SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ
VÀO GIẢNG DẠY BÀI 10, 11, 12
SINH LỚP 12 - BAN CƠ BẢN Người thực hiện: Dương Thị Oanh
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lí giáo dục…………………………. Phương pháp giảng dạy bộ môn: Sinh học Lĩnh vực khác…………………
.
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
1. Họ và tên: Dương Thị Oanh
2. Ngày 28 tháng 6 năm 1968
3. Giới tính: Nữ
III. Hiệu quả của đề tài……………………………… Trang
12
IV. Đề xuất, khuyến nghị khản năng áp dụng………………………………Trang
14
V. Tài liệu tham khảo .Trang
16 - - - - - * * * - - - - -
I – LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xã hội hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển nhanh như vũ bão với
sự xuất hiện của nhiều ngành khoa học mới đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ
thông tin làm cho khối lượng tri thức tăng lên một cách nhanh chóng. Điều đó đã
đặt ra cho dạy học một yêu cầu mới không chỉ dạy học kiến thức mà quan trọng
hơn là dạy cho học sinh cách học và tự học.
giáo viên nào cũng làm tốt. Thực tế tham gia giảng dạy môn sinh lớp 12 một số
năm, tôi nhận thấy đối với phần di truyền mà đặc biệt là phần các qui luật di
truyền do kiến thức của từng bài dài, khó, trừu tượng lại có phần vận dụng giải
bài tập nên sử dụng phương pháp dạy học nhóm hay lạm dụng công nghệ thông
tin thường không đáp ứng thời gian, học sinh nắm kiến thức hời hợt. Sử dụng
dạy học nêu vấn đề trong giảng dạy các quy luật di truyền đã giúp học sinh hiểu
sâu kiến thức và vận dụng tốt kiến thức. Tuy nhiên vận dụng phương pháp này
như thế nào cho hiệu quả bởi nếu giáo viên vận dụng không phù hợp sẽ rất dễ
đưa học sinh vào kiểu tiếp thu kiến thức thụ động nhàm chán, để tạo hiệu quả tối
ưu cho phương pháp này đòi hỏi người giáo viên phải hiểu rõ bản chất, các bước
tiến hành của phương pháp, nội dung, trọng tâm của từng bài, đối tượng mình
cầm truyền thụ, có thể vận dụng đối với cả bài, từng phần hay kết hợp với khai
thác công nghệ thông tin hoặc hoạt động nhóm cho hiệu quả. Trong sáng kiến
kinh nghiệm này tôi xin trình bày một số kinh nghiệm của bản thân khi vận dụng
phương pháp dạy học nêu vấn đề vào giảng dạy bài 10, 11, 12 - Sinh lớp 12 Ban
cơ bản.
II- TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
1 – Cơ sở lý luận:
1.1 - Bản chất dạy học nêu vấn đề:
a. Khái niệm về dạy học nêu vấn đề:
- Là phương pháp dạy học đưa học sinh vào chính sự tìm tòi có hiệu quả của các
nhà khoa học, tức là chuyển hoá sự tìm tòi thành phẩm chất của cá thể học sinh
theo con đường tựa như con đường mà loài người đã theo để khám phá, kiếm tìm
và đã vật chất hoá các phát minh, phát kiến.
- Đặc trưng của dạy học nêu vấn đề thể hiện ở hai yếu tố thành phần: tình huống
có vấn đề và giả thuyết để giải quyết vấn đề.
- Kiểu dạy học nêu vấn đề tập hợp nhiều PPDH cụ thể nhằm tổ chức hoạt động
ra khi học sinh chưa biết bản chất liên kết hidrô giữa các bazơnitric thì bản thân
các học sinh cũng không xuất hiện câu hỏi có vấn đề.
1.2 – Các phương pháp dạy học nêu vấn đề:
a. Trình bày nêu vấn đề:
- Hoàn cảnh sử dụng: Những vấn đề học sinh không tự lực giải quyết được.
- Diễn tiến sau khi tạo ra tình huống có vấn đề, giáo viên hay tác giả sách giáo
khoa chẳng những nêu lời giải cuối cùng mà còn vạch rõ logic của quá trình đi
đến lời giải đó.
