BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN ðỨC TUẤN
NGHIÊN CỨU TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA HỘ
TRỒNG HOA TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN PHÚC THỌ
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
Nguyễn ðức Tuấn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC ðỒ THỊ, BIỂU ðỒ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIẾP CẬN THỊ
TRƯỜNG CỦA HỘ TRỒNG HOA 4
2.1. Cơ sở lý luận tiếp cận thị trường 4
2.1.1 Một số khái niệm 4
2.1.2 Nội dung tiếp cận thị trường của các hộ trồng hoa 9
2.1.3 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của nghề trồng hoa 11
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiếp cận thị trường 15
2.2. Cơ sở thực tiễn về tiếp cận thị trường của các hộ trồng hoa 23
2.2.1. Tình hình tiếp cận thị trường của các hộ trồng hoa trên thế giới 23
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiếp cận thị trường của các hộ trồng hoa 81
4.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới mức ñộ tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa 81
4.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa 84
4.5 ðịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng
tiếp cận thị trường của các hộ trồng hoa trên ñịa bàn TP. Bắc Ninh 85
4.5.1 Cơ sở khoa học của ñịnh hướng và giải pháp 85
4.5.2 Các giải pháp chủ yếu nâng cao khả năng tiếp cận thị trường cho các
hộ trồng hoa trên ñịa bàn TP. Bắc Ninh 88
4.5.2.5 Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường cung cấp giống hoa 91
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: ðất ñai và tình hình sử dụng ñất ñai của thành phố Bắc Ninh
trong giai ñoạn 2010 - 2012
31
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế thành phố Bắc Ninh giai ñoạn từ
năm 2008-2012 32
Bảng 3.3: Phân bổ mẫu ñiều tra hộ 40
Bảng 4.1: Khái quát tình hình phát triển sản xuất hoa trên ñịa bàn TP.Bắc Ninh45
Bảng 4.2: Một số thông tin về nhóm hộ ñiều tra 47
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng ñất ñai và quy mô sản xuất hoa 51
Bảng 4.4: Tình hình tiếp cận các nguồn ñất ñai của các hộ ñiều tra 52
Bảng 4.5: Tình hình tiếp cận các nguồn vốn cho sản xuất hoa của hộ 55
Bảng 4.6: Tình hình sử dụng lao ñộng của các hộ trồng hoa 58
Bảng 4.7: Tình hình tiếp cận các nguồn cung cấp giống hoa 61
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CNH – HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
DT Diện tích
ðVT ðơn vị tính
HTX Hợp tác xã
KT – XH Kinh tế - xã hội
Lð Lao ñộng
NN Nông nghiệp
PT Phát triển
SL Số lượng
TMDV Thương mại dịch vụ
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
PTNT Phát triển nông thôn
TB Trung bình
CP Chi phí
Nð Nghị ñịnh
Qð Quyết ñịnh
TT Thị trấn
Trñ Triệu ñồng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
NL Nông lâm
TS Thuỷ sản
CN&XD Công nghiệp và xây dựng
ñầu vào và thị trường ñầu ra… Vì vậy các hộ chưa mạnh dạn ñầu tư mở rộng
quy mô sản xuất, khi kết thúc các dự án ñầu tư hỗ trợ phát triển trồng hoa thì
người trồng hoa ña phần chuyển hướng sang sản xuất cây trồng khác.
Mặt khác, do nhu cầu hoa trên thị trường khu vực có xu hướng tăng
nhanh, thị hiếu tiêu dùng cũng có nhiều thay ñổi theo hướng chất lượng ngày
càng cao và chủng loại ngày càng ña dạng, ñòi hỏi việc sản xuất vừa phải mở
rộng quy mô, vừa phải thâm canh ñi ñôi với ứng dụng một số công nghệ cao.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
Chính vì vậy, quy mô sản xuất hiện nay không thể ñáp ứng ñược nhu cầu của
thị trường.
