Nghiên cứu về phong tục, tập quán của một số dân tộc ảnh hưởng đến hành vi sinh sản ở việt nam - Pdf 13

Uỷ ban dân số, gia đình và trẻ em
Viện Khoa học dân số, gia đình và trẻ em
6272
12/01/2007 Hà Nội, 2006

Cơ quan quản lý: Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đỗ Ngọc Tấn

2

Tổ chức nghiên cứu
Cơ quan quản lý đề tài: Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Dân số, Gia đình và Trẻ em
Cơ quan phối hợp: Vụ Truyền thông Giáo dục
Chủ nhiệm đề tài: TS. Đỗ Ngọc Tấn
Th ký đề tài: CN. Hoàng Kiên Trung
Những ngời tham gia nhóm nghiên cứu:
1. TS. Đặng Thị Hoa, Viện Dân tộc học
2. Ths. BS. Nguyễn Văn Thắng, Tạp chí AIDs và Cộng đồng, Bộ Y tế
3. CN. Nguyễn Văn Hùng,Viện Khoa học Dân số, Gia đình và Trẻ em
4. BS. Phạm Hồng Quân, Vụ Truyền thông và Giáo dục
5. Ths. Nguyễn Đình Anh, Vụ Truyền thông và Giáo dục
6. CN. Đỗ Thị Quỳnh Hơng, Vụ Truyền thông và Giáo dục
7. BS. Nguyễn Cao Trờng, Vụ Dân số
8. CN. Nguyễn Thị Thanh,Viện Khoa học Dân số, Gia đình và Trẻ em


3. Ngời Khơmer 33
Chơng 3 Những phong tục, tập quán ảnh hởng, thực trạng
mức sinh, xu hớng sinh và chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và
KHHGĐ
I. Phong tục tập quán ảnh hởng, Mức sinh, xu hớng sinh và
chăm sóc SKBMTE/KHHGĐ
36
1.1. Phong tục tập quán trong hôn nhân và gia đình 36
1.1.1 Ngi Kinh 37
1.1.2 Ngời Thái 43
1.1.3 Ngời Khơmer 46

4

1.2. Tuổi kết hôn 49
1.2.1 Tuổi kết hôn của đối tợng nghiên cứu 49
1.2.2 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu 51
1.2.3 Xu hớng kết hôn 54
1.3 Thực trạng và xu hớng sinh 57
1.3.1. Quan điểm, nhận thức về vấn đề sinh con 57
1.3.2. Số con hiện có và xu hớng sinh 66
1.3.3 Ngời có vai trò và ảnh hởng tới quyết định sinh con 73
II. Phong tục tập quán và vấn đề Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ
em và KHHGĐ
77
2.1. Phong tục tập quán trong chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và
KHHGĐ
77
2.2. Thực trạng chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và KHHGĐ tại địa
bàn nghiên cứu

Bảng 6. Tình trạng hôn nhân của ĐTNC chia theo dân tộc 23
Bảng 7a: Tuổi kết hôn của ngời chồng theo dân tộc 49
Bảng 7b. Tuổi kết hôn của ngời vợ chi theo dân tộc 50
Bảng 8 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu chia theo nhóm tuổi và
dân tộc
51
Bảng 9 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu của ĐTNC theo dân tộc
và học vấn
52
Bảng 10 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu của nam và nữ các dân
tộc nghiên cứu giữa hai thế hệ theo nhận định của ĐTNC
54
Bảng 11 Quan điểm về vấn đề sinh con 58
Bảng 12 Số con trung bình của ĐTNC chia theo nhóm tuổi và
dân tộc
66
Bảng 13 Tổng tỷ suất sinh (TFR) và Tỷ suất sinh thô (CBR) của cả
nớc giai đoạn 1999-2005
68
Bảng 14. Số con mong muốn chia theo dân tộc và trình độ học vấn 71
Bảng 15. Số con mong muốn chia theo dân tộc và trình độ học vấn 72
Bảng 16. Ngời có vài trò và ảnh hởng chính tới quyết định trong 75