- Ích lợi sau khi tiếp thu được sơ đồ trình bày, một học sinh ở trình độ phát triển
nhất định có thể chuyển sơ đồ đó vào những tình huống khác.
b. Tìm tòi một phần:
- Giáo viên lập kế hoạch các bước giải, lập kế hoạch cho quá trình đi đến lời
giải, hay làm cho quá trình đó trở nên dễ giải hơn, còn học sinh thì tự lực giải
quyết một phần vấn đề thôi.
- Một hình thức rõ ràng nhất của phương pháp tìm tòi một phần là đàm thoại có
tính chất phát kiến (phương pháp phát kiến: ơrixtic). Đàm thoại phát kiến là hệ
thống câu hỏi do giáo viên xây dựng thế nào đề mỗi câu hỏi sau được suy ra
từ các câu hỏi trước, để tất cả các câu hỏi và lời giải của học sinh cho các câu hỏi
đó, tập hợp lại, cuối cùng sẽ giải quyết được một vấn đề nào đó và điều chủ yếu
là các câu hỏi tập hợp thành những bài toán nhỏ trên con đường đi tới lời giải
cho bài toán cơ bản.Đây là phương pháp được giáo viên vận dụng nhiều trong
giảng dạy.
c. Phương pháp nghiên cứu:
- Giáo viên xây dựng những vấn đề và bài toán có vấn đề dưới hình thức bài làm
có tính chất nghiên cứu, trong một hệ thống nhất định, còn học sinh thì làm các
bài đó hoàn toàn tự lực, và trong quá trình đó tự mình tìm tòi sáng tạo.
- Thực chất của phương pháp nghiên cứu là tổ chức hoạt động tìm tòi sáng tạo
của học sinh nhằm giải quyết những vấn đề mới đối với họ. Vì nói chung học
sinh giải quyết những vấn đề mà xã hội và khoa học đã giải quyết rồi, và chỉ mới
mẻ đối với học sinh thôi.
Giáo viên thông báo tình huống bằng bài toán nhận thức qua khâu kiểm tra:
Bài toán: Ở đậu Hà Lan gen A qui định tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với
gen a qui định tính trạng hạt xanh; gen B qui định tính trạng hạt trơn trội hoàn
toàn so với gen b qui định tính trạng hạt nhăn; các gen phân li độc lập. Viết sơ
đồ lai, xác định kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai sau:
P
T/c
: Hạt vàng x Hạt xanh P
T/c
: Hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn
F
1
: F
1
:
F
1
x F
1
: F
1
x F
1
:
F
2
: F
2
:
:
Hạt vàng, trơn x Hạt vàng, trơn
AaBb AaBb
G
F1:
AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F
2
: 1 AA: 2Aa:1aa
3 (vàng) : 1(xanh)
F
2
:
9 A- B (hạt vàng, trơn)
3 A-bb (hạt vàng,nhăn)
3 aaB- ( hạt xanh trơn)
1aabb (hạt xanh, nhăn)
Học sinh tóm tắt thí nghiệm của qui luật tương tác bổ sung:
Lai 1 tính trạng (1) Lai 2 tính trạng (2)
TN của qui luật tương
tác bổ sung (3)
P
T/c
:Hạt vàng xHạt xanh
Hạt vàng
Aa Aa
G
F1:
A, a A, a
F
1
x F
1
:
Hạt vàng, trơn x
Hạt vàng, trơn
AaBb AaBb
G
F1:
AB, Ab, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
F
1
x F
1
:
F
2
: 1 AA: 2Aa:1aa
3 (vàng) : 1(xanh)
F
(3) phải cho 4 loại
giao tử => F
1
(3) dị hợp 2 cặp gen =>tính trạng màu sắc hoa do 2 gen không alen
cùng qui định, các gen phân li độc lập.
* Bước 4: Chứng minh giả thuyết.
Giáo viên hướng dẫn học sinh biện luận dựa vào kết quả kiểu gen F
2
(2):
-Giả sử 2 cặp alen đó là: Aa và Bb; 2 cặp alen này phân li độc lập với nhau
nhưng không tác động riêng rẽ mà có sự tác động qua lại để xác định màu sắc
hoa.
