TRẢ LỜI CÂU HỎI BÀI 1 MÔN THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH THIẾT BỊ - Pdf 13

i. TRẢ LỜI CÂU HỎI LÝ THUYẾT.
Câu 1:Mục đích bài thí nghiệm?
Mục đích thí nghiệm:
Khảo sát sự chảy của nước ở phòng thí nghiệm trong một hệ thống ống dẫn có đường
kính khác nhau và có chứa lưu lượng kế màng chắn, venturi cùng các bộ phận nối ống
như cút, van, chữ T.
Câu 2: Các thông số cần đo và trình tự thí nghiệm?
Các thông số can đo:
Thời gian (t)
gg
m
ρρ
ν
ΡΡ
;
(cmH
2
0)
Trình tự thí nghiệm
A.THÍ NGHIỆM 1: Trắc đònh lưu lượng kế màng chắn và Venturi
Mở van 9 cho nước vào bình đến vạch tối đa (1 cm trên vạch tương đương với 1 lít)
Mở hoàn toàn hai van 4,5; đóng hai van 6,7
Cho bơm chạy và từ từ mở van 6 đòng thời đóng cặp van V
3

Đóng van 6 lại và so sánh mực chất lỏng trong các nhánh áp kế (của từng cặp áp kế)
xem có bằng nhau không. Nếu không bằng nhau ta tiếp tục mở đóng van 6 và điều
chỉnh cặp van V
1
,V
8

cho đến khi nào bằng nhau
mới thôi. Nếu bằng nhau ta tiến hànhliền các bước sau
Dùng van 6 để điều chỉnh lưu lượng(tương tự như điều chỉnh van 7 trong thí nghiệm 1),
ứng với độ mở của van 6ta đọc độ giảm áp của màng và ống A ở độ dài l= 1.5m. lặp lại
thí nghiệm ít nhất 3 lần.
2. Cho ống B,C,D
Thao tác tương tự như đối với ống A, thay vì mở van 4 thì lúc này ta mở van 3 hoặc 2
hoặc 1. lưu ý: khi moat trong 4 van 1,2,3,4 thì ba van còn lại sẽ phải đóng hoàn toàn.
THÍ NGHIỆM 3
Ta sử dụng van số 5. đếm số vòng của van số 5, sau đó mở hoàn toànvan số 5.
Mở van số 4,6 và cặp van V
2
. Các van còn lại đóng
Đóng van 6, so sanh mực chất lỏng trong hai áp kế của từng cặp xem có bằng nhau
không. Nếu không bằng nhau ta phải điều chỉnh tương tự như các thí nghiệm trước cho
đến khi bằng nhau mới thôi. Nếu bằng nhau ta tiến hành liền các bước sau:
Cũng sử dụng van 6 để điều chỉnh lưu lượng như các thí nghiệm trước, ứng với mỗi độ
mở van 6 ta đọc độ giảm áp của màng và van.
Xong thí nghiệm với độ mở van hoàn toàn, ta đóng van số 5 về độ mở ¾,rồi tiếp tục đo
như trên.
Tương tự lập lại thí nghiệm với độ mơ van 5 là ½ va1/4
Tính l
td
của van số 5. cho các độ mở khác nhau của van( dạng van phẳng hay còn gọi là
van chỉnh lưu) ta co 1 ác giá trò như trong bảng sau:
Độ mơ’ Mở hoàn toàn ¾ ½ ¼
ξ
0.12 0.26 2.06 17
D(mm) 29 26.83 22.63 16.28
Câu 3: Nêu các phương pháp làm giảm trở lực trên đường ống dẫn?