Câu hỏi ñặt ra là: các hộ trồng hoa tiếp cận thị trường như thế nào?, ñang
gặp những khó khăn gì trong việc tiếp cận thị trường?, và cần phải có những
giải pháp cụ thể nào ñể tăng khả năng tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa?, từ
ñó góp phần thúc ñẩy phát triển nghề trồng hoa trên ñịa bàn TP.Bắc Ninh nói
riêng và tỉnh Bắc Ninh nói chung… Xuất phát từ những vấn ñề trên tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa
trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa trên ñịa bàn thành phố
Bắc Ninh. Từ ñó ñề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp
cận thị trường của hộ trồng hoa trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tiếp cận thị trường và
tiếp cận thị trường hoa.
- Phân tích, ñánh giá thực trạng và chỉ rõ yếu tố ảnh hưởng tới tiếp cận thị
trường của hộ trồng hoa trên ñịa bàn thành phố Bắc Ninh.
THỊ TRƯỜNG CỦA HỘ TRỒNG HOA
2.1. Cơ sở lý luận tiếp cận thị trường
2
.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về thị trường
Thị trường gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, nó ra ñời và
phát triển cùng với sự ra ñời và phát triển của sản xuất lưu thông hàng hoá.
Thị trường có thể hiểu là: “Thị trường là tổng hoà các mối quan hệ mua bán”,
“thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu”, “thị trường là nơi trao ñổi hàng hoá”
hay “thị trường là cái chợ”…[Nguyễn Xuân Giang (2005)].
Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu
hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao ñổi ñể thoả mãn
nhu cầu và mong muốn ñó.[Nguyễn Nguyên Cự (2005)].
Theo Mc Carthy: “Thị trường có thể hiểu là các nhóm hàng tiềm năng với
những nhu cầu tương tự (giống nhau) và những người bán ñưa ra các sản phẩm
khác nhau với các cách thức khác nhau ñể thoả mãn nhu cầu ñó”.[ Nguyễn Xuân
Giang (2005)].
Thị trường là một tập hợp các dàn xếp mà thông qua ñó người bán và
người mua tiếp xúc với nhau ñể trao ñổi hàng hoá, dịch vụ.
Thị trường là một khuôn khổ vô hình trong ñó người này tiếp xúc với
người kia ñể trao ñổi một thứ gì ñó khan hiếm và trong ñó họ cùng xác ñịnh giá
cả và số lượng trao ñổi.
Thị trường là sự biểu hiện ngắn gọn quá trình mà nhờ ñó các quyết ñịnh
của các hộ gia ñình về việc tiêu dùng các hàng hoá khác nhau, các quyết ñịnh
của các doanh nghiệp về việc sản xuất cái gì và như thế nào, các quyết ñịnh của
công nhận về làm việc bao lâu và cho ai ñược ñiều hoà bởi sự ñiều chỉnh giá
cả.[Nguyễn Nguyên Cự (2005)].
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
+ Tìm ra những ñối thủ cạnh trang ñang hoạt ñộng.
+ Quyết ñịnh các phương pháp ñóng gói và phân phối
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
+ Bảo ñảm nguồn cung cấp sản phẩm
+ ðịnh giá
+ Nhận ñơn hàng
+ Giao sản phẩm cho người tiêu dùng
+ ðảm bảo công việc kinh doanh trong tương lai
b. Khái niệm về hộ [ðào Thế Tuấn (1997)]
- Theo các tác giả nhóm nhân chủng học từ năm 1982-1985: Hộ là ñơn vị
ñảm bảo quá trình tái sản xuất lao ñộng tiếp theo thông qua quá trình tổ chức
nguồn thu nhập nhằm chi tiêu cho cá nhân và ñầu tư vào sản xuất.
- Theo Martin năm 1988: Hộ là ñơn vị cơ bản liên quan ñến sản xuất, tái sản
xuất, ñến tiêu dùng và các hoạt ñộng khác.
- Theo Raul, năm 1989: Hộ là tập hợp những người có cùng huyết tộc, có
quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ta sản phẩm ñể bảo tồn chính
bản thân mình và cộng ñồng.