- Kiểu gen F
1
(3): AaBb có kiểu hình màu đỏ => khi có mặt cả 2 gen trội A,B thì
kiểu hình biểu hiện màu đỏ.=> Kiểu gen F
2
(3): 9 A – B: màu đỏ
- (3A-bb) + (3aaB-) + (1aabb) = 7 trắng => thiếu 1 trong 2 gen trội A hoặc B
hay không có gen trội : màu trắng.
=> Kiểu gen của P: AAbb x aaBB
* Bước 5: Đánh giá và kết luận.
Học sinh tự rút ra 2 nhận xét sau:
+ Tương tác giữa 2 gen không alen (phân li độc lập) cùng qui định 1 tính trạng.
+ F
2:
- Thu được 16 tổ hợp.
- Tỷ lệ phân li kiểu hình thường gặp: (9: 7) ; (9:3:3:1); (9:6:1)
* Bước 6: Vận dụng
:
F
1
x F
1
:
F
2
: 9/16 (hoa đỏ ): 7/16(hoa trắng)
F
2
:15/16 (đỏ đậm hồng): 1/16 trắng
* Bước 2: Phát biểu vấn đề.
So sánh tỷ lệ phân li kiểu hình ở F
2
trong 2 phép lai học sinh sẽ phát hiện mâu
thuẫn:
Tỷ lệ phân li kiểu hình ở F
2
(1) >< phân li kiểu hình ở F
2
(2)
* Bước 3: Xác định phương hướng giải quyết vấn đề.
=> Biện luận như ở phép lai (1) => ở phép lai (2) có 2 gen không alen cùng qui
định 1 tính trạng, các gen phân li độc lập.
* Bước 4: Chứng minh giả thuyết.
Giáo viên hướng dẫn học sinh biện luận dựa vào kết quả kiểu gen F
2
(2):
1
hoặc A
2
: cho tính trạng màu hồng
Có mặt càng nhiều gen trội thì màu hạt càng đậm, hiện tương này gọi là tác động
cộng gộp của các gen không alen( tác động đa gen)
* Bước 5: Đánh giá và kết luận.
Học sinh tự rút ra 2 nhận xét sau:
+ Tương tác giữa 2 gen không alen (phân li độc lập) cùng qui định 1 tính trạng.
+ F
2:
- Thu được 16 tổ hợp.
- Tỷ lệ phân li kiểu hình: (15:1)
* Bước 6: Vận dụng
- Giải thích ví dụ tác động đa gen qui định màu da của người ( trang 43) sinh 12
Cơ bản.
- Vận dụng giải dạng bài tập nhận biết tính trạng đang nghiên cứu di truyền theo
qui luật tương tác cộng gộp.
Bài 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
1. Mục tiêu của bài học:
+ Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn.
- Nêu được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết không hoàn toàn và
giải thích được cở sở tế bào học của hoán vị gen. Định nghĩa hoán vị gen.
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn.
F
1
x thân đen, cánh cụt
F
a:
F
a:Học sinh sẽ tái hiện tri thức về qui luật phân li; qui luật phân li độc lập:
P
T/c
: Thân xám x thân đen
AA aa
P
T/c
: Thân xám, cánh dài x thân đen, cánh cụt
AABB aabb
F
1
: 100% Aa (thân xám) F
1
: AaBb (thân xám, cánh dài)
P
a:
F
1
thân xám
1aaBb(đen, dài)
1aabb(đen, cụt).
=> Tỷ lệ kiểu hình 1:1:1:1; xuất hiện 2 kiểu
hình mới khác bố mẹ do biến dị tổ hợp.
Học sinh tóm tắt thí nghiệm của Moocgan về hiện tượng di truyền liên kết gen:
Lai 1 tính trạng (1) Lai 2 tính trạng (2)
Thí nghiệm của
Moocgan (3)
P
T/c
: Thân xám x thân đen
AA aa
P
T/c
: Thân xám, cánh dài
x thân đen, cánh cụt
AABB x aabb
P
t/c
:thân xám,cánh dài
x thân đen, cánh cụt
AaBb x aabb
G
Pa:
AB, Ab, aB, aa ab
P
a
: đực F
1
xám, dài
x cái đen, cụt
F
a:
1 Aa (xám) : 1 aa(đen) => Tỷ lệ kiểu hình 1:1
F
a:
1AaBb(xám,dài)
1Aabb (xám, cụt)
1aaBb(đen, dài)
1aabb (đen, cụt).