6

việc sinh con
Bảng 17. Hình thức chăm sóc sức khoẻ bà mẹ khi mang thai 87
Bảng 18. Các biện pháp giải quyết các vấn đề liên quan đến thai
nghén
88

Biểu đồ Trang
Biểu đồ 1: So sánh tuổi kết hôn dới độ tuổi theo luật của ĐTNC
và vợ/chồng của ĐTNC theo dân tộc
51
Biểu đồ 2. Xu hớng kết hôn theo đánh giá của ĐTNC 55
Biểu đồ 3 Sự thay đổi nhận thức về sinh con trai của ba dân tộc 61
Biểu đồ 4. Sự thay đổi nhận thức về sinh mong muốn có cả trai và
gái của ba dân tộc
62
Biểu đồ 5. Sự thay đổi nhận thức về muốn đông con của ba dân
tộc
62
Biểu đồ 6. Sự thay đổi nhận thức về đông con nhiều của ở ba dân
tộc
63
Biểu đồ 7. Sự thay đổi nhận thức về trọng nam, kinh nữ của ba
dân tộc
65
Biểu đồ 8: Sự thay đổi quy mô gia đình giữa hai thế hệ của
ĐTNC
67
Biểu đồ 9: Xu hớng sinh theo nhận thức của ĐTNC 71
Biểu đồ 10. Địa chỉ khi sinh hiện nay của ĐTNC theo dân tộc 95
Biểu đồ 11. Sự thay đổi số lần nạo phá thai trung bình theo nhóm
tuổi
99
Biểu đồ 12: Tình hình sử dụng các BPTT của nhóm ĐTNC theo
dân tộc
103
Biểu đồ 13: Mối quan hệ giữa số con trung bình hiện có, số con 9

Phần I: Giới thiệu nghiên cứu
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong thời gian qua đã có khá nhiều hội nghị Quốc tế về Dân số, Sức
khoẻ sinh sản trên phạm vi Thế giới và khu vực, nh hội nghị Quốc tế về
Dân số và Phát triển ở Cai Rô, hội nghị Quốc tế về Phụ nữ ở Bắc Kinh, hội
nghị cấp cao về Phát triển xã hội ở Copenhagen, hội nghị triển khai Chơng
trình Sức khoẻ sinh sản của châu á ở ấn Độ đợc triển khai. Sức khoẻ
sinh sản đã đợc đề cập đến nh một vấn đề của toàn cầu và đã trở thành
một nội dung quan trọng của hầu hết các hoạt động Dân số và Phát triển, là
một bộ phận không thể tách rời của các chính sách, kế hoạch phát triển của
mỗi quốc gia. Các chơng trình Dân số (DS) - Sức khoẻ sinh sản (SKSS)
đều đợc tiến hành theo những phơng pháp linh hoạt tuỳ theo từng quốc
gia, từng nền văn hoá với những đặc điểm riêng của các khu vực và tộc
ngời Các phơng pháp phát triển theo hớng cởi mở, không gò bó và tự
do trong các mục tiêu chơng trình. Tuy nhiên các mục tiêu đều hớng tới
cộng đồng và việc hạn chế sự gia tăng dân số là mục tiêu chung và trọng
tâm là làm cho ngời dân, nhất là lớp trẻ chấp nhận quy mô gia đình nhỏ và
có ý thức trách nhiệm về hành vi sinh sản của mình.
ở Việt Nam, với đặc trng của một nớc đa dân tộc, đa văn hoá và là
một trong những nớc đông dân trên thế giới, Việt Nam đang hớng tới
mục tiêu ổn định sự gia tăng dân số ở mức thay thế chậm nhất vào năm
2010
(41)
và nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân. Tuy nhiên trong