- Theo Magê, năm 1989: Hộ là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc
không cùng chung huyết tộc ở chung trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm.
- Theo Weberster, từ ñiển kinh tế năm 1990: Hộ là những người cùng sống
chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và cùng có chung một ngân quỹ.
Như vậy, cá nhân và các tổ chức khi nhìn nhận và quan ñiểm về hộ không
giống nhau nhưng ñều có những nét chung ñó là: "Hộ là tập hợp những người
cùng sống chung thành một ñơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bởi
quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng thân khác cùng sống
chung dưới một mái nhà, cùng chung nguồn thu nhập và cùng tiến hành sản xuất
kinh doanh."
Nguồn:Von Oppen và cộng sự 2003, Trần Hữu Cường 2005
Khi tiếp cận thị trường tốt nghĩa là khoảng cách từ hộ tới thị trường càng
ngắn, vì vậy sẽ giảm ñược thời gian và chi phí ñể tới ñược thị trường. Như vậy,
khi tiếp cận thị trường ñầu vào tốt (mức tiếp cận L1) thì người nông dân mua yếu
tố ñầu vào ở mức giá P1; nhưng khi tiếp cận không tốt (ở mức L2) thì người
nông dân phải mua yếu tố ñầu vào với mức giá là P2, cao hơn P1. Khi bán các
L1 L2
P2
P1
Tiếp cận thị trường
(Thời gian, km)
(Giá mua)
Biểu ñồ 1: Mối quan hệ giữa tiếp
cận thị trường với giá các yếu tố
ñầu vào (MAD)
MAD
0
MAC
0
L1 L2
P1
P2
Tiếp cận thị trường
thành và tăng lợi ích cho người tiêu dùng.
Như vậy, trong nông nghiệp ñể tiếp cận ñược thị trường các yếu tố ñầu
vào cho sản xuất và sản phẩm ñầu ra phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình ñộ
của người sản xuất, hệ thống cơ sở hạ tầng, thể chế chính sách của Nhà nước,
phương tiện vận chuyển và các nguồn lực nội tại của người sản xuất.
Từ việc phân tích tổng hợp các yêu tố ảnh hưởng tới tiếp cân thị trường
của hộ, ñề tài chia mức ñộ tiếp cận thị trường thành: tiếp cận dễ, tiếp cận trung
bình và tiếp cận khó. Trên cơ sở ñó ñề tài lựa chọn các hộ trồng hoa có quy mô
khác nhau ñể tiến hành so sánh mức ñộ tiếp cận thị trường của các nhóm hộ:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
nhóm hộ có quy mô lớn, nhóm hộ có quy mô trung bình và nhóm hộ có quy mô
nhỏ. Mặt khác, ñề tài cũng lựa chọn các vùng sản xuất hoa có khoảng cách xa,
trung bình và gần so với thị trường trung tâm ñể tiến hành so sánh mức ñộ tiếp
cận thị trường của các vùng sản xuất.
2.1.1.3 Tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa
Từ các phân tích trên có thể ñưa ra khái niệm về tiếp cận thị trường của hộ
trồng hoa như sau:
Tiếp cận thị trường của hộ trồng hoa hoa là mức ñộ dễ hoặc khó ñể tiếp
cận tới thị trường các yếu tố ñầu vào cho việc trồng hoa và tiếp cận thị trường
ñầu ra ñể tiêu thụ các sản phẩm hoa.
2.
1.2 Nội dung tiếp cận thị trường của các hộ trồng hoa
2.1.2.1 Tiếp cận và sử dụng các yếu tố ñầu vào của hộ trồng hoa
Thị trường các yếu tố ñầu vào còn gọi là thị trường tư liệu sản xuất, là nơi
cung cấp các vật tư, kỹ thuật và công nghệ, vốn, lao ñộng phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp, vì vậy nó là thị trường quan trọng của hoạt ñộng sản xuất và kinh
doanh nông nghiệp. Thị trường tư liệu sản xuất của nông nghiệp là tập hợp
ñối với các hộ trồng hoa. Quá trình tiêu thụ hoa của hộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như thông tin thị trường, giá cả hàng hóa, chất lượng sản phẩm, kênh phân phối, và
các chính sách trong nước và rào cản quốc tế trong qua trình hội nhập.
