Khả năng tiếp cận thị trường của người dân về việc quản lý bảo vệ rừng mẫu sơn tỉnh lạng sơn - Pdf 13


i
MỤC LỤC

Lời cam đoan Error! Bookmark not defined.
Lời cảm ơn Error! Bookmark not defined.
Mục lục i
Danh mục chữ viết tắt iv
Danh mục bảng số liệu v
Danh mục biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 4
5. Kết cấu của luận văn 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1. Cơ sở khoa học về đề tài 5
1.1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1.1. Một số khái niệm, định nghĩa trong đề tài 5
1.1.1.2. Những yếu tố ảnh hƣởng đến tiếp cận thị trƣờng 10
1.1.1.3. Những vấn đề sản xuất nông lâm nghiệp của hộ nông dân 13
1.1.2. Cơ sở thực tiễn 29
1.1.2.1. Kinh nghiệm của các nƣớc đang phát triển về năng lực tiếp cận thị
trƣờng trong phát triển kinh tế xã hội cho ngƣời nông dân 29

ii

2.3.1. Mức độ quan tâm của người dân tới các sản phẩm rừng 86
2.3.2. Mức độ quan tâm của người dân tới các hoạt động từ nghề rừng 88
2.4. Phân tích tác động của tiếp cận thị trƣờng đến bảo vệ rừng 89
2.4.1. Các hoạt động khai thác rừng thường xuyên của các nhóm hộ 89
2.4.2. Thông tin và truyền thông. 90
2.4.3. Nhận thức của hai nhóm hộ về môi trường 91
CHƢƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM KHAI THÁC TỐT 93
MỐI QUAN HỆ TIẾP CẬN THỊ TRƢỜNG VÀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG
MẪU SƠN 93
3.1. Căn cứ đề ra định hƣớng, giải pháp 93
3.2. Định hƣớng và giải pháp chủ yếu 93
3.2.1. Phương hướng, mục tiêu 93
3.2.2. Những giải pháp chủ yếu tăng khả năng tiếp cận thị trường cho sản
xuất nông nghiệp của hộ nông dân. 94
3.2.2.1. Giải pháp về phía Nhà nƣớc 94
3.2.2.2. Giải pháp về phía địa phƣơng 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
1. Kết luận 99
2. Kiến nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TM-DV
:
Thƣơng mại dịch vụ
BV&PTR
:

Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu cơ bản về giáo dục của huyện Cao Lộc 54
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu cơ bản về y tế của huyện Cao Lộc 55
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu cơ bản về kinh tế của huyện Cao Lộc 56
Bảng 2.9: Thông tin cơ bản về chủ hộ 57
Bảng 2.10:Trình độ học vấn của chủ hộ 58
Bảng 2.11: Diện tích đất bình quân của hai nhóm hộ điều tra 61
Bảng 2.12: Số lƣợng và quy mô các khoản vay 64
Bảng 2.13: Thu nhập và các nguồn thu năm 2010 của hai nhóm hộ 66
Bảng 2.14: Số liệu các vụ vi phạm theo các năm của rừng Mẫu Sơn từ năm
2005 – 2010 70
Bảng 2.15: Tỷ lệ số hộ tham gia khai thác tài nguyên rừng 73
Bảng 2.16: Thực trạng sử dụng tài nguyên rừng Mẫu Sơn qua các năm 75
Bảng 2.17: Khả năng tiếp cận thị trƣờng đối với hai nhóm hộ nghiên cứu 78
Bảng 2.18: So sánh tỷ lệ số hộ và cơ cấu thu nhập từ lâm nghiệp đối với nhóm hộ
vùng lõi 79
Bảng 2.19: Mức độ quan tâm của ngƣời dân tới các sản phẩm lâm sản chủ yếu 87
Bảng 2.20: Mức độ quan tâm của ngƣời dân tới các sản phẩm 88
Bảng 2.21: Sử dụng tài nguyên rừng phân theo nhóm hộ 89
Bảng 2.22: Các phƣơng tiện truyền tải thông tin về bảo vệ rừng 90
Bảng 2.23: Nhận thức về các hoạt động gây ô nhiễm 91

vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nghề nghiệp của chủ hộ trong mẫu điều tra 59
Biểu đồ 2.2: Phân bổ vốn vay trong sản xuất kinh doanh 65
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu thu nhập của hai nhóm hộ 67
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện số vụ vi phạm tài nguyên rừng theo các năm 72
Biểu đồ 2.5: Tỉ lệ % ngƣời dân thuộc hai nhóm hộ lấy các sản phẩm từ rừng
Mẫu Sơn 77