đợc triển khai, tuy nhiên mới tập trung vào việc khảo sát và mô tả về
phong tục tập quán, những đặc trng văn hoá tộc ngời. Cha có nhiều đề
tài nghiên cứu về sức khoẻ sinh sản ở các tỉnh miền núi, vùng đồng bào dân
tộc ít ngời, đặc biệt là nghiên cứu về những ảnh hởng của phong tục, tập
quán tới hành vi sinh sản của đồng bào các dân tộc ít ngời.
Trong nhng nm gn õy, cùng với s phỏt trin chung ca nn
kinh t, văn hoá và xã hội của đất nớc, những kết quả của chơng trình
dân số/SKSS/KHHGĐ ó cú nhng nh hng nht nh n nh
n thc v
hnh vi sinh sn ca mt b phn ln ngi dõn. Tuy nhiờn, trong vài năm
gần đây mt vn mi li ny sinh, ú l xu hng sinh con th ba li gia
tng, tp trung nhiu thnh th v khu vc ng bng và ở ngay đội ngũ
công chức và một bộ phận là Đảng viên. Nguyờn nhõn no dn ti tỡnh
trng trờn, nhng quan nim, phong tc tp quỏn cú nh hng nh th no
ti hnh vi sinh sn? õy l mt trong nhng câu hỏi t ra nhm
phải tỡm
ra nhng nguyờn nhõn gc r v cú bin phỏp tuyờn truyn kp thi ể có
những giải pháp can thiệp cụ thể nhằm t c mc sinh thay th vào năm
2010.
Với những lý do nêu trên, đề tài Nghiên cứu về phong tục, tập quán
của một số dân tộc ảnh hởng tới hành vi sinh sản đã đợc tiến hành để
phần nào để phần nào lý giải đợc những yếu tố ảnh hởng và liên quan đến
hành vi sinh sản của cộng đồng ba dân tộc Kinh, Thái và Khơmer và tìm
những giải pháp thích hợp nhằm đạt đợc những mục tiêu trong chiến lớc
Dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010 đã đề ra.

11

2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nghiên cứu tác động của phong tục tập quán ảnh


12

4. Đối tợng, địa bàn và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tợng nghiên cứu
- ĐTNC 1: Các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ
- ĐTNC 2: Các cán bộ quản lý chính quyền và ban ngành nh Y tế;
Dân số, Gia đình và Trẻ em; dân tộc; đoàn thể có liên quan nh Phụ
nữ, Thanh niên, Văn hoá - Thông tin
- ĐTNC 3: Già làng, trởng tộc, trởng bản, trởng thôn, ngời cao
tuổi
4.2. Cỡ mẫu, địa bàn và dân tộc nghiên cứu
* Cỡ mẫu:
Số mẫu dành cho nghiên cứu định lợng đợc ớc tính nh sau: căn
cứ trên số dân trung bình mỗi xã trong toàn quốc có từ 5000 đến 7000 dân,
trong đó tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có chồng ( các cặp vợ chồng)
chiếm khoảng 16% tổng số dân của xã, Tơng đơng với khoảng từ 800
đến 1000 cặp vợ chồng. Mỗi xã sẽ tiến hành phỏng vấn 80 ĐTNC (xấp xỉ
10% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ của xã) đại diện cho các cặp vợ
chồng trong độ tuổi sinh đẻ, các đối tợng đợc phân theo giới tính ớc
chừng khoảng 50% là nam và nữ, phân đều theo độ tuổi đề có thể tính toán
đợc xu hớng theo thời gian và độ tuổi. Trong tổng số dân đó ở một số địa
bàn miền núi và dân tộc thiểu số thì cơ cấu dân số chia theo dân tộc sẽ khác
nhau. Tại mỗi một xã đợc chọn thì chỉ lấy toàn bộ số đối tợng tham gia
nghiên cứu theo đúng dân tộc đã đợc xác định, vì vậy có thể nói số mẫu
trên một xã địa bàn nghiên cứu đôi khi còn cao hơn 10% dân số của dân tộc
ở xã đó và đủ để có tính đại diện.
Khi lựa chọn đối tợng ở từng địa bàn, các đối tợng đợc chọn theo
phơng pháp ngõ liền ngõ đối với các hộ gia đình đáp ứng đ
ợc với các yêu