Trên cơ sở tiếp cận ñược tốt thị trường các yếu tố ñầu vào và thị trường các
sản phẩm ñầu ra, hộ trồng hoa sẽ xây dựng ñược kế hoạch sản xuất cho hiện tại và
tương lai, tiết kiệm ñược chi phí dựa trên cơ sở tính toán, phân tích, so sánh và
giám sát chặt chẽ các khoản thu chi trên các thị trường mà hộ tiếp cận. Từ ñó sẽ có
những biện pháp cụ thể ñể tăng doanh thu, giảm chi phí trong quá trình sản xuất và
tiêu thu hoa, tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và phục vụ ñầu tư tái sản
xuất mở rộng. ðây là nội dung quan trọng, phức tạp do những diễn biến của các
yếu tố khách quan (năng suất, chất lượng sản phẩm, diễn biến của thị trường, ảnh
hưởng trực tiếp của nền kinh tế vĩ mô, ñôi khi liên quan ñến cả yếu tố chính trị dẫn
ñến tăng giá, ép giá,…). Do vậy, việc tiếp cận và lựa chọn thị trường trong sản
xuất và kinh doanh của hộ cần phải bảo ñảm: ñầu tư chí phí tối thiểu (vốn, lao
ñộng, vật tư,…), hiệu quả sản xuất cao nhất thể hiện ở mức doanh thu cao và ñem
lại lợi nhuận cao, lãi suất cao nhất, từ ñó giá trị ngày công lao ñộng cao nhất.
Trong sản xuất kinh doanh, doanh thu là kết quả thu ñược, song mục ñích cuối
cùng là lợi nhuận. Do vậy, việc tiếp cận thị trường tốt sẽ là cơ sở ñể hộ trồng hoa
quyết ñịnh phương hướng và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
2
.1.
3
ð
ặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của nghề trồng hoa
2.1.3.1 ðặc ñiểm kinh tế của nghề trồng hoa
12
- Cây 2 năm: Hạt gieo vào mùa thu, mùa xuân năm sau sinh trưởng, nở
hoa, nhưng ñến khi trời nóng thì cây chết. Loại cây này ưa nhiệt ñộ thấp chu kỳ
sống 2 năm như hoa cẩm chướng, lan hoa tím,
- Cây nhiều năm: ðây là loại cây hoa phổ biến và ñược chia tiếp thành 3 loại:
+ Cây có rễ chùm: thường sống trên 2 năm, trồng một lần có thể sinh
trưởng trong nhiều năm. Vào mùa ñông thân cành là hoàn chết khô nhưng phần
rễ vẫn còn sống, mùa xuân năm sau sẽ lại nảy chồi, mọc là mới và nở hoa. Tiêu
biểu cho loại này là hoa cúc châu phi, hoa hướng dương, bạc hà, mã lan,
+ Cây có rễ củ: Là loại cây mà phần rễ phình lên dạng cầu, dạng khối,
dạng củ hoặc vẩy. Dựa vào thời gian trồng khác nhau người ta chia chúng thành
hai loại là cây hoa rễ củ trồng vào mùa xuân và cây trồng vào mùa thu. Tiêu biểu
cho loại này là hoa layơn, hoa loa kèn, hoa thuỷ tiên,
+ Cây chất thịt, nhiều nước: Là loại cây hoa có thân,là phì, lá thoái hoá
thành dạng kim, trong thân có nhiều nước, ưa ẩm vào ấm, chịu ñược khô hạn như
cây xương rồng, hoa súng,
* Cây thân gỗ: Loại cây này thân gỗ, cứng, sinh trưởng nhanh, nói chung
cao to hơn cây thân cỏ, gồm 2 loại là cây gỗ và cây bụi:
- Cây thân gỗ cao to, thân thẳng ñứng, sinh trưởng mạnh, nhiều cành.