=> Tỷ lệ kiểu hình
1:1:1:1; xuất hiện 2 kiểu
hình mới khác bố mẹ do
Học sinh tự rút ra 2 nhận xét sau:
+ Phép lai dùng để phát hiện có hiện tượng di truyền liên kết( Lai phân tích)
+ Dấu hiệu nhận biết bài toán tuân theo qui luật di truyền liên kết:
- Lai phân tích cơ thể F
1
dị hợp 2 cặp gen, qui định 2 cặp tính trạng (mỗi gen qui
định 1 tính trạng.
- Fa: thu được 2 loại kiểu hình giống bố mẹ với tỉ lệ 1:1.
Vận dụng giải dạng bài tập nhận biết tính trạng đang nghiên cứu di truyền theo
qui luật liên kết gen.
II - HOÁN VỊ GEN: (Đây là nội dung trọng tâm của bài)
* Bước 1: Tạo tình huống có vấn đề.
Giáo viên thông báo tình huống bằng bài toán nhận thức qua khâu kiểm tra:
Lai 2 cặp tính trạng (1) TN của Moocgan (2) TN của Moocgan (3)
P
T/c
: Thân xám, cánh dài
x thân đen, cánh cụt
P
t/c
thân xám, cánh dài
x thân đen, cánh cụt
P
a
: cái F
1
xám,dài
x đực đen, cụt
F
a:
1 (xám,dài)
1 (xám, cụt)
1 (đen, dài)
1 (đen, cụt)
F
a
: 1(xám dài)
1(đen cụt).
F
a
: 0,415(xám,dài)
0,415(đen,ngắn)
0,085(xám,ngắn)
0,085(đen, dài)
* Bước 2: Phát biểu vấn đề.
+ So sánh cách bố trí thí nghiệm trong phép lai (2) và (3) => tại sao tính trạng
màu sắc thân và hình dạng cánh di truyền liên kết mà trong kết quả lai phân tích
F
a
lại có xuất hiện biến dị tổ hợp xám, cụt và đen, dài?.
còn xuất hiện 2 loại giao tử Ab = aB điều này được giải thích như thế nào? (do
sự đổi chỗ của 2 alen A,a trong quá trình trao đổi chéo giữa 2 trong 4 cromatit
thuộc cặp NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I)
* Bước 4: Chứng minh giả thuyết.
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết sơ đồ lai.
* Bước 5: Đánh giá và kết luận.
+ Học sinh rút ra đặc điểm của hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn
(hoán vị gen)
- Hoán vị gen là do sự trao đổi chéo ở từng đoạn tương ứng giữa 2 cromatit khác
nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu phân bào I của giảm phân.
- Tần số hoán vị gen (f) = Tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị và không
vượt quá 50%
- Trong phép lai phân tích:
f (%) = (Số cá thể có kiểu hình hoán vị gen/Tổng số cá thể của phép lai phân tích)x
100
- Hoán vị gen có thể diễn ra trong nguyên phân hoặc giảm phân; ở con đực hoặc
con cái là tuỳ từng loài.
- Hoán vị gen không làm thay đổi vị trí gen trên NST mà chỉ làm thay đổi thành
phần gen.
+ Đối với học sinh giỏi: giải thích tại sao tần số hoán vị gen < 50%; trong trường
hợp tần số hoán vị gen = 50% khác với phân li độc lập ở đặc điểm nào?
* Bước 6: Vận dụng
Học sinh tự rút ra 2 nhận xét sau:
+ Phép lai dùng để phát hiện có hiện tượng hoán vị gen( Lai phân tích)
+ Dấu hiệu nhận biết bài toán tuân theo qui luật hoán vị gen:
- Lai phân tích cơ thể F
1
dị hợp 2 cặp gen, qui định 2 cặp tính trạng (mỗi gen
qui định 1 tính trạng.
- Fa: thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác 1.