Thông tin thị trƣờng đối với ngƣời nông dân là một yếu tố quan trọng,
thế nhƣng theo Bộ NN& PTNT mới chỉ có khoảng 25% nông dân tiếp cận
đƣợc với thông tin thị trƣờng. Lực lƣợng lao động nông thôn chiếm phần
đông trong sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp (Lê Thị Quý, 2008), thời gian
dành cho lĩnh vực hoạt động sản xuất nhiều nên họ ít đƣợc tiếp cận với các
nguồn lực, không có thời gian để tham gia vào hoạt động của cộng đồng, trao
đổi thông tin điều đó càng làm cho khả năng tham gia vào thị trƣờng, nắm bắt
thông tin thay đổi từng ngày là rất hạn chế.
Nhƣng với kiến thức thị trƣờng hạn chế và nhiều nguyên nhân khác có
thể làm cho những quyết định trong tham gia thị trƣờng không đƣợc chính
xác hoặc lúng túng, và họ chính là những ngƣời chịu thiệt thòi trong nền kinh
tế thị trƣờng ngày càng phát triển. Huyện Cao Lộc là một huyện có vị trí địa
lý rất gần với Thành phố Lạng sơn, ở đây có nền sản xuất nông sản phát triển
khá toàn diện nhƣ nông nghiệp, TM-DV, trồng trọt, chăn nuôi. Vì vậy những
ngƣời dân nơi đây đã rất quen thuộc với công việc buôn bán và trao đổi trong
điều kiện sản xuất hàng hoá hiện nay. Tuy nhiên họ vẫn là những ngƣời nông
dân chất phác, chịu thƣơng chịu khó, chịu ảnh hƣởng của nền kinh tế nhỏ lẻ
nên khả năng tiếp cận và thích nghi với nền kinh tế thị trƣờng sản xuất hàng
hoá vẫn chƣa đƣợc phát huy có hiệu quả. Vậy tính cấp thiết của đề tài này là
đi tìm hiểu và trả lời câu hỏi: Ngƣời dân họ đang cần gì khi tham gia vào thị
trƣờng?ngƣời dân ở nơi đây họ đang tham gia vào thị trƣờng ở mức độ nào?
Những ngƣời dân ở vùng sâu vùng xa thì khả năng tiếp cận thị trƣờng của họ
có gì khác so với ngƣời dân ở gần trung tâm? Mức độ thu nhập, cơ hội tìm
việc làm nhƣ thế nào? Hiệu quả ra sao? khả năng tham gia vào thị trƣờng của
họ là đến đâu và họ chịu những tác động nào? Và chúng ta cần làm gì để giúp
họ tham gia tốt vào thị trƣờng? Đứng trƣớc những yêu cầu cần đƣợc giải đáp
nêu trên nhằm góp phần giải quyết mục tiêu nghiên cứu. Tác giả quyết định

3
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khả năng tiếp cận thị trường của người dân về

Lạng sơn.
- Các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các nhóm hộ nghiên cứu.
- Nghiên cứu năng lực tiếp cận thị trƣờng trong việc quản lý, bảo vệ
rừng của họ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi là 3 xã: Xã Công sơn, Hải
Yến, Hợp Thành thuộc huyện Cao Lộc Tỉnh Lạng sơn.
Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2009 - 2010
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trƣờng của ngƣời dân về quản lý, bảo
vệ rừng và những nhân tố ảnh hƣởng đến sự tiếp cận đó của ngƣời dân xã
Công Sơn.
Xem xét khả năng duy trì và phát triển các nguồn lực: Nguồn lực tự
nhiên, nguồn lực về con ngƣời, nguồn lực về xã hội, nguồn lực về vật chất,
nguồn lực tài chính của các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu. Từ việc
nghiên cứu đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng khả năng tiếp cận
thị trƣờng của hộ về việc quản lý, bảo vệ rừng bền vững.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo luận văn đƣợc
chia thành 3 chƣơng cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý, bảo vệ rừng và tiếp cận thị trường của
người dân
Chƣơng 3:Những giải pháp chủ yếu nhằm khai thác tốt mối quan hệ
tiếp cận thị trường và quản lý, bảo vệ rừng Mẫu sơn.

