BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẬU THỊ BÍCH HOÀI
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
KHUYẾN NÔNG TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM BẢO DƯƠNG
HÀ NỘI, NĂM 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
ðồng thời tôi xin cam ñoan rằng trong quá trình thực hiện ñề tài này tại ñịa phương,
tôi luôn chấp hành ñúng mọi quy ñịnh của ñịa phương nơi thực hiện ñề tài.
Tác giả luận văn
ðậu Thị Bích Hoài
Tác giả luận văn
ðậu Thị Bích Hoài
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng biểu vi
Danh mục biểu ñồ vii
Danh mục hình vii
Danh mục sơ ñồ vii
Danh mục hộp viii
Danh mục các từ viết tắt ix
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Sự cần thiết của vấn ñề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3
4.1.1 Hệ thống chính sách khuyến nông trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 45
4.1.2 Tổ chức triển khai chính sách khuyến nông trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 47
4.1.3 Nguồn lực ñầu tư cho công tác khuyến nông trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 50
4.2 Kết quả thực hiện chính sách khuyến nông trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 57
4.2.1 Hoạt ñộng thông tin tuyên truyền 57
4.2.2 Xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn 64
4.2.3 Hoạt ñộng bồi dưỡng, tập huấn và tuyên truyền 70
4.2.4 Chế ñộ ñối với người hoạt ñộng khuyến nông, khuyến nông viên cơ sở 75
4.2.5 Kết quả hoạt ñộng Quỹ khuyến nông Hà Nội 76
4.2.6 Kết quả sản xuất của người dân thành phố Hà Nội sau khi tham gia thực
hiện chính sách khuyến nông 79
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực hiện chính sách khuyến nông 80
4.3.1 Sự phù hợp của chính sách 80
4.3.2 Nguồn ngân sách của hoạt ñộng khuyến nông 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.3.3 Ảnh hưởng của cán bộ chỉ ñạo thực hiện chính sách 83
4.3.4 Ảnh hưởng của ñối tượng thụ hưởng chính sách 86
4.3.5 Giám sát thực hiện chính sách khuyến nông 88
4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách khuyến
nông trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 89
4.4.1 Tăng cường ñồng bộ và thống nhất giữa các cơ quan trong tổ chức triển
khai chính sách khuyến nông 89
4.4.2 Tăng cường các nguồn lực ñầu tư cho thực hiện chính sách khuyến nông 90
4.4.3 Tăng cường nhận thức của ñối tượng thụ hưởng chính sách 92
4.4.4 Giải pháp thực hiện cho từng nhóm hoạt ñộng chính sách 93
4.4.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách khuyến nông 96
4.4.6 Tăng cường xã hội hóa công tác khuyến nông 97
nông dân 74
4.11 Chế ñộ ñối với người hoạt ñộng khuyến nông theo quy ñịnh 75
4.12 Khả năng tiếp cận và ñánh giá của người dân ñối với Quỹ khuyến nông 77
4.13 ðánh giá của người dân về kết quả sản xuất sau khi tham gia thực hiện
chính sách khuyến nông trên ñịa bàn thành phố Hà Nội 79
4.14 Kinh phí ñầu tư cho hoạt ñộng khuyến nông của một số xã thuộc ñiểm
nghiên cứu 82
4.15 Trình ñộ chuyên môn, thâm niên công tác và chế ñộ ñãi ngộ của người làm
công tác khuyến nông 84 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang4.1 Cơ cấu trình ñộ học vấn người sản xuất thành phố Hà Nội 86 DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Bản ñồ thành phố Hà Nội 28 DANH MỤC SƠ ðỒ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt Ý nghĩa
1 BQ Bình quân
2 BTC Bộ tài chính
3 BHXH Bảo hiểm xã hội
4 BVTV Bảo vệ thực vật
5 CBKN Cán bộ khuyến nông
6 CC Cơ cấu
7 CNH – HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
8 CP Chính phủ
9 CS Chính sách
10 DVNN Dịch vụ nông nghiệp
11 ðVT ðơn vị tính
12 Ha Hecta
13 HTX Hợp tác xã
14 Kg Kilo gam
15 KN Khuyến nông
16 KNV Khuyến nông viên
17 KTTB Kỹ thuật tiến bộ
18 KT – XH Kinh tế - xã hội
19 ND Nông dân
20 Nð Nghị ñịnh
21 NN Nông nghiệp
22 NQ Nghị quyết
23 Qð Quyết ñịnh
24 SL Sản lượng
với cả nước, trong ñó diện tích ñất tự nhiên thuộc khu vực nông thôn và số người