5 Pi Toong 58 9,1
6
Sơn La
+ Mờng La
Nậm Păm
Thái
97 15,3
7 Tham Đôn 96 15,1
8
Sóc Trăng
+ Mỹ Xuyên
Viên An
Khơ mer
73 11,5
* Giới thiệu địa bàn và dân tộc đợc nghiên cứu
Lựa chọn địa bàn nghiên cứu: trong khuôn khổ nguồn nhân lực, kinh
phí và mục tiêu của nghiên cứu; địa bàn nghiên cứu đợc lựa chọn có chủ
đích đáp ứng đợc với mục tiêu và nội dung nghiên cứu đặt ra.
Đối với dân tộc kinh với đặc điểm cơ bản là tỷ lệ dân số đông, với
nền văn hoá lúa nớc, theo đạo phật và là dân tộc chính, có tính quyết định
tới mức sinh, quy mô dân số v.v của cả nớc nên chọn 02 tỉnh. 01 tỉnh
miền Bắc và 01 tỉnh miền Trung là Bắc Ninh và Thanh Hoá.

14

Đối với hai dân tộc Thái và Khơmer, chọn những tỉnh có số ngời
dân tộc đặc trng đông của hai dân tộc trên, trong đó Sơn La, đại diện cho
miền núi phía Bắc và Sóc Trăng cho miền Nam
Mỗi tỉnh chọn 01 huyện và mỗi huyện chọn 02 xã, trong đó 01 xã
thuộc khu vực thị trấn và 01 xã thuộc khu vực nông thôn, miền núi.

tự nhiên 3073 ha. Nguồn thu nhập chính của ngời dân trong xã là sản xuất

15

nông nghiệp. Bản xa nhất cách trung tâm xã khoảng 12 km chỉ có đờng đi
bộ và đi xe máy. Các dân tộc c trú trong xã có ngời Kinh (30 hộ), ngời
La Ha ((32 hộ) và chủ yếu là ngời Thái (938 hộ).
Xã Nậm Păm nằm sát thị trấn Mờng La, Dân số của xã đến tháng
6.2005 là 4509 ngời, diện tích tự nhiên 9615 ha. Kinh tế chủ đạo của xã là
sản xuất nông nghiệp. Các dân tộc c trú trong xã là ngời Thái (90%),
ngời Hmông (8%) và ngời La Ha (2%). Xã đã đạt chuẩn giáo dục tiểu
học, tỷ lệ ngời mù chữ thấp.
Dân tộc Khơmer

Dân tộc Khơmer với dân số 1.055.174 chiếm tỷ lệ 1,4% dân số của
cả nớc và đứng vào hàng thứ 5 trong danh mục 54 dân tộc. Ngời Khơmer
c trú chủ yếu ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, tập trung nhất tại các
tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, .
Khu vực đồng bằng Nam Bộ, nơi c trú khá tập trung của ngời Khơ
mer; địa bàn khảo sát là hai xã Tham Đôn và Viên An của huyện Mỹ
Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
Xã Tham Đôn là xã có nhiều đồng bào Khơmer có diện tích tự nhiên
469 ha. Dân số 14. 599 ngời với 2907 hộ trong đó ngời Khơmer có 1.984
hộ với 9.735 khẩu (chiếm 68,8% dân số toàn xã); ngời Kinh có 795 hộ
(3.983 khẩu) và ngời Hoa có 128 hộ (841 khẩu). Xã có 14 ấp đợc chia
thành hai khu vực: khu đồng nớc mặn và khu đồng nớc ngọt. Kinh tế chủ
đạo của xã là sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là nuôi
tôm càng xanh xuất khẩu. Một số hộ mở thêm các dịch vụ kinh doanh và
buôn bán nhỏ. Ngời Khơ mer chiếm hơn 70% dân số trong toàn xã, phần
lớn làm sản xuất nông nghiệp. Toàn xã có 24% số hộ nghèo (theo tiêu

