SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI
MỚI THÔNG QUA BỘ CÂU HỎI ĐỊNH
HƯỚNG NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ
DẠY HỌC CHƯƠNGI- CƠ CHẾ DI
TRUYỀN, BIẾN DỊ- SINH HỌC 12
(CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN) TẠI
TRƯỜNG THPTBC TRẦN QUỐC TOẢN-
NINH THUẬN
A-PHẦN MỞ ĐẦU
I- TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM :
“ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới thông qua bộ câu hỏi định hướng
nhằm nâng cao kết quả dạy học chươngI- Cơ chế di truyền, biến dị- Sinh học
12 (chương trình chuẩn) tại trường THPTBC Trần Quốc Toản- Ninh Thuận”.
II- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Năm học 2010-2011 với chủ đề: “ Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng
giáo dục”. Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục- Đào tạo: “ Mỗi giáo viên, cán bộ quản
lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý”’, Sở Giáo dục-
Đào tạo Ninh Thuận đã có các giải pháp quyết liệt chỉ đạo công tác đổi mới phương pháp
B- PHẦN NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. TÓM TẮT NGHIÊN CỨU:
I.1- Thực trạng việc dạy và học chương I- Cơ chế di truyền, biến dị – Sinh học
lớp 12 ở trường THPT BC Trần Quốc Toản:
+ Nội dung kiến thức:
Chương I- Cơ chế di truyền và biến dị gồm 7 bài được phân phối trong 7 tiết lý
thuyết và 1 tiết bài tập (từ tiết PPCT 1 đến tiết PPCT 8). Nội dung các bài học khá dài so
với thời lượng 1 tiết học 45 phút; đa số kiến thức đi sâu vào bản chất, cơ chế của hiện
tượng di truyền và biến dị; chương trình được xây dựng theo hướng đồng tâm, nâng cao
và mang tính kế thừa kiến thức cơ bản đã học ở lớp 9. Vì vậy, bắt buộc học sinh phải nắm
vững kiến thức di truyền, biến dị ở lớp 9 mới dễ dàng lĩnh hội kiến thức di truyền, biến dị
lớp 12.
+ Đối tượng học sinh:
Kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm môn sinh học của học sinh khối 12 trường
THPT BC Trần Quốc Toản năm học 2010-2011 rất thấp, cụ thể hai lớp 12A1 và 12A2:
Trung bình chiếm 25,6%, yếu chiếm 72,1%, kém chiếm 2,3%.
Hầu hết học sinh không còn nhớ và bị hỏng cơ bản kiến thức di truyền và biến dị
đã học ở lớp 9, lớp 10.
Đa số học sinh chưa có kỹ năng tự nghiên cứu, chưa có phương pháp tự học, tự tìm
hiểu kiến thức. Ý thức tự chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp còn hạn chế, có thói quen ỷ
lại, trông chờ vào sự truyền đạt một chiều từ giáo viên.
+ Đối tượng giáo viên:
Khi thiết kế giờ dạy, giáo viên thường dành thời gian 45 phút tập trung chuyển tải
nội dung bài học, chưa thật sự chú trọng khâu hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới cho
tiết học sau. Giáo viên thường giao nhiệm vụ chuẩn bị bài mới một cách chung chung
theo kiểu :” Về nhà chuẩn bị bài ” nên học sinh rất khó khăn, lúng túng khi chuẩn bị bài
học mới:“ Chuẩn bị nội dung gì? Yêu cầu nội dung thế nào? ”
Qua thực tế giảng dạy và chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp cùng nhóm chuyên
đương về số lượng, ý thức học tập và kết quả điểm số trong đợt kiểm tra chất
lượng đầu năm lớp 12.
II.2- Thiết kế nghiên cứu:
II.2.1- Mẫu đo:
- Chọn lớp 12A1 làm lớp thực nghiệm.
- Chọn lớp 12A2 làm lớp đối chứng.
II.2.2- Công cụ đo:
II.2.2.1- Công cụ đo kết quả dạy học:
- Dùng bài kiểm tra chất lượng đầu năm gồm các kiến thức di truyền biến dị lớp 9,
10 làm bài kiểm tra trước tác động. (Phụ lục trang 15 trang 16)
- Dùng phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch điểm số trung bình
giữa hai lớp trước khi tác động. Kết quả như sau:
Bảng 1: Kiểm chứng để xác định hai nhóm tương đương
( Phụ lục trang 22)
Chỉ số Thực nghiệm 12A1 Đối chứng 12A2
TBC 4,6 4,5
p 0,48
Phép kiểm chứng trên có giá trị p= 0,48 >0,05, cho thấy sự chênh lệch điểm
số trung bình của hai lớp thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, chứng tỏ
hai lớp tương đương nhau về chất lượng học tập.