Gồm các loại cây gỗ thường xanh lá và cây rụng lá như: Ngọc lan, bạch lan, hoa
mai, hoa ñào, hoa hải ñường
- Cây bụi không có thân rõ rệt, thân hình nhỏ, thường phân nhánh từ gốc
như cây hoa ñỗ quyên, hoa trà, hoa tường vi, hoa hồng,
* Cây thân leo: là loại cây có thân dài, không thẳng ñứng, mọc bò lan như
dây thường xuân
Ngoài ra, có thể dựa vào yêu cầu của cây hoa ñối với nhiệt ñộ, ánh sáng,
nước mà phân chia, như hoa chịu rét, hoa không chịu rét, hoa ưa sáng, hoa ưa
nóng, hoa ưa bóng nửa sáng, cây ưa ẩm, cây ưa hạn
b) Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa
Ẩm ñộ của không khí và ẩm ñộ ñất ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và phát
triển của cây hoa. Ẩm ñộ thích hợp thì cây hoa sinh trưởng phát triển tốt, ít sâu
bệnh, ra hoa ñẹp, hoa chất lượng cao.
Nước ñóng vai trò quan trọng trong cơ thể thực vật, ñặc biệt trong việc
phân chia và phát triển tế bào. Khi có ñủ nước và môi trường thuận lợi tế bào
phân chia, phát triển tốt, cây sinh trưởng nhanh, khi thiếu nước, quá trình sinh lý
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
sinh hoá trong cây hoa giảm, các hợp chất hữu cơ ñược tạo thành ít, cây còi cọc,
chậm phát triển, quá trình thiếu nước kéo dài cây hoa có thể bị khô và chết.
Nhưng nếu quá nhiều nước, cây bị úng, ngập, sự sinh trưởng, phát triển
của cây hoa bị ñình trệ. Quá trình ẩm ướt kéo dài cũng là ñiều kiện ñể sâu bệnh
phát triển. Hoa cho năng suất thấp chất lượng hoa kém.
Mỗi loại hoa có yêu cầu ẩm ñộ phù hợp khác nhau.
* Yêu cầu về ánh sáng
Cũng như các loại thực vật khác, ánh sáng là một yếu tố cần thiết cho sự
sinh trưởng và phát triển của cây hoa. Ánh sáng cung cấp năng lượng cho phản
ứng quang hợp, tạo ra chất hữu cơ cho cây. Phản ứng quang hợp xảy ra theo
phương trình:
6CO
2
+ 6 H
2
O + Q calo = C
6
H
12
O
ñộ tiếp cận thị trường của hộ là dễ dàng hay khó khăn. Khi hộ có vị trí gần thị
trường thì ngoài việc giảm ñược thời gian và chi phí vận chuyển vật tư ñầu vào
hoặc sản phẩm ñầu ra, hộ còn tiếp cận ñược dễ dàng và nhanh chóng các thông
tin thị trường như: biến ñộng giá cả, nhu cầu tiêu dùng, tiến bộ kỹ thuật, Từ ñó
giúp hộ nắm bắt tốt nhu cầu và biến ñộng của thị trường, có nhiều lựa chọn cho
phương án sản xuất kinh doanh, giảm ñược chi phí, tăng năng suất và thu nhập.
Ở mức ñộ vĩ mô, khi xem xét trong phạm vi một tỉnh, thì những xã, huyện
nào càng xa thị trường trung tâm, hệ thống giao thông khó khăn thì xã, huyện ñó
có kinh tế chậm phát triển hơn, mức sống của người dân thấp hơn; ngược lại, tại
các xã, huyện gần thị trường trung tâm, giao thông thuận tiện thì kinh tế phát
triển nhanh hơn so với các xã, huyện xa thị trường trung tâm và mức sống người
dân cũng cao hơn; trong phạm vi một quốc gia, những tỉnh và những vùng càng
xa các khu trung tâm kinh tế (khu kinh tế trọng ñiểm) hay nói cách khác là các
trung tâm thị trường của quốc gia thì kinh tế sẽ chậm phát triển hơn những tỉnh
và những vùng gần hoặc nằm trong khu kinh tế trọng ñiểm – thị trường trung
tâm. ðiều này là do khả năng tiếp cận thị trường các yếu tố ñầu vào và thị trường
các sản phẩm ñầu ra tại các vùng có mức ñộ thuận lợi và khó khăn khác nhau, và
chính việc tiếp cận thị trường khó hay dễ ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển kinh tế
của một vùng hay của một quốc gia, ñặc biệt là trong thời kỳ hội nhập.