sống ở khu vực này của Hà Nội rất lớn, lần lượt chiếm 88,3% và 63,5% diện tích tự
nhiên và dân số toàn thành phố. Với thực tế như vậy, ðảng bộ, Hội ñồng nhân dân,
UBND Thành phố ñã xác ñịnh: cần tạo ñiều kiện cho nông nghiệp – nông thôn Thủ
ñô phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, sản xuất hàng hoá chất
lượng cao ñáp ứng nhu cầu thị trường trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, ñạt
mục tiêu xây dựng nông thôn mới của ðảng và Chính phủ ñề ra (Nghị quyết
03/2010/NQ-HðND). ðể ñạt mục tiêu ñó, ngoài những chính sách chung, UBND
thành phố Hà Nội cũng ñã ban hành rất nhiều các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát
triển nông nghiệp – nông thôn, tuy nhiên quá trình thực hiện các chính sách ñó chưa
ñạt ñược kết quả như mong ñợi, ñặc biệt là hiệu quả thực hiện các chính sách
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
khuyến nông chưa cao. Cụ thể theo tinh thần của Nghị ñịnh số 02/2010/Nð-CP, các
hoạt ñộng khuyến nông hầu hết ñược triển khai trên ñịa bàn chủ yếu là công tác
thông tin tuyên truyền, ñào tạo huấn luyện truyền nghề chuyển giao khoa học tiến
bộ kĩ thuật, xây dựng mô hình trình diễn ñã có những kết quả ñáng ghi nhận. Song
vẫn còn tồn tại một số hạn chế do cách tiếp cận của chính sách phức tạp, chưa phù
hợp với tình hình mới; nguồn lực thực hiện chính sách phân tán; kết quả áp dụng
các mô hình trình diễn chưa hiệu quả do nguồn lực thực hiện hạn chế; các ñối tượng
chưa hiểu rõ về chính sách; cơ chế chính sách chưa ñồng bộ, cũng như nội dung
chính sách và thực tế triển khai còn nhiều vướng mắc
Do ñó, Hà Nội rất cần có cơ chế thực hiện chính sách khuyến nông thống
nhất, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể, tạo ñiều kiện cho các tổ chức, cá nhân, hộ nông
dân, các thành phần kinh tế tích cực tham gia ñầu tư vào sản xuất ổn ñịnh, tiếp nhận
chuyển giao khoa học kỹ thuật tiến bộ, xây dựng bộ mặt nông thôn mới xứng ñáng
với tầm vóc của thủ ñô mở rộng. Tuy ñến nay ñã có một số nghiên cứu tìm hiểu về
tình hình thực hiện chính sách khuyến nông trên phạm vi cấp huyện nhưng chưa có
- Tình hình thực hiện chính sách khuyến nông trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
như thế nào?
- Kết quả thực hiện chính sách khuyến nông trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
ra sao?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng tới công tác thực hiện các chính sách khuyến
nông trên ñịa bàn thành phố Hà Nội?
- Những ñịnh hướng và giải pháp gì ñể nâng cao hiệu quả thực hiện chính
sách khuyến nông trên ñịa bàn thành phố Hà Nội?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là các nội dung liên quan ñến tình
hình thực hiện của chính sách khuyến nông.
- Khách thể nghiên cứu của ñề tài là người sản xuất nông nghiệp, cán bộ
khuyến nông, người tham gia hoạt ñộng khuyến nông, các tổ chức xã hội, các cán
bộ lãnh ñạo.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu các vấn ñề lý luận và thực tiễn về tình hình thực hiện chính sách
khuyến nông, từ ñó chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện của các chính
sách ñó và ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện của các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
chính sách khuyến nông trên ñịa bàn thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, trong nghiên
cứu này chúng tôi chỉ tập trung vào các nhóm hoạt ñộng sau: (i) Thông tin tuyên
truyền; (ii) Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề; (iii) Xây dựng và nhân rộng mô
hình trình diễn; (iv) Chế ñộ ñối với người hoạt ñộng khuyến nông và khuyến nông
viên cơ sở.
1.4.2.2 Phạm vi về không gian
Nông nghiệp Hà Nội).
Trên thế giới, từ “Extension” ñược sử dụng ñầu tiên ở nước Anh năm 1866 có
nghĩa là “mở rộng, triển khai”. Từ “Extension” ghép với từ “Agriculture” thành
“Agriculture Extension” thì ñược dịch là “khuyến nông”.