* Dùng bài kiểm tra 15phút cuối chương I gồm các kiến thức có trong bộ
câu hỏi định hướng làm bài kiểm tra sau tác động.
Dùng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng kết quả của tác động
đối với hai nhóm thực nghiệm và đối chứng:
Bảng 2: Phương án kiểm chứng đo kết quả học tập
Nhóm Kiểm tra trước tác động Kiểm tra sau tác động
Thực nghiệm K1TN K2TN
+ Khảo sát kết quả trước và sau tác động ( Phụ lục trang 22)
Bảng 3: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra 15phút cuối chương I (sau tác động) Thực nghiệm 12A1 Đối chứng 12A2
Điểm trung bình 5,7 5,02
Độ lệch chuẩn 1,41 1,62
Giá trị p của T-test 0,02
Trong phần II.2 cho thấy kết quả kiểm tra chất lượng của 2 lớp 12A1 và 12A2
trước khi giáo viên hướng dẫn chuẩn bị bài mới thông qua bộ câu hỏi định hướng là tương
đương nhau.
Sau khi được giáo viên hướng dẫn chuẩn bị bài mới thông qua bộ câu hỏi định
hướng, kết quả kiểm chứng T-test độc lập có p= 0,02 < 0,05 cho thấy sự chênh lệch điểm
trung bình giữa 2 lớp thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa, nghiêng về lớp thực
nghiệm.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
giữa 2 lớp 12A1 và 12A2: 0
1
2
3
4
5
6
Trước tác
động
dàng, hiệu quả và tích cực hơn. Trong các tiết học, giáo viên không phải tốn thời gian cho
việc nhắc lại kiến thức cũ, học sinh chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức nên rất thuận
lợi cho giáo viên chọn lựa phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực nhằm nâng cao kết quả
dạy và học chương di truyền và biến dị.
* Hạn chế của sáng kiến: Khi nghiên cứu đề tài này, do đặc thù công tác của bản
thân nên mẫu đo không lớn, số lượt nghiên cứu còn ít . IV- KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
IV.1- Kết luận:
- Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp là một khâu quan trọng góp phần nâng cao
kết quả dạy học. Chuẩn bị bài mới tốt, học sinh sẽ nắm bắt được những vấn đề quan
trọng, trọng tâm của bài học; tự xác định được những vấn đề đã biết, đã học và những vấn
đề chưa biết, chưa hiểu từ đó chủ động lĩnh hội kiến thức. Để thực hiện khâu chuẩn bị bài
mới đạt hiệu quả nhằm nâng cao kết quả giờ học, giáo viên cần tìm các biện pháp hướng
dẫn học sinh tự lĩnh hội kiến thức trong đó việc xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định
hướng học sinh chuẩn bị bài mới là một biện pháp khả thi, hiệu quả.
- Xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định hướng từng bài chương I đã giúp học sinh
chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp tốt hơn, học sinh và giáo viên cùng chủ động, tích cực
làm tăng kết quả dạy - học chương di truyền biến dị – Sinh học 12
V.2- Khuyến nghị:
- Giáo viên dạy bộ môn sinh học có thể xây dựng và sử dụng bộ câu hỏi định
hướng học sinh chuẩn bị bài mới ở tất cả các chương của chương trình sinh học 12. Kinh
nghiệm này có thể được áp dụng đối với các môn học có nội dung kiến thức xây dựng
5. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Nhà xuất bản Đại học sư phạm.
6. Sách giáo khoa Sinh học 9 - Nhà xuất bản giáo dục
7. Sách giáo khoa Sinh học 12( Chương trình chuẩn)
- Nhà xuất bản giáo dục D- PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
I- BỘ CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG CHUẨN BỊ BÀI MỚI
CHƯƠNG I- SINH HỌC 12 ( CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)
Học sinh tự ôn tập kiến thức đã học ở chương trình lớp 9, lớp 10 và tìm hiểu
- Tác động của các loại enzim tham gia?
( Loại enzim? Chiều tác động?)
- Cơ chế tháo xoắn, cơ chế tổng hợp
mạch ADN mới diễn ra thế nào?
- Nguyên tắc của quá trình nhân đôi
ADN?
- Kết quả của quá trình nhân đôi?
I.2- BÀI 2: PHIÊN MÃ- DỊCH MÃ
Hướng dẫn ôn tập kiến thức lớp 9,10 Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức lớp 12
Lớp 9 ( ChươngIII), lớp 10( Sinh học tế
bào)
1. Cấu trúc và chức năng của các loại
ARN?
2. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc
nào?
3. Nêu bản chất mối quan hệ giữa Gen-
ARN?
4. Cấu trúc và chức năng của prôtêin?
5. Mối liên hệ giữa ADN-ARN và
prôtêin
3. Gen điều hòa là gì? Vai trò của gen
điều hòa
4. Hoạt động, chức năng của gen điều
hòa R, vùngP, vùngO, nhóm gen Z, Y,
A ở sinh vật nhân sơ khi :
- Môi trường không có lactôzơ
- Môi trường có lactôzơ
I.4- BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
Hướng dẫn ôn tập kiến thức lớp 9,10 Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức lớp 12
Lớp 9: (Chương IV: Biến dị)
1. Đột biến gen là gì? Hãy liệt kê các
loại đột biến điểm?
2. Nguyên nhân phát sinh đột biến
1. Đột biến gen:
Phân biệt khái niệm đột biến và thể đột
biến?
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen:
gen? Vai trò của đột biến gen?
3. Tìm một số ví dụ về đột biến gen
có thể có lợi, có hại hoặc trung
tính.
- Tìm hiểu cơ chế phát sinh đột biến gen
do:
+ Kết cặp không đúng khi nhân đôi
ADN.
+ Tác động của các tác nhân gây đột
biến từ môi trường.
4. Cấu trúc hiển vi, siêu hiển vi của
NST?
5. Mô tả các dạng đột biến cấu trúc
NST? Nguyên nhân gây đột biến
cấu trúc NST? Tính chất của đột
biến NST?
1/ Hình thái- cấu trúc NST:
- Cấu trúc siêu xoắn của NST?
(Tìm hiểu cấu trúc và kích thước
NST ở các mức độ xoắn:
Nuclêôxôm, mức xoắn 1, mức xoắn
2, Mức xoắn 3, NST.)
- Điểm khác nhau giữa NST ở nhân
sơ và nhân thực.
2/ Đột biến cấu trúc NST:
- Đặc điểm, nội dung khái niệm,
hậu quả và vai trò từng dạng đột
biến cấu trúc? ( Mất đoạn, lặp
đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn)
- Tìm một số ví dụ về đột biến cấu
trúc NST I.6- BÀI 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Hướng dẫn ôn tập kiến thức lớp 9,10 Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức lớp 12
Lớp 9: ( Chương II: Nhiễm sắc thể)
Lớp 10: ( Chương IV: Phân bào)
1. Các dạng biến đổi số lượng NST
ở một cặp NST?
Hướng dẫn ôn tập kiến thức lớp 9,10 Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức lớp 12
Lớp 9: ( Chương II: Nhiễm sắc thể)
- Cách sử dụng kính hiển vi quang
học ở các lớp dưới.
- Cách quan sát tiêu bản cố định
-
Đặc trưng về số lượng bộ NST
người bình thường
- Tìm hiểu các dạng đột biến số
lượng NST thường xảy ra ở
người: Hội chứng Đao, tơcnơ,
XXX, claiphentơ
- Vận dụng kiến thức đã học, giải
thích cơ chế hình thành các dạng
đột biến trên. II. ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Lựa chọn và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Đơn phân cấu tạo nên prôtêin là
A. Glucôzơ
B. Saccarôzơ
C. Axit amin
D. Axit béo
Câu 2: Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt bởi.
A. Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin.
B. Số lượng, thành phần axit amin và cấy trúc không gian của prôtêin
C. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin, cấu trúc không
gian của prôtêin.
A. Khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật
B. Khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi
C. Khả năng tiến hóa thích nghi với môi trường
D. Sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
Câu 9: Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi sinh vật đa bào là
A. Hệ cơ quan
B. Tế bào
C. Mô
D. Cơ quan
Câu 10: Các đặc điểm của cơ thể sinh vật được quy định bởi
A. Tế bào chất
B. Các bào quan
C. ARN
D. ADN.
ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
1C; 2C; 3C; 4A; 5B; 6B; 7A; 8D; 9B;10D
III. ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
C. Đột biến đa bội
D. Đột biến gen.
Câu 6: Trường hợp nào sau nay làm phát sinh đột biến lệch bội?
A. Một cặp NST phân ly không bình thường ở kỳ sau của quá trình phân
bào.
B. Một cặp nuclêôtic này bị thay thế bằng một cặp nuclêôtic khác trong
quá trình nhân đôi ADN.
C. Một cặp nuclêôtic bị mất trong quá trình nhân đôi của ADN
D. Một nhiễm sắc thể bị lặp lại một đoạn do trao đổi chéo không đều xảy
ra trong giảm phân.