5
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học về đề tài

triệt quan điểm marketing: chỉ sản xuất những cái mà thị trƣờng cần, chứ
không phải sản xuất kinh doanh những cái mình có sẵn.
Những luận cứ nêu trên là hoàn toàn đúng đắn, vừa có cơ sở khoa học,
vừa có thực tiễn sâu sắc. Thị trƣờng phát triển đa dạng và phong phú ở nhiều
lĩnh vực khác nhau nên cũng có nhiều định nghĩa khác nhau.
Thị trƣờng là một phạm trù của nền kinh tế hàng hoá và đƣợc nhiều nhà
kinh tế định nghĩa khác nhau.
- Thứ nhất: Thị trƣờng là tổng hợp các lực lƣợng và điều kiện trong đó
ngƣời mua và ngƣời bán thực hiện các quyết định chuyển hàng hoá dịch vụ từ
ngƣời bán sang ngƣời mua.
+ Theo Davi begg: “thị trƣờng là tổng hợp các sự thoả thuận mà thông
qua đó ngƣời mua và ngƣời bán tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hoá dịch vụ”.
Một định nghĩa khác cho biết: Thị trƣờng là nơi mua bán hàng hoá, là
quá trình trong đó ngƣời mua và bán một thứ hàng hoá tác động qua lại nhau
để xác định giá cả và số lƣợng hàng hoá, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán
bằng tiền trong một khoảng thời gian không gian nhất định. Theo Ngân hàng
phát triển châu Á: Thị trƣờng là một thể chế (hay là tập hợp các nguyên tắc)
tồn tại để phục vụ việc trao đổi: đó là chúng tồn tại để giảm giá thành của việc
thực hiện giao dịch. Một thị trƣờng vận động tốt sẽ giảm giá giao dịch giữa
ngƣời mua và ngƣời bán đến mức thấp nhất. Một thị trƣờng làm việc gồm có
4 phần:
+ Một nền tảng thể chế: gồm quy luật, quy tắc, quy định và năng lực
bắt buộc điều chỉnh tạo nên và giữ vững thị trƣờng.

7
+ Tổ chức dịch vụ cung cấp dịch vụ trung gian cho ngƣời tham gia và
điều khiển thị trƣờng: Những dịch vụ này bao gồm từ những dịch vụ cơ bản
đến việc nghiên cứu thị trƣờng.
+ Ngƣời tiêu dùng là những ngƣời muốn mua sản phẩm và dịch vụ và
có tiền để làm việc đó.

xuất, là những tƣ liệu sản xuất nhƣ máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hoá
chất, dụng cụ,…Trong sản xuất nông nghiệp nhƣ: Phân bón, giống, thức ăn,
thuốc, nguồn vốn,…
+ Thị trƣờng các yếu tố đầu ra: là sản phẩm dùng cho tiêu dùng cá nhân
của con ngƣời nhƣ: Lƣơng thực, thực phẩm, quần áo,…
Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất ra hàng hoá:
+ Thị trƣờng hàng công nghiệp: Là các loại sản phẩm do xí nghiệp
công nghiệp khai thác, chế biến sản xuất ra.
+ Thị trƣờng hàng nông nghiệp (nông, lâm, thuỷ sản): Là các hàng hoá
có nguồn gốc từ sinh vật.
* Tiếp cận thị trƣờng: Tiếp cận thị trƣờng cho hàng hoá đƣợc
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO) định nghĩa là các điều kiện về thuế
quan và các biện pháp phi thuế quan, theo sự thoả thuận của các thành viên
của tổ chức cho sự xâm nhập của một loại hàng hóa cụ thể vào thị trƣờng
của họ.
Tiếp cận thị trƣờng nông sản phẩm là việc ngƣời nông dân có đầy đủ
thông tin, tiềm lực xã hội, tài chính, vật chất để mua vật tƣ đầu vào và bán sản
phẩm nông nghiệp làm ra ở các khu vực có lợi cho họ. Nghĩa là ngƣời nông
dân có đủ nguồn lực để có thể giao thiệp với ngƣời bán vật tƣ đầu vào phục
vụ cho quá trình sản xuất của nông hộ, đồng thời họ cũng có đủ khả năng để
tiếp cận và đàm phán với các nhà cơ sở thu mua để bán sản phẩm họ làm ra ở
một mức có lợi (Kleih, 1999). Điều này cho thấy điều kiện cơ bản nhất để tiếp