Còn theo ñịnh nghĩa Nghị ñịnh 02/2010 Nð – CP của Chính phủ: Khuyến
nông là quá trình hỗ trợ nông dân nâng cao kiến thức, cung cấp thông tin về kinh tế,
kỹ thuật, tổ chức và quản lý, cung cấp các dịch vụ phát triển nông nghiệp và nông
thôn, giúp nông dân tăng cao ñược thu nhập và cải thiện ñời sống, giúp nông nghiệp
và nông thôn phát triển toàn diện và bền vững.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Như vậy, khuyến nông là cách giáo dục không chính thức ngoài học ñường
cho nông dân, là cách ñào tạo người lớn tuổi. Khuyến nông là quá trình vận ñộng
quảng bá, khuyến cáo cho nông dân theo các nguyên tắc riêng. ðây là một quá trình
tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân. Nói cách khác, khuyến nông là những tác
ñộng vào quá trình sản xuất kinh doanh của người nông dân nhằm giúp họ sản xuất
ñạt hiệu quả cao nhất. Nội dung của hoạt ñộng khuyến nông phải khoa học, kịp thời
và thích ứng với ñiều kiện sản xuất của người nông dân.
2.1.1.2 Khái niệm về chính sách và chính sách khuyến nông
a)Chính sách
Phạm Vân ðình (2009) ñịnh nghĩa: chính sách ñược hiểu là phương cách,
ñường lối hoặc phương hướng dẫn dắt hành ñộng trong việc phân bổ và sử dụng
nguồn lực. Chính sách là tập hợp các quyết sách của Chính phủ ñược thể hiện ở hệ
thống quy ñịnh trong các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ những khó
khăn trong thực tiễn, ñiều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất ñịnh,
bảo ñảm sự phát triển ổn ñịnh của nền kinh tế.
Theo ðỗ Kim Chung lại ñịnh nghĩa chính sách là tập hợp các chủ trương và
hành ñộng về phương diện nào ñó của nền kinh tế xã hội do Chính phủ thực hiện,
tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát và ñánh giá thực hiện của ñịa phương.
Việc thực hiện chính sách ở mỗi ñịa phương là khác nhau do ñiều kiện kinh
tế, tự nhiên, xã hội ñặc thù mà từ ñó CBKN có những kế hoạch thực hiện riêng cụ
thể cho từng ñơn vị ñể chính sách khuyến nông ñạt hiệu quả cao nhất.
Như vây, thực tế việc thực hiện chính sách khuyến nông ñược hiểu là việc
triển khai tổ chức thực hiện một tập hợp các hoạt ñộng truyền bá kiến thức, chuyển
giao KHKT, tuyên truyền chính sách của nhà nước về nông nghiệp… có sự chỉ ñạo
của cơ quan nhà nước và chuyên môn từ Trung ương ñến ñịa phương ñồng thời có
sự phối hợp thực hiện với cộng ñồng người dân ñịa phương trong quá trình thực
hiện cũng như giám sát, ñánh giá, kiểm tra.
2.1.2 Vai trò và ñặc ñiểm của thực hiện chính sách khuyến nông
2.1.2.1 Vai trò của thực hiện chính sách khuyến nông
Tuyên truyền phổ biến chủ trương hành ñộng của Chính phủ về hoạt ñộng
khuyến nông và tổ chức thực hiện công tác khuyến nông. Truyền bá giáo dục cho
người dân hiểu rõ hơn về công việc họ ñang làm, hướng dẫn họ tiếp cận với chính
sách khuyến nông của nhà nước. ðể từ ñó họ có thể tự mình giải quyết các vấn ñề
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
thực tiễn của nông thôn ñảm bảo cho nông thôn phát triển bền vững. Các chính sách
khuyến nông có tác ñộng rất lớn ñến ñiều kiện sản xuất của người dân, việc thực
hiện các chính sách ñó sẽ giúp thực tiễn hóa các vấn ñề trong văn bản chính sách, tổ
chức các hoạt ñộng chương trình khuyến nông giúp người dân tích cực tham gia vào
quá trình sản xuất.
