việc chính phủ thực thi luật pháp hay các biện pháp nào đó
• Thảm họa thiên nhiên
Tùy thuộc vào quy định của mỗi tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu mà các
rủi ro chính trị này cũng khác nhau.
1.4 Một số phương thức giảm thiểu rủi ro tín dụng xuất khẩu
1.4.1 Bảo lãnh ngân hàng
17
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có

không cần phải sử dụng các nguồn tín dụng khác, do đó tránh được các thủ
tục, chi phí xin vay, bảo lãnh hay ký quỹ mở L/C nếu thanh toán quốc tế.
Ngoài ra, nhà nhập khẩu cũng có thể coi đơn vị BTT như một kênh thông tin
tham khảo quan trọng về năng lực sản xuất, cung ứng hàng hoá của người
xuất khẩu.
1.4.3 Tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ là một cam kết của ngân hàng theo yêu cầu của người
nhập khẩu, trả tiền cho người xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do người
xuất khẩu ký phát trong thời gian quy định và trong phạm vi số tiền của tín
dụng, khi người xuất khẩu xuất trình chứng từ hàng hóa phù hợp với điều kiện
và điều khoản của tín dụng đó.
Tín dụng chứng từ là phương thức được dùng phổ biến trong thanh toán
mậu dịch quốc tế nhưng tín dụng chứng từ vẫn còn những rủi ro, bất lợi cho
người xuất khẩu, người nhập khẩu và ngân hàng.
Đối với người xuất khẩu, đó là việc thanh toán tiền trong giao dịch mua
bán có thể bị hoãn lại hay ngay cả bị từ chối chỉ vì các chứng từ không phù
hợp lẫn nhau theo yêu cầu của L/C. L/C có thể bị mất giá trị thương mại của
nó khi người bán không tuân theo bất cứ điều khoản nào của L/C.
2 Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
2.1 Khái niệm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
19
Trong hoạt động ngoại thương, khi người xuất khẩu tiến hành ký kết hợp
đồng với người nhập khẩu thì vấn đề quan trọng nhất mà người xuất khẩu
quan tâm đó là khi nào họ thu lại được tiền hàng và thu bằng cách nào. Để
thực hiện điều đó, trong thanh toán quốc tế có rất nhiều phương thức như một
số đã đề cập ở trên. Tuy nhiên dù áp dụng phương thức nào thì người xuất
khẩu cũng không tránh khỏi tất cả các rủi ro dẫn đến không thu được hoặc thu
chậm khoản thanh toán tiền hàng. Do đó, một công cụ mới được ra đời không
những giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn các khoản thanh toán tiền hàng mà
còn là công cụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu đó là bảo hiểm tín dụng

dịch vụ xuất khẩu được thực hiện bởi người được bảo hiểm đối với bên nhập
khẩu trong thời hạn quy định.
2.2.1.4 Hạn mức tín dụng
Hạn mức tín dụng là khoản tín dụng tối đa mà người xuất khẩu sau khi
thỏa thuận với bên bảo hiểm được phép cấp cho người nhập khẩu. Tổ chức
bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường cho bất kỳ khoản tín dụng
nào vượt hạn mức cho phép. Hạn mức tín dụng mà công ty bảo hiểm chấp
thuận sẽ tự động tới một giới hạn, với điều kiện người xuất khẩu phải hành xử
một cách thận trọng. Điều này tạo điều kiện cho người xuất khẩu được tự do
giao dịch kinh doanh mà không cần thông báo cho công ty bảo hiểm. Tuy
nhiên công ty bảo hiểm tín dụng có quyền giảm hoặc hủy bỏ hạn mức tín
21
dụng của một khách hàng nào đó nếu tình hình tài chính của người đó xấu đi.
Việc điều chỉnh này chỉ áp dụng đối với các giao dịch trong tương lai; những
rủi ro trước thì vẫn được bảo hiểm.
2.2.1.5 Tỷ lệ bảo hiểm
Tỷ lệ bảo hiểm tín dụng là một tỷ lệ của tổng giá trị của hợp đồng xuất
khẩu được tổ chức bảo hiểm tín dụng chấp nhận bảo hiểm khi có rủi ro xảy ra.
Thông thường, tỷ lệ này thấp hơn 100%, ở mức từ 80% đến 95%. Tỷ lệ bảo
hiểm này còn phụ thuộc vào hợp đồng bảo hiểm mà người xuất khẩu đã đăng
ký, kinh nghiệm quản lý tín dụng của người xuất khẩu, danh mục các khoản
phải thu. Do đó, ngưới xuất khẩu cũng sẽ phải chịu một phần rủi ro nhỏ đối
với doanh thu của mình. Điều này cũng đảm bảo một phần trách nhiệm của
người xuất khẩu khi tìm kiếm, lựa chọn đối tác để cấp tín dụng an toàn.
2.2.1.6 Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là khoản tiền mà nhà xuất khẩu phải trả
cho tổ chức bảo hiểm tín dụng xuất khẩu để được đảm bảo cho các khoản
thanh toán khi có rủi ro xảy ra hay nói cách khác đây là phí chuyển nhượng
rủi ro cho nhà bảo hiểm.
Phí bảo hiểm thường được xác định dựa trên mức độ rủi ro của khả năng

Người xuất khẩu
(1)
(2)
(3)
Nguồn: An overview of trade credit insurance – Euler Hermes
Với quy trình hoạt động BHTDXK đơn giản:
(1) Theo thỏa thuận trong đơn bảo hiểm mà người xuất khẩu đã ký, bên
bảo hiểm cam kết sẽ bồi thường cho người xuất khẩu khi xảy ra rủi cấp
tín dụng. Như vậy, rủi ro nếu có xảy ra gây tổn thất cho người xuất
khẩu thì rủi ro đó sẽ được chuyển giao sang cho nhà bảo hiểm và người
xuất khẩu phải trả cho nhà bảo hiểm một khoản phí trước khi cấp tín
dụng.
(2) Người xuất khẩu cấp tín dụng thương mại cho người nhập khẩu
(3) Bên bảo hiểm giám sát các rủi ro khi người xuất khẩu cấp tín dụng cho
người nhập khẩu, chẳng hạn như giám sát hạn mức tín dụng. Nếu rủi ro
xảy ra thì các bên thực hiện như trong hợp đồng và nhà bảo hiểm sau
khi bồi thường cho người xuất khẩu sẽ thế quyền để thu các khoản phải
thu từ người nhập khẩu.
2.2.3.2 Quy trình chuyển giao rủi ro có sự tham gia của ngân hàng
Khi có sự tham gia của Ngân hàng, chủ thể này cấp tín dụng cho nhà
xuất khẩu hoặc người nhập khẩu và tham gia vào hợp đồng BHTDXK
Hình 2:
(1)
24
Tổ chức bảo hiểm tín
dụng xuất khẩu
Người nhập khẩu
(4) (6) (5) (7)
(2)
(3)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status