:
♀ m
ắt đỏ x ♂mắt
trắng
P
T/c
:
♂
m
ắt đỏ x ♀mắt
trắng
F
1
: 100% (Hạt vàng)
F
1
: 100% ♀,♂mắt đỏ F
1
: 100% ♀ mắt đỏ
100%♂ mắt trắng
F
1
x F
1
: Hạt vàng x Hạt
vàng
F
1
x F
: 50% ♀ mắt đỏ
50% ♀ mắt trắng
50%♂ mắt đỏ
50%♂mắt trắng.
* Bước 2: Phát biểu vấn đề.
So sánh tỷ lệ phân li kiểu hình ở F
2
trong 3 phép lai học sinh sẽ phát hiện mâu
thuẫn:
+ Cùng lai 1 tính trạng nhưng F
2
(1) 2 loại kiểu hình tỉ lệ 3 trội: 1 lặn > < F
2
(2)
cũng thu được 2 loại kiểu hình với tỷ lệ 3 trội: 1 lặn nhưng tính trạng lặn mắt
trăng chỉ gặp ở giới tính ♂ .
+ Kết quả lai thuận và lai nghịch của MenĐen giống nhau.
+ Kết quả lai thuận và lai nghịch của MoocGan khác nhau.
* Bước 3: Xác định phương hướng giải quyết vấn đề.
=> Giáo viên hướng học sinh tới hình thành giả thuyết:
- Kết quả lai thuận => Tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do 1 gen qui định, trội
hoàn toàn.
- Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau => gen qui định tính trạng nằm trên
NST giới tính.
- Kết quả lai thuận => Gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y.
* Bước 4: Chứng minh giả thuyết.
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết sơ đồ lai.
* Bước 5: Đánh giá và kết luận.
Học sinh rút ra đặc điểm của hiện tượng di truyền liên kết giới tính với trường
hợp gen lặn nằm trên NST X:
Câu 2: Khi cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu
được F
1
toàn hoa đỏ. Cho các cây F
1
tự thụ phấn; F
2
thu được 315 cây hoa đỏ
và 245 cây hoa trắng. Biết rằng không có đột biến mới. Tính trạng màu sắc
hoa đã di truyền theo qui luật nào sau đây:
A. Tương tác bổ sung.
B. Phân li độc lập.
C. Tương tác cộng gộp.
D. Liên kết gen.
Câu 3: Những điều kiện nào sau đây cho biết tính trạng đang xét di truyền
theo qui luật tương tác bổ sung:
A. Pt/c; lai 1 tính trạng; F
2
thu được 16 tổ hợp; tỷ lệ phân li kiểu hình ở F
2
(9:7).
B. Pt/c; lai 1 tính trạng; F
2
thu được 16 tổ hợp.
C. Pt/c; lai 2 tính trạng; F
2
thu được 16 tổ hợp; tỷ lệ phân li kiểu hình ở F
2
(9:3:3:1)
Câu 6: Câu nào sau đây có nội dung không đúng khi nói về liên kết gen:
A. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST của loài đó.
B. Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
C. Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên
kết.
D. Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.
Câu 7: Di truyền liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi:
A. Các gen quy định các tính trạng nằm trên cùng một NST
B. Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai cromatit khác nguồn gốc ở cặp NST
tương đồng
C. Các gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các NST khác nhau
D. Các gen không alen tác động cùng qui định một tính trạng.
Câu 8: Cơ sở tế bào học của sự di truyền liên kết với giới tính là do:
A. Sự phân ly và tổ hợp của cặp NST giới tính dẫn đến sự phân li và tổ hợp các
gen trên NST giới tính.
B. Sự phân ly và tổ hợp của cặp NST giới tíh dẫn đến sự phân li và tổ hợp các
gen trên NST.
C. Sự phân ly và tổ hợp của cặp NST dẫn đến sự phân li và tổ hợp các tính trạng
nằm trên NST giới tính.
D. Sự phân ly và tổ hợp của các gen nằm trên NST dẫn đến sự phân li và tổ hợp
các NST giới tính.