2.1.4.2 Hệ thống thông tin thị trường
Thông tin thị trường có vai trò quan trọng trong các hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh, giúp cho người sản xuất trả lời ñược các câu hỏi: sản xuất cho ai?,
sản xuất bao nhiêu?, và sản xuất như thế nào?.
Thông qua hệ thống thông tin thị trường giúp cho người sản xuất ñánh giá
ñược nhu cầu của thị trường, giúp hoạt ñộng sản xuất gắn với thị trường, hàng
hóa làm ra phải phù hợp với nhu cầu thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh
của hàng nông sản Việt Nam trên thị trường thế giới, ñồng thời mở rộng chủng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16
nhất ñịnh, việc chỉ dựa vào sức của người nông dân, giao khoán sản phẩm ñến
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
17
từng hộ sẽ rất hạn chế trong việc phát triển, vì quy mô sản xuất nhỏ, kinh doanh
phân tán, thực lực kinh tế rất yếu, khó ngăn cản ñược những rủi ro.
Thông qua hệ thống thông tin nông nghiệp có thể giúp cho người nông
dân ứng dụng rộng rãi khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát huy tối ña ưu thế về
tài nguyên, lao ñộng và giống cây trồng; tập hợp các hộ nông dân thành một tập
ñoàn, quy tụ họ vào hệ thống sản xuất nông nghiệp theo dây chuyền công nghiệp
từ sản xuất, cung ứng - chế biến ñến tiêu thụ sản phẩm.
Về lưu thông: Hiện nay, mỗi gia ñình là một ñơn vị sản xuất ñã cắt ñứt
mối liên hệ bên trong giữa sản xuất và thị trường. Bản thân chế ñộ bao khoán ñã
tạo ra sự mâu thuẫn giữa thị trường lớn và sản xuất nhỏ. Khi mối quan hệ cung -
cầu chuyển từ cung sang vượt quá cầu, do thông tin và sự dự ñoán của ñại bộ
phận nông dân có hạn, thị trường lại ngưng trệ ñiều tiết, sản xuất lại tự phát, việc
tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp trở ngại hoặc bán không ñúng với giá dự kiến hoặc thừa
ế sẽ xuất hiện tình trạng năng suất cao, ñược mùa mà thu nhập không tăng thậm
chí còn giảm, nông dân hoang mang thiếu phấn khởi trong sản xuất.
Thông qua hệ thống thông tin sẽ tạo ñược cầu nối giữa các hộ nông dân
với thị trường, ñưa sản xuất nhỏ, phân tán của các hộ hòa nhập vào thị trường
lớn; hướng dẫn nông dân tổ chức sản xuất hàng hóa, tạo ñiều kiện cho hoạt ñộng
sản xuất và nhu cầu của thị trường liên kết chặt chẽ với nhau. Bên cạnh ñó, thông
qua mạng lưới cung tiêu không những sản xuất ñược thuận lợi mà sản phẩm còn
ñược bán với giá cao và tiêu thụ hết. Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, nông dân
biết ñược sự cạnh tranh trên thị trường mà không ngừng mở rộng quy mô sản
xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ñược thương hiệu của mình.
Nếu quy trình sản xuất khép kín theo hộ nông dân, họ khó có thể ngăn cản
ñược những rủi ro ñến bất ngờ, nhất là những rủi ro thiên tai và do sự ñiều tiết