phơng án trả lời " đến các cơ sở y tế nhà nớc để đợc khám và giải quyết"
theo nhận thức của ngời trả lời thì cũng có hai phơng án: "
Hiện nay vợ
anh/ chị/phụ nữ tại địa phơng và trớc đây bố mẹ anh/chị thờng giải
quyết. Nh vậy, câu trả lời trớc đây chỉ đợc ghi nhận nếu ngời trả lời
biết, theo đúng nhận thức của họ. Nh vậy câu trả lời trớc kia theo nhận
thức của ĐTNC cũng có giá trị so sánh đẻ so sánh, gợi mở cho nghiên cứu
biết đợc xu hớng của vấn đề cần nghiên cứu giữa hai thế hệ.
5.2. Phơng pháp nghiên cứu định tính
Thảo luận nhóm nhỏ: tiến hành 8 cuộc thảo luận nhóm ở 8 xã với các
đối tợng là lãnh đạo chính quyền địa phơng, đại diện của các ban ngành
đoàn thể, ngời cao tuổi, những ngời có uy tín trong cộng đồng nh già
làng, trởng bản, s thầy, các đối tợng trong độ tuổi sinh đẻ
Phỏng vấn sâu: tiến hành 19 cuộc phỏng vấn sâu các đối tợng là
lãnh đạo chính quyền, ngời có uy tín trong cộng đồng nh nhà s, già
làng, trởng thôn, một số phụ nữ và nam giới trong độ tuổi sinh đẻ. Ngoài
ra, chúng tôi đã tiến hành tham vấn các cấp lãnh đạo chính quyền địa

17

phơng ở cấp tỉnh và cấp huyện, lắng nghe ý kiến của các nhà quản lý và
chuyên môn ở địa phơng.
5.3. Phơng pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Thu thập các tài liệu liên quan tới đề tài tại địa phơng, quan sát trực
tiếp đời sống, sinh hoạt của các hộ dân trong diện nghiên cứu.
Tham khảo các nguồn tài liệu liên quan và sử dụng các kết quả
nghiên cứu, số liệu thống kê của Trung ơng và địa phơng liên quan đến
đề tài.
5.4. Phơng pháp xử lý số liệu và kết quả xử lý
Sử dụng chơng trình ETHN0 4 xử lý kết quả định tính,

Yếu tố
tớch cc
Yu t nh
hng tiờu cc
Cỏc gii
phỏp khc
phc
Chính sách, chế
độ của nhà nớc
Hôn nhân và gia đình

18

7. Hạn chế của nghiên cứu
Cỡ mẫu đã đợc lựa chọn có thể đại diện cho từng địa bàn nghiên
cứu ở cấp xã, huyện. Tuy nhiên, vì vấn đề nghiên cứu là ảnh hởng của
phong tục, tập quán đến hành vi sinh sản rất rộng, trong khi ngay bản thân
phong tục, tập quán cũng có thể bị tác động bởi nhiều yếu tố nh kinh tế,
văn hoá, thông tin v.v nên nó có thể bị thay đổi vì vậy đối với cấp tỉnh,
vùng, dân tộc và nhất là cả nớc thì có thể cha thể đại diện đợc. Do đó để
có thể có những thông tin phản ánh một cách trung thực nhất về những vấn
đề nghiên cứu chung, mang tính đại diện, các phơng pháp nghiên cứu khác
nhau đã đợc sử dụng để bổ sung những thiếu hụt của từng biện pháp. Việc
thu thập thông tin trong phơng pháp định lợng, định tính và phơng pháp
thu thập số liệu thứ cấp đã đợc thống nhất để tiến hành ở tất cả các địa bàn
nghiên cứu tơng tự nhau. Bên cạnh đó, trong từng nhóm nghiên cứu tại địa
bàn có các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm cùng tham gia với t cách nh
một cố vấn, giám sát viên để bổ sung, hỗ trợ và trực tiếp chỉ đạo nhằm thu
thập đợc những thông tin đồng nhất có độ tin cậy cao.


sản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Hầu hết các tác động tiêu cực ảnh
hởng tới hành vi sinh sản của các dân tộc đều có nguồn gốc sâu xa bắt
nguồn từ văn hoá tộc ngời của các dân tộc. Vấn đề tâm lý tộc ngời, các
ràng buộc trong phong tục tập quán đều có tác động trực tiếp tới hành vi
sinh sản nh sinh nhiều con, không sử dụng biện pháp tránh thai (Đào
Huy Khuê và Cs,2004).