9
cận thị trƣờng nông nghiệp là có sự tồn tại của cầu cho các loại sản phẩm tiềm
năng từ khu vực nông thôn. Quy luật tự nhiên của sản phẩm đầu vào và đầu
ra, phƣơng thức tiếp cận thị trƣờng của ngƣời dân và những yêu cầu phải
đƣợc thực hiện nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trƣờng.
Tiếp cận thị trƣờng không thể thực hiện nhƣ một lĩnh vực riêng lẻ. Tiếp
cận thị trƣờng phải đƣợc nhìn nhận nhƣ một phần đầy đủ, trọn vẹn, không thể

a. Trình độ học vấn, chuyên môn, khoa học kỹ thuật và vốn đầu tƣ
+Trình độ học vấn, chuyên môn, khoa học kỹ thuật: Theo thông báo
của liên hiệp quốc thì hiện nay trên thế giới còn khoảng 1200 triệu ngƣời mù
chữ. Còn ở Việt nam, theo thống kê cho thấy tỷ lệ lao động không qua đào
tạo rất cao ( chiếm gần 80% tổng số lao động không qua đào tạo trong cả
nƣớc); nữ chiếm 0,63% công nhân kỹ thuật, nam chiếm là 3,46%. Tỷ lệ lao
động nữ có trình độ trên đại học 0,016%, tỷ lệ này của nam là 0,077% ( Bùi
Đình Hoà, 1998). Vì trình độ học vấn tƣơng đối thấp nên bị hạn chế về kỹ
thuật, chuyên môn sự hiểu biết nên gặp khó khăn về tiếp nhận thông tin và kết
quả là tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất còn yếu kém dẫn đến
hiệu quả năng suất thu nhập kém, thấp.
+ Vốn đầu tƣ:Vốn cho sản xuất ảnh hƣởng rất nhiều đến vai trò của chủ
hộ trong phát triển kinh tế. Nhìn chung ngƣời dân muốn đầu tƣ cho sản xuất,
kinh doanh đều gặp phải khó khăn về vốn. Vốn tích luỹ trong các hộ gia đình
thƣờng không nhiều nên họ phải vay vốn từ các tổ chức, cá nhân bên ngoài. Ở
nƣớc ta thị trƣờng vốn, nhất là nông thôn vùng sâu, vùng xa, thủ tục vay vốn
còn khó khăn và rƣờm rà. Do đó ngƣời dân nông thôn đặc biệt là các hộ
nghèo không có điều kiện mở rộng sản xuất phát triển kinh tế.
b. Yếu tố về thời gian và kinh phí
+ Thời gian: Do đặc thù ở các vùng nông thôn thời gian lao động tạo
thu nhập của họ chiếm thời gian rất nhiều. Do vậy, đều đó ảnh hƣởng xấu đến

11
sức khoẻ và gia đình họ, thiếu thời gian nghỉ ngơi, giải trí tham gia các hoạt
động xã hội cộng đồng cũng nhƣ các cơ hội tham gia đảm nhận các vị trí quản
lý và lãnh đạo, có rất ít thời gian để tham gia vào các khoá đào tạo, bồi dƣỡng
nâng cao trình độ, kỹ năng và sự tự tin. Thời gian là điều kiện bắt buộc để họ
tiến hành các hoạt động nâng cao trình độ của mình, có nhiều thời gian thì họ
mới có điều kiện tham gia các hoạt động, các lớp bồi dƣỡng kiến thức nhƣ: đi
tập huấn học các lớp bồi dƣỡng, đi khảo sát xung quanh để có thông tin về

+0,8
Khác biệt về tự nhiên (tăng 1%)
-1,1
Khoảng cách tự nhiên (tăng 1%)*
-0,2
Gần biển *
+50
Có biên giới chung
+80
Sử dụng một ngôn ngữ chung
+200
Cùng trong một khối thƣơng mại
+330
Có quan hệ thực dân - thuộc địa trong quá khứ
+900
Cùng là nƣớc thực dân trong quá khứ
+190
Có thể chế chính trị giống nhau
+300
Sử dụng một đồng tiền chung
+340
Nguồn: “Dự báo tác động của liên minh tiền tệ đối với tăng trƣởng”,
bản thảo chƣa công bố, tháng 5/2000, tác giả Jeffrey Frankel vàAndrew Rose.
Nhƣ vậy có thể thấy khoảng cách là một yếu tố quan trọng có ảnh
hƣởng lớn đến khả năng tiếp cận thị trƣờng, vận dụng vào thực tiễn những
khu vực gần các trung tâm đô thị có khoảng cách gần, giao thông thuận tiện
dẫn đến chi phí vận chuyển thấp, thói quen và sở thích cơ bản giống nhau,
thông tin trao đổi nhanh … do vậy khi có sản phẩm ngƣời ta dễ giao dịch trao
đổi hơn.