Câu 9: Sự di truyền tính trạng do gen nằm trên NST Y qui định không có alen
tương ứng trên NST X thì:
A. Chỉ di truyền cho giới dị giao tử.
B. Chỉ di truyền cho giới cái.
C. Chỉ di truyền cho giới đực,
D. Chỉ di truyền cho giới đồng giao tử.
Câu 10: Bệnh mù màu do gen b nằm trên X qui định. Bố, mẹ đều bình
thường, sinh con trai bệnh mù màu. Kiểu gen của bố mẹ là
Kết quả:
Câu Lớp 12A9 ( sĩ số 45) Lớp 12A8 ( sĩ số 45)
Đúng Sai Đúng Sai
1 31 14 26 19
2 34 11 22 23
3 36 9 27 18
4 33 12 23 22
5 30 15 19 26
6 43 2 39 6
7 45 0 41 4
8 42 3 38 7
9 40 5 37 8
10 41 4 36 9
Tỷ lệ % 375/450
= 83,33%
75/450
= 16,67%
308/450
= 68,44%
142/450
= 31,56%
Mặc dù với phương pháp kiểm tra kiến thức bằng hình thức trắc nghiệm có một
số câu, một số học sinh trả lời ngẫu nhiên đúng nhưng xét trên số lượng lớn kết
hợp với kiểm tra miệng tại lớp và vận dụng vào giải bài tập trong tiết ôn tập, tôi
nhận thấy học sinh lớp 12A9 hiểu bài, nhớ bài và vận dụng kiến thức cũ chủ
tuyệt nhiên không có nghĩa là chỉ sử dụng một phương pháp dạy học mà không
kết hợp với các phương pháp dạy học khác.
Trong quá trình áp dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề tôi nhận thấy phương
pháp này cũng có một số nhược điểm sau:
- Khó đánh giá sự tham gia của từng cá nhân, bởi thông thường với cùng 1 tình
huống bao giờ học sinh khá, giỏi cũng nhận biết nhanh hơn các nhóm còn lại.
- Nếu giáo viên thiếu kiến thức hay kỹ năng có thể cản trở công việc của cả lớp,
làm cho học sinh trở nên thụ động.
Vì vậy khi áp dụng phương pháp này muốn đạt hiệu quả cao đòi hỏi người giáo
viên phải chuẩn bị các bước sau:
- Chuẩn bị kỹ kế hoạch bài giảng.
- Đưa tình huống phần nào có kịch tính để kích thích thu hút sự chú ý của học
sinh tới vấn đề đặt ra.
- Có thể tự mình đưa ra các giả thuyết hoặc lôi cuốn học sinh tự đưa ra các giả
thuyết dưới sự gợi ý của giáo viên.
- Hướng dẫn học sinh chứng minh, bổ sung hoặc bác bỏ giả thuyết.
- Có thể tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau tìm tòi, chứng minh.
Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp trong dạy học thì đã rõ, song thực tế để
mỗi giáo viên thực hiện tốt trong quá trình giảng dạy thật không đơn giản. Nó
đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng, mà còn phải tự
mình vượt qua những thói quen đã ăn sâu, bám rễ. Nó đòi hỏi thay đổi nhận thức
về sự trao đổi chủ thể trong một tiết dạy và phục vụ cho điều ấy là biết bao công
sức: làm quen với công nghệ thông tin và những phương pháp, phương tiện dạy
học hiện đại, sử dụng được đa dạng các hình thức kiểm tra đánh giá, tiếp cận với
những đòi hỏi mới về kiến thức cũng như tâm lý của học trò
Tôi nghĩ rằng mỗi thầy cô giáo đều có những biện pháp riêng để nâng cao chất
lượng dạy học. Trong phạm vi hạn hẹp của đề tài, tôi chỉ mạn phép nêu lên một
vài kinh nghiệm về việc vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề mà bản thân
đã ứng dụng trong quá trình giảng dạy một số bài phần qui luật di truyền trong
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Đơn vị:Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên Hòa ngày tháng 5 năm 2012
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học:2011 - 2012
Tên sáng kiến kinh nghiệm:
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ
VÀO GIẢNG DẠY BÀI 10, 11, 12
SINH LỚP 12 - BAN CƠ BẢN
Họ và tên tác giả: Dương Thị Oanh Đơn vị(Tổ): Sinh
Lĩnh vực:
Quản lí giáo dục Phương pháp dạy học bộ môn:
Phương pháp giáo dục Lĩnh vực khác:
1 – Tính mới:
- Có giải pháp hoàn toàn mới:
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2 - Hiệu quả:
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn nghành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong
toàn nghành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong đơn vị có hiệu quả cao