20

Việc tổ chức cung cấp các hoạt động dịch vụ chăm sóc sức khoẻ bà
mẹ, trẻ em không chỉ phụ thuộc vào chất lợng các dịch vụ cung cấp mà
còn chịu nhiều tác động của các yếu tố văn hoá, xã hội, nhất là các tập tục
có liên quan đến thai nghén, sinh con, chăm sóc trớc và sau khi sinh (Đào
Huy Khuê, 1998). Trong quan niệm của đồng bào một số dân tộc vẫn còn
duy trì niềm tin vào các lực lợng siêu nhiên trong chăm sóc sức khoẻ và
chữa bệnh, nhất là các dân tộc c trú ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa nh
Thái, Hmông, Dao, (Hoàng Xuân Lơng, 2000; Trần Hồng Hạnh, 2001,
Đặng Thị Hoa, 2001, ). Một số nghiên cứu cho thấy phụ nữ dân tộc thiểu
số ít quan tâm tới tình trạng sức khoẻ của họ trong thời kỳ mang thai do
thói quen làm việc và trong sinh hoạt thờng ngày, nhiều ngời còn cha
biết đến chế độ dinh dỡng cần thiết cho sản phụ và thai nhi, thậm chí còn
có quan niệm cho rằng trong thời kỳ mang thai ngời phụ nữ không nên bồi
dỡng quá nhiều vì lo sợ sẽ dẫn tới thai to, khó sinh và rất nguy hiểnm đến
tính mạng. Họ cho rằng ngời phụ nữ mang thai cần phải lao động nhiều
hơn, ăn vừa đủ cho dễ đẻ, chế độ ăn uống và dinh dỡng cho sản phụ và trẻ
sơ sinh không đợc chú ý đúng mức do thói quen trong sinh hoạt và ảnh
hởng của phong tục tập quán tộc ngời (Nguyễn Thị Minh Nguyệt, 1999,
Hoàng Xuân Lơng, 2000).
2. Một số khái niệm cơ bản
* "Phong" l nn np ó lan truyn rng rói, 'Tc" l thúi quen lõu

là thoả đáng.
3.2. Đối tợng nghiên cứu theo tôn giáo
Trong 635 ĐTNC trả lời không theo tôn giáo chiếm tỷ lệ đa số:
78,9%, theo Phật giáo thứ hai với 21,4%; Thiên chúa giáo chỉ có 0,2% và
trả lời khác cũng với 0,2%. Số theo Phật giáo chủ yếu ở đồng bào Khơmer.
3.3. Tuổi của ĐTNC
Bảng 3 Tuổi của ĐTNC theo dân tộc
Dân tộc
Kinh Thái Khơmer
Nhóm tuổi N
n % N % n %
15-18 1 0 0 1 0,6 0 0
19-22 24 6 1,9 9 5,8 9 5,8
23-28 132 61 19 31 20 40 25,2
29-35 173 89 27,7 48 31 36 22,6
36-40 105 56 17,4 25 16,1 24 15,1
41-45 89 52 16,2 22 14,2 15 9,4
46-50 70 35 10.9 6 3,9 29 18,2
51-55 29 12 3,7 11 7,1 6 3,8