sở. Chính quyền các cấp quan tâm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận
của hộ nông dân với dịch vụ khuyến nông. Cán bộ khuyến nông viên cơ sở có
trình độ và yêu nghề sẽ tạo cho nông dân lòng tin và họ sẽ dễ dàng tiếp cận
hơn. Trình độ của cán bộ khuyến nông thể hiện qua sự hiểu biết về kiến thức;
kỹ năng giao tiếp và hành vi ứng xử của họ với ngƣời dân. Cán bộ khuyến
nông có hiểu biết rộng không chỉ về kỹ thuật, về thị trƣờng, về chính sách,
môi trƣờng, xã hội… lại nhiệt tình và thân thiện với nông dân thì khả năng
tiếp cận của nông dân với dịch vụ khuyến nông sẽ thuận lợi hơn.
- Trình độ văn hóa của ngƣời nông dân cũng là một yếu tố quan trọng
có ảnh hƣởng đến việc tiếp cận dịch vụ khuyến nông. Trình độ của chủ hộ và
các thành viên trong hộ thể hiện về nhận thức, khoa học kỹ thuật, về kiến thức
kinh tế, thị trƣờng, xã hội môi trƣờng do khuyến nông cung cấp. Họ sẵn sàng
tham gia hỗ trợ và giúp đỡ nông dân khác. Khi ngƣời nông dân có trình độ
văn hóa càng cao thì nhận thức về việc tiếp cận với các phƣơng thức sản xuất
mới, giống mới… sẽ cao hơn, cũng có nghĩa là tính bảo thủ của họ sẽ giảm.
Từ đó, họ sẽ nhận thấy đƣợc những mặt có lợi mà dịch vụ khuyến nông mang
lại (nhƣ quyết định áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới…). Ngƣợc lại, với
những hộ nông dân còn hạn chế về trình độ văn hóa thì họ sẽ khó khăn trong
việc tiếp cận dịch vụ khuyến nông chính vì tính bảo thủ của mình, sợ và
không muốn tiếp cận với những cái mới. Ngoài ra, các hộ có trình độ văn hóa
thấp thƣờng không tự tin, không dám mạo hiểm đầu tƣ sản xuất, họ sợ rủi ro
(rủi ro thời tiết, giá cả…).
- Giới tính của chủ hộ cũng ảnh hƣởng phần nào đến tiếp cận dịch vụ
khuyến nông. Nhìn chung, những chủ hộ là nam giới thì thƣờng mạnh dạn
hơn những hộ là nữ, nam giới thƣờng quyết đoán và mạo hiểm hơn, dám làm,
dám chịu… Nữ giới thƣờng thận trọng hơn, không dám mạo hiểm. Nhƣ vậy,
chủ hộ là nữ thƣờng khó khăn trong việc tiếp cận khuyến nông, đặc biệt là
việc áp dụng các mô hình sản xuất mới.