Câu 7: Trong quá trình tổng hợp prôtêin, bộ ba mở đầu trên phân tử
mARN là
A. 3’ AUG 5’
B. 5’ UGA 3’
C. 3’ GUA 5’
D. 3’ UGA 5’
Câu 8: Mỗi gen cấu trúc điển hình gồm các vùng
A. Khởi đầu, mã hóa, kết thúc
B. Điều hòa, vận hành, kết thúc
C. Điều hòa, mã hóa, kết thúc
D. Điều hòa, vận hành, mã hóa.
Câu 9: Đột biến điểm là
A. Những biến đổi trong cấu trúc gen, liên quan đến một cặp nuclêôtic
trong gen
B. Những biến đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, liên quan đến một
hoặc một số gen.
C. Những biến đổi về số lượng của nhiễm sắc thể xảy ra ở một số tế bào
trong cơ thể.
D. Sự tổ hợp lại các gen hay nhiễm sắc thể tạo thành tổ hợp gen mới.
A. Rất dễ tiếp thu
B. Dễ tiếp thu
C. Bình thường
D. Khó tiếp thu
Câu 4. Khi được hướng dẫn sử dụng bộ câu hỏi định hướng, thái độ chuẩn bị bài
mới chương I của em thay đổi ra sao ?
A. Rất tích cực chuẩn bị bài
B. Tích cực chuẩn bị bài
C. Vẫn bình thường
D. Không chuẩn bị
Câu 5. Khi sử dụng bộ câu hỏi định hướng, thời gian dành cho chuẩn bị bài mới
của em như thế nào ?
A. Tiết kiệm thời gian
B. Vẫn không thay đổi
C. Tốn thời gian hơn
D. Rất tốn thời gian
Câu 6. Theo em nhận xét, bộ câu hỏi định hướng chương I có phù hợp với khả
năng của các bạnï học sinh trong lớp không?
A. Tốt, rất phù hợp
B. Khá, Phù hợp
C. Tạm được
D. Kém , không phù hợp.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THÁI ĐỘ SAU KHI TÁC ĐỘNG- LỚP 12A1
ST
T TÊN HS CÂU 1
C
Â
U
3 4 3 3
20.0 11 9.0
6 PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG
4.0 3
3 4 3 3
20.0 10 10.0
7 NGUYỄN THỊ KIM HẠNH
4.0 3
3 4 3 2
19.0 9 10.0
8 ĐỖ PHẠM THỊ MỊ HƯƠNG
2.0 2
2 3 2 3
14.0 8 6.0
9 MAI THỊ THANH HƯƠNG
2.0 2
3 2 3 2
14.0 6 8.0
10 VĂN THỊ HỒNG LOAN
3.0 4
3 3 1 3
17.0 10 7.0
11 TRẦN LÊ ANH MINH
2.0 3
3 2 2 2
14.0 7 7.0
12 NGUYỄN THỊ KIỀU MY
4.0 3
3 2 2 3
17.0 8 9.0
3.0 3
2 3 3 3
17.0 9 8.0
21 PHẠM NỮ TÚ TRINH
3.0 3
2 2 2 2
14.0 7 7.0
22 TRỊNH THỊ TRINH
2.0 2
3 3 1 2
13.0 7 6.0
23 NGUYỄN THỊ MAI VÀNG
4.0 3
3 3 3 3
19.0 9 10.0
24 TẠ NGUYỄN THẢO VY
3.0 4
3 3 3 3
19.0 10 9.0
25 PHẠM LÊ ANH BIÊN
3.0 4
3 2 2 3
17.0 9 8.0
26 TRƯƠNG VĂN CHÚT
1.0 2
2 2 1 2
10.0 6 4.0
27 PHAN VĂN DỢI
2.0 1
2 2 1 2
3.0 3
3 2 3 3
17.0 8 9.0
35 LÊ THÁI KIM HƯNG
2.0 3
2 3 1 3
14.0 9 5.0
36 PHAN ĐĂNG KHOA
4.0 3
2 3 3 2
17.0 8 9.0
37 TRƯƠNG XUÂN LUÔN