22

Trên 55 12 10 3,1 2 1,3 0 0
Cộng 635 321 100,0 155 100,0 159 100,0
Nhóm tuổi lớn nhất ở nhóm 29-35 chiếm 27,2% của cỡ mẫu nghiên
cứu. Nhóm tuổi vị thành niên và thanh niên trong nhóm từ 15-22 chiếm chỉ
có 4,0%, nhóm từ từ 51 tuổi trở lên cũng chỉ có 6,5%. Nh vậy về độ tuổi
tham gia nghiên cứu là phù hợp và đáp ứng đợc yêu cầu của điều tra.
3.4. Trình độ văn hoá
Về trình độ học vấn, do địa bàn nghiên cứu đợc lựa chọn có cả ở

(0,3%). Điều ghi nhận là số ngời làm kinh doanh lại cao hơn ở ngời
Khơmer (4,4%) cao hơn nhiều so với ngời Thái (0,6%) và cả ngời Kinh
(1,6%). Điều này cho thấy số liệu mới chỉ phản ánh đợc cơ cấu về nghề
nghiệp của số ĐTNC và của địa bàn lựa chọn nghiên cứu.
Bảng 5 : Nghề nghiệp của ĐTNC chia theo dân tộc.
Dân tộc
Kinh Thái Khơmer
Nghề nghiệp N
n % N % n %
Nông nghiệp, ng nghiệp 567 292 91,0 143 92,3 132 89,3
Công nhân 6 1 0,3 4 2,6 1 0,3
CBCNVC 15 13 4,0 1 0,6 1 0,6
Giáo viên 4 4 1,2 0 0 0 0
Ngành y dợc 6 1 0,3 3 1,9 2 1,3
Kinh doanh 13 5 1,6 1 0,6 7 4,4
Lực lợng vũ trang 2 2 0,6 0 0 0 0
Khác 22 3 0,9 3 1,9 16 10,1
Tổng cộng 635 321 100 155 100 159 100
3.6. Tình trạng hôn nhân
Hầu hết các ĐTNC đã có vợ/chồng, 612 ngời chiếm 96,4%. Số
ngời có tình trạng hôn nhân đợc ghi là khác chỉ có 1,9%, đây là nhóm vị
thành niên và thanh niên cha xây dựng gia đình.
Bảng 6. Tình trạng hôn nhân của ĐTNC chia theo dân tộc.
Dân tộc
Kinh Thái Khơmer
Hôn nhân N
n % n % n %
Có vợ/ chồng 612 311 96,9 150 96,8 151 95,0
Ly thân, ly hôn 5 1 0,3 1 0,6 3 1,9 25

Chơng 2
Một số đặc điểm văn hoá, tâm lý tộc ngời ảnh hởng
đến hành vi sinh sản
1. Ngời Kinh
Ngi Kinh l mt dõn tc trng lỳa nc, thõm canh hoa mu v
lm thy li, cú nhiu kinh nghim. H ó gii quyt c cỏc khõu k
thut thõm canh, tng v vi nhiu v lỳa v hoa mu trong mt nm.
Nhng con ờ lc lng cú di tng cng hng nghỡn cõy s nh hin
nay cũn thy lu vc sụng Hng, sụng Cu, sụng ung, sụng Thỏi Bỡnh,
sụng Mó, sụng Lam v.v ó c cng ng c
dõn ngi Kinh hon
chnh t th k XV
(40)

Khụng ch thnh tho trong nụng nghip, ngi Kinh cũn l mt dõn
tc rt khộo tay v th cụng nghip, vi nhng ngh chớnh nh: ch bin
lng thc, thc phm (lm mui, mm, nc mm, ng, mt, tng,
chao, c, nc chm, cỏc th bỏnh, mt, ko), sn xut t nung (
gm, snh, s v men s thi Lý, Trn), lm ra cỏc dng c gia ỡnh
(an lỏt cỏc gia c
bng mõy, tre, lỏ v.v ), xõy dng (nh ca, n i,
cung in) v lm ra cỏc loi vt liu xõy dng (t ỏ, t nung, tre, g lỏ),
dt t bụng- si, t tm, rốn ỳc kim loi vi cỏc cụng c dựng,
trang sc v v khớ v.v
Trờn c s nhng sỏng to v tin b ca k thut nụng nghip, th


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status