15

Thứ nhất, nguồn nƣớc tự nhiên: Hiện nay tình trạng thiếu nƣớc sinh
hoạt và nƣớc cung cấp cho sản xuất nông lâm nghiệp lâm vào tình trạng đáng
báo động. Nhiều nơi không cung cấp đủ nƣớc tƣới cho sản xuất nông lâm
nghiệp do mực nƣớc tại các sông đã xuống thấp khiến các trạm bơm không
thể bơm nƣớc lên đƣợc. Chính vì thế, nguồn nƣớc có vai trò rất quan trọng
trong hoạt động của dịch vụ thủy lợi, không có nƣớc thì dịch vụ thủy lợi sẽ
gặp rất nhiều khăn trong việc cấp nƣớc tƣới cho sản xuất nông lâm nghiệp.
Thứ hai, điều kiện địa hình: Địa hình cao quá hay thấp quá thì nông dân
khó có thể có cơ hội tiếp cận đƣợc với dịch vụ thủy lợi vì nƣớc không thể lên
đến những nơi cao hoặc nếu có lên đến những nơi có thì những ngƣời có
ruộng ở trũng sẽ bị ngập lụt. Do vậy địa hình cũng gây khó khăn cho khả
năng tiếp cận dịch vụ thủy lợi của hộ nông dân.
Thứ ba, cơ sở vật chất tại địa phƣơng: Cơ sở vật chất ở đây bao gồm hệ
thống máy bơm, hệ thống mƣơng máng và những trang thiết bị khác phục
vụ cho việc cấp nƣớc và thoát nƣớc tại địa phƣơng. Cơ sở vật chất tốt sẽ đảm
bảo chất lƣợng dịch vụ đƣợc tốt hơn, ngƣời dân sẽ đƣợc tiếp cận với dịch vụ
thủy lợi dễ dàng hơn. Ngƣợc lại nếu cơ sở vật chất kém, máy bơm công suất
kém, hệ thống mƣơng máng chƣa đƣợc bê tông hóa… sẽ làm cho chất lƣợng
dịch vụ kém hiệu quả, ngƣời dân không đƣợc cấp đủ và thoát nƣớc không
đúng lúc gây ảnh hƣởng đến việc sản xuất của ngƣời dân.
c. Dịch vụ cung cấp thông tin
Khả năng tiếp cận thông tin của hộ nông dân là mức độ nông dân có thể
có những khả năng nào hay cách nào để đến gần nắm bắt và luận giải các
thông tin đó. Hiện nay nông dân có rất nhiều khả năng để tiếp cận thông tin
thông qua các dịch vụ cung cấp thông tin nhƣ: Tiếp cận qua báo chí, tiếp cận

17
qua các kênh truyền thanh, truyền hình, qua Internet…Tuy nhiên, không phải
hộ nông dân nào cũng tiếp cận đƣợc với các dịch vụ cung cấp thông tin và sử
dụng những thông tin có hiệu quả nhất. Sau đây là một số yếu tố ảnh hƣởng

có khả năng tiếp cận thông tin cao hơn. Bên cạnh đó, hệ thống thông tin cung
cấp cho nông dân có chất lƣợng cao, thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời
cho nông dân thì sẽ thúc đẩy họ tìm đến thông tin nhiều hơn, họ sẽ có khả
năng tiếp cận đến dịch vụ cung cấp thông tin cao hơn.
- Nhận thức của bản thân nông dân về vấn đề sản xuất và tiêu thụ nông sản:
Sản xuất là khâu cốt lõi của quá trình sản xuất, một yếu tố quan trọng
đó là nhận định của bản thân nông dân về vấn đề này. Khi nông dân cho
rằng sản xuất là để bán thì họ sẽ quan tâm nhiều hơn đến các thông tin về kỹ
thuật sản xuất, thông tin về đầu vào cũng nhƣ thông tin về thị trƣờng đầu ra.
Nếu nông dân sản xuất để tiêu dùng trong gia đình thì họ ít quan tâm đến thị
trƣờng đầu ra mà chỉ quan tâm đến vấn đề thông tin thị trƣờng đầu vào và kỹ
thông tin về kỹ thuật sản xuất. Và khi đó khả năng tiếp cận thông tin của họ
cũng bị ảnh hƣởng.
Tiêu thụ là khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy
nhiên, đối với nông dân nói chung thì khâu này không đạt lợi ích tối ƣu nhất.
Ngƣời nông dân thông thƣờng sản xuất nhỏ lẻ, thƣờng chỉ sản xuất những sản
phẩm mà gia đình cần cho tiêu dùng, nếu thừa mới đem bán. Nếu sản xuất
hàng hóa thì cũng chỉ là sản xuất theo nhau hoặc theo chỉ đạo của Hợp tác xã
mà không có sự chủ động. Chính cách sản xuất này của nông dân đã dẫn đến
tình trạng tiêu thụ ồ ạt theo mùa vụ, không có ngƣời mua, giá cả thấp, bán cho
thƣơng lái, gặp mua thì bán rất ít có hợp đồng, bị ép giá… Chính vì vậy, việc
nâng cao khả năng tiếp cận thông tin cho nông dân là việc rất quan trọng, nó
có ảnh hƣởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân.

19
d. Bảo vệ và quản lý rừng
Bảo vệ có hiệu quả tài nguyên rừng chính là để nâng cao chất lƣợng
cuộc sống cho các cộng đồng dân cƣ thôn bản. Công tác bảo vệ rừng phải
đƣợc tiến hành đồng thời với sự phát triển kinh tế - xã hội và góp phần nâng
cao thu nhập cho cộng đồng dân cƣ thôn bản trên địa bàn. Mấu chốt của vấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status