ðưa hệ thống chính sách khuyến nông vào triển khai trong thực tế từng ñịa
phương. Triển khai thực hiện chính sách khuyến nông và hướng dẫn CBKN tổ chức
thực hiện theo kế hoạch của trạm sao cho khoa học và ñạt hiệu quả chính sách, báo
cáo kịp thời những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
Khuyến khích nông dân áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất ñể tăng năng
Trạm khuyến nông huyện/thị xã ñến Ban khuyến nông cấp xã và cộng tác viên
khuyến nông cấp thôn. Ngoài ra, trong quá trình thực hiện luôn có sự phối kết hợp
với các ngành, cơ quan, tổ chức khác có liên quan như Viện nghiên cứu; trường ðại
học; doanh nghiệp; ban, ngành về BVTV, thú y…
Thứ ba, thực hiện chính sách khuyến nông phụ thuộc vào ñặc ñiểm tổ chức
thực hiện công tác khuyến nông ở ñịa phương. Mỗi ñịa phương khác nhau có cơ cấu
tổ chức công tác khuyến nông và cách thức triển khai các hoạt ñộng khuyến nông
khác nhau. Việc thực hiện chính sách khuyến nông phải ñảm bảo ñi ñúng hướng với
mục tiêu phát triển KT - XH của ñịa phương.
Thứ tư, ñối tượng hưởng lợi của việc thực hiện chính sách khuyến nông bao
gồm hai nhóm ñối tượng là: những người sản xuất nông nghiệp, nông dân, các trang
trại, hợp tác xã và các tổ chức khuyến nông, người hoạt ñộng khuyến nông, khuyến
nông viên cơ sở, các cán bộ cơ quan hành chính liên quan. Việc thực hiện chính sách
khuyến nông không thể thỏa mãn ñược nhu cầu của tất cả mọi người trong xã hội, nó
có thể ảnh hưởng tích cực ñến ñối tượng này nhưng tiêu cực ñến ñối tượng khác.
Thứ năm, thực hiện chính sách khuyến nông phải dựa trên phương pháp có
sự tham gia của người dân, họ chính là ñối tượng thụ hưởng của việc thực hiện
chính sách. Việc phát huy sự tham gia của người dân trong thực hiện chính sách là
rất quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả của các hoạt ñộng khuyến nông, ñồng
thời tăng cường vai trò của người dân trong thực hiện chính sách sẽ tận dụng tối ña
nguồn lực cộng ñồng, ñảm bảo tính bền vững của chính sách.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
2.1.3 Nội dung nghiên cứu tình hình thực hiện các chính sách khuyến nông
2.1.3.1 Tổ chức triển khai chính sách khuyến nông
a) Bộ máy tổ chức triển khai chính sách khuyến nông
Nghiên cứu bộ máy tổ chức triển khai chính sách khuyến nông sẽ tiến hành
tìm hiểu sự tham gia và phối hợp hoạt ñộng của các cấp trong hệ thống khuyến
2.1.3.2 Nghiên cứu nguồn nhân lực và kinh phí ñầu tư cho công tác khuyến nông
ðể hoạt ñộng khuyến nông thực hiện sâu sát hơn, phù hợp ñiều kiện hiện có
ở các vùng sinh thái khác nhau, cần có cơ chế tổ chức quản lý bộ máy khuyến nông
và cách phân bổ nguồn nhân lực CBKN hiệu quả.
Ngoài ra, nguồn kinh phí triển khai thực hiện chính sách ñóng vai trò quan
trọng và không thể thiếu, nó quyết ñịnh ñến việc thực hiện và kết quả của công tác
khuyến nông trên ñịa bàn. Nguồn kinh phí khuyến nông ñược sử dụng chủ yếu vào
các mục ñích: tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho nông dân, xây dựng các mô
hình trình diễn, thông tin tuyên truyền và chi trả lương cho CBKN trên ñịa bàn.
ðặc biệt, nguồn vay từ Quỹ hoạt ñộng khuyến nông (gọi chung là Quỹ khuyến
nông) quy ñịnh tại ðiều 21 Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP và theo quy ñịnh của pháp
luật, ñược hình thành từ các nguồn tài trợ, ñóng góp tự nguyện của các cá nhân, tổ
chức trong và ngoài nước. Với cách thức sử dụng và quản lý Quỹ khuyến nông thì tổ
chức nào thành lập Quỹ thì tổ chức ñó ban hành quy chế quản lý và vận hành Quỹ
khuyến nông theo quy ñịnh của pháp luật. Các tổ chức khuyến nông có trách nhiệm
bảo toàn và phát triển Quỹ khuyến nông.