3.0 3
2 2 2 2
14.0 7 7.0
38 TRẦN MINH NGUYÊN
3.0 3
2 3 3 2
16.0 8 8.0
39 LÊ ANH SANG
3.0 3
1 2 3 3
15.0 8 7.0
40 VÕ LỘC SƠN
2.0 3
2 2 2 3
14.0 8 6.0
41 NGUYỄN TRỌNG THẮNG
4.0 3
3 3 3 3
KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG VÀ SAU TÁC ĐỘNG
STT
Lớp thực nghiệm 12A1 Lớp đối chứng 12A2
Trước Tác
động Sau tác động
Trước tác
động Sau tác động
30 3.4 5.5 4.6 8
31 6.2 8 4.3 7
32 4.3 6.5 2.8 5
33 3.7 3.5 4.3 4.5
34 4.6 8 3.1 4
35 4.3 3.5 4.0 1.5
36 6.0 5 4.9 6
37 3.1 3.5 6.7 4
38 4.9 6.5 5.1 6.5
39 4.3 7.5 3.9 4
40 4.6 4.5 5.9 2.5
41 5.2 4.5 3.7 7
42 4.8 6.5 3.7 4
43 4.9 5.5 4.0 4
Giá trị TB 4.6 5.7 4.5 5.02
T test sau tác động 0.02
Độ lệch chuẩn 0.95 1.41 0.86 1.62
Chênh lệchgiá trị TB
chuẩn 2.60
Ttest trước tác động 0.48
5.5 6.5
6 PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG
4.6 5
7 NGUYỄN THỊ KIM HẠNH
6.2 4.5
8 ĐỖ PHẠM THỊ MỊ HƯƠNG
2.8 6.5
9 MAI THỊ THANH HƯƠNG
4.3 5.5
10 VĂN THỊ HỒNG LOAN
3.1 5.5
11 TRẦN LÊ ANH MINH
4.3 8.5
12 NGUYỄN THỊ KIỀU MY
6.1 8
13 LÊ THỊ BẢO NGUYÊN
4.6 6
14 ĐẶNG THỊ MINH NGUYỆT
4.9 7.5
15 NGUYỄN THỊ YẾN NHI
3.7 7
16 TRẦN THỊ MỸ NHIÊN
5.9 4
17 LÊ THỊ KIM PHƯỢNG
6.7 4.5
18 NGUYỄN THỊ THẮM
4.6 3.5
19 BÙI THỊ THUỶ
3.7 5.2
20 BÙI THỊ TRANG
33 LÊ NGỌC HƯNG
3.7 3.5
34 TRẦN MINH HƯNG
4.6 8
35 LÊ THÁI KIM HƯNG
4.3 3.5
36 PHAN ĐĂNG KHOA
6.0 5
37 TRƯƠNG XUÂN LUÔN
3.1 3.5
38 TRẦN MINH NGUYÊN
4.9 6.5
39 LÊ ANH SANG
4.3 7.5
40 VÕ LỘC SƠN
4.6 4.5
41 NGUYỄN TRỌNG THẮNG
5.2 4.5
42 ĐINH XUÂN THỦY
4.8 6.5
43 ĐỖ LÊ TRUNG TÍN
4.9 5.5
Gia tri TB 4.6 5.70
4.6 6.5
3 NGUYỄN THỊ QUẾ CHI
4.0 5
4 PHAN THỊ THUỲ DUNG
5.0 5
5 TỪ THỊ HỒNG HÀ
3.7 6
6 PHẠM THỊ NGỌC HIẾU
6.2 6.5
7 NGUYỄN THỊ BÍCH HOAN
4.0 4.5
8 PHAN THỊ HỒNG
3.4 3
9 PHẠM THỊ BÍCH LÊN
4.9 7
10 NGUYỄN THỊ KHÁNH LINH
5.0 6.5
11 PHẠM THỊ TRÚC LINH
4.6 6
12 ĐỖ THỊ LOAN
4.3 3
13 PHẠM THỊ HỒNG NGÂN
5.0 4
14 TRẦN THỊ NHI
6.2 3
15 BÙI THỊ HOÀNG OANH
5.5 4.5
16 VÕ THỊ HOÀNG SƯƠNG
4.9 4.5
17 NGUYỄN THỊ NGỌC TÀI
4.6 8
31 LÊ HỮU NGHỊ
4.3 7
32 TRƯỢNG SONG PHA
2.8 5
33 LÊ ĐỨC PHÁP
4.3 4.5
34 TRƯƠNG TẤN PHÁT
3.1 4
35 CHÂU VI PHƯƠNG
4.0 1.5
36 TRẦN THANH TÂM
4.9 6
37 NGUYỄN VĂN THÀ
6.7 4
38 NGUYỄN TRỌNG THẠCH
5.1 6.5
39 NGUYỄN HOÀNG BẢO THI
3.9 4
40 VÕ VĂN THỌAI
5.9 2.5
41 ĐOÀN XUÂN VIÊN
3.7 7
42 NGUYỄN THÀNH VỊNH
3.7 4
43 QUANG ĐẠI
4.0 4
Gia tri TB 4.5 5.02