2.1.3.3 Kết quả thực hiện chính sách khuyến nông ở ñịa phương
Khuyến nông là cầu nối giữa khoa học và thực tiễn, góp phần thúc ñẩy phát
triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Với mạng lưới hoạt ñộng của hệ thống khuyến
nông ñang ñi vào thực hiện tại các ñịa phương giúp cho chính sách khuyến nông tạo
ñược cơ sở vững chắc trong quần chúng nhân dân từ ñó huy ñộng ñược sức mạnh
ñông ñảo người dân trong cộng ñồng nông thôn. Tùy vào mỗi ñịa phương mà cùng
một chính sách nhưng cách áp dụng và ñi vào thực hiện có nét khác nhau. Cụ thể là
trong quá trình thực hiện chính sách khuyến nông, cán bộ chuyên trách khuyến
nông ở xã và nông dân là trung tâm, hai ñối tượng này có thể là ñối tượng thực hiện
cũng có thể là ñối tượng thụ hưởng chính sách. Vì thế cần có sự gắn kết phối hợp
nhịp nhàng giữa hai ñối tượng trên ñể từ ñó triển khai chính sách vào thực tế ñạt
hiệu quả nhất. Kết quả thực hiện chính sách ñược ñánh giá bám sát vào bốn nhóm
hoạt ñộng như ñã phân tích trên, cụ thể là:
- Người phổ biến kiến thức là các khuyến nông viên, cũng có thể là nông dân
tham gia khuyến nông.
- Nội dung tập huấn thường tập trung vào một chủ ñề xác ñịnh. Nội dung tập
huấn thường xuất phát từ nhu cầu của nông dân và nhu cầu của chuyển giao.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
- Thời gian tập huấn có thể kéo dài nửa giờ, vài giờ, một vài ngày và có thể
dài hơn tuỳ theo nội dung và chủ ñề tập huấn.
- ðịa ñiểm tập huấn có thể diễn ra trên hội trường, lớp học, trên ñồng ruộng,
tại nông trại, ruộng thí nghiệm hay mô hình trình diễn.
Do vậy, hoạt ñộng bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề tập trung vào cơ chế
hỗ trợ ñối với nông dân (thông qua hỗ trợ sách, tài liệu, chi phí ñi lại, ăn ở ) và cơ
chế hỗ trợ ñối với người hoạt ñộng khuyến nông (ñào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ chi phí
tài liệu, ñi lại, ăn ở ).
(3) Xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn
Hoạt ñộng xây dựng và nhân rộng mô hình trình diễn là tập hợp các cơ chế hỗ
trợ nhằm thể hiện cách thức, trình tự và giải pháp áp dụng một công nghệ cụ thể trong
từng ñiều kiện cụ thể của nông dân ñể nông dân học tập qua việc trực tiếp tham gia
làm, quan sát, trao ñổi, thảo luận và rút kinh nghiệm. Có 3 dạng mô hình chính: mô
hình trình diễn, mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ cao, mô hình cơ giới hóa
nông nghiệp.
Quá trình xây dựng và nhân rộng mô hình cần có sự tham gia tích cực của
người dân vào tất cả các hoạt ñộng của mô hình. Tuy nhiên hình thức và mức ñộ
tham gia ở mỗi hoạt ñộng có sự khác nhau. Tiến trình xây dựng và nhân rộng mô
hình có thể tóm tắt như sau:
- ðánh giá thực trạng và xác ñịnh nhu cầu: Là việc tìm hiểu nguyện vọng của
người dân về kỹ thuật mới ñồng thời xem xét xem kỹ thuật ñó có thể thực hiện ở ñịa
phương ñược hay không?
nghiệm công tác của mình, có thể ñược hưởng chế ñộ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm
y tế tùy theo quy ñịnh của ñịa phương, ñược nghỉ phép trong năm theo quy ñịnh,
ñược ưu tiên xét tuyển vào biên chế Nhà nước, ñược hưởng chế ñộ công tác phí
theo quy ñịnh.
Người hoạt ñộng khuyến nông thuộc tổ chức khuyến nông ngoài chính sách
là cộng tác viên khuyến nông tại làng, xã (chủ tịch hội nông dân, chủ tịch hội phụ
nữ, trưởng thôn, xóm) hoặc là cán bộ thuộc các ban ngành ñoàn thể có liên quan
như: cán bộ thý y, cán bộ BVTV, cán bộ của các chương trình, dự án, cán bộ của
công ty, doanh nghiệp, trường ðại học, Viện nghiên cứu. Họ ñược tham gia các
chương trình, dự án khuyến nông Trung ương và ñịa phương thông qua hợp ñồng
với tổ chức này. Khi tham gia các chương trình, dự án khuyến nông giúp người hoạt
ñộng khuyến nông có ñiều kiện cọ xát với tình hình thực tế, qua ñó nâng cao năng