Khắc phục hiện tượng xâm thực:
- Hạ tâm bơm đến gần mặt thoáng hay tâm bơm càng thấp hơn mặt thoáng càng tốt
- Đường ống hút phải kín tuyệt đối
- Xem xét nhòp độ hoá hơi tại điểm đặt bơm phù hợp chưa
Câu 7: Chiều dài tương đương của van, cut, tê hay chỗ có trở lực cục bộ được đònh
nghóa như thế nào?
Chiều dài tương đương của một bộ phận nào đó là chiều dài 1 đạon ống thẳng có
trở lực ma sát bằng trở lực cục bộ do bộ phận đó gay ra.
Câu 8: Có mấy loại bơm? Kể tên, phạm vi và giới hạn ứng dụng.
Có 3 loại bơm
- Bơm thể tích: Chất lỏng được hút và nay khỏi bơm do sự thay đổi thể tích nhờ một
bộ phận chuyển động tònh tiến hay quay, do đó thế năng và áp suất chất lỏng tăng
lean. Dùng trong công nghệ hoá học, dầu khí ……
Loại này có: bơm pittông, bơm răng khía, bơm cánh trượt, bơm trục vít, bơm màng
- Bơm ly tâm: năng lượng và áp suất chất lỏng tăng lên nhờ lực ly tâm tạo ra trong
chất lỏng khi guồng quay. Dùng bơm nước, vận chuyển chất lỏng…
Loại này có: Bơm hướng trục,bơm xoáy lốc.
- Bơm không có bộ dẫn động: gồm một số loại bơm đặc biệt: bơm tia, bơm sục khí,
thùng nén, Xyphông…
Câu 9: Khi nào can ghép nối tiếp, song song. Vẽ đường đặc tính bơm cho 2 trường
hợp trên
Bơm nối tiếp Bơm ghép song song
Khi bơm lưu chất ở áp suất cao Khi bơm lưu chất với lưu lượng lớn
Câu 10: Chiều cao hút của bơm là g ì ? Tại sao chiều cao này lại bò giới hạn và giới
hạn tối đa là bao nhiêu?
A
A
1
2
A

chúng.
trong bài là đo trực tiếp.
Câu 14: Có mấy loại van? Vẽ đặc tuyến riêng của vài loại van sử dụng trong hệ
thống cấp thoát nước mà em đã học hoặc đã biết?
Có 3 loại van: - van kim: được sử dụng để đo, chỉnh áp suất được dùng trong phòng thí
nghiệm, hoặc các dụng cụ đo mục đích điều chỉnh áp suất và lưu lượng.
- Van cửa: để đóng, mở, lưu thông. ng dụngtrong đời sống, trong các xí nghiệp
chế biến thực phẩm.
- Van cầu: ứng dụng trong nồi hơi. Trong các bể chứa nước lớn công nghiệp.
Câu 15: Các công thức tính hệ số ma sát phụ thuộc vào Re
Chế độ chảy dòng R
e
<2320
e
R
Α
=
λ
Trong đó R
e
=ωd
td
ζ/µ
Chế độ chảy quá độ 2320<R
e
<4000
25,0
3164,0
e
R

25,0
)
100
46,1(1,0
etd
Rd
+=
ε
λ
giới hạn ε/d
td
= 0,00008÷0,125
Câu 16: Cho biết các công thức tính hệ số lưu lượng của lưu chất qua lỗ bình hay từ
các bồn chứa cao vò?
( )
0
2 .
a
V
f g H
µ
=
Trong đó: V: lưu lượng (m
3
/s)
H
a
: áp suất chảy(m)
0
f

+
 
Trong đó:
0
µ
-độ nhớt động lực của khí ở nhiệt độ 0
o
C
T- nhiệt độ của khí,
o
K
C- hằng số phụ thuộc từng loại khí.
Câu 18: Đònh nghóa độ dốc thủy lực, bán kính thủy lực?
Bán kính thủy lực hay độ dốc thủy lực là: tỷ số giữa mặt cắt ướt (A) và chu vi ướt (
χ
)
ký hiệu là J
χ
A
J =
Nếu là hình tròn thì bán kính thủy lực là:
2
4
2
R
d
d
J ==
π
π

v
dao động quanh một giá trò nhất đònh C
m
=0,5, C
v
=0,8
Hệ số C
m
,C
v
dao động do dòng chảy không ổn đònh vì :
• Thay đổi lưu lượng
• Thay đổi độ mở của van 5.
C biểu thò mức độ tổn thất năng lượng khi dòng chảy qua lưu lượng kế
C
v
> C
m
: Tổn thất năng lượng của lưu lượng khi dòng chảy qua lưu lượng kế venturi nhỏ
hơn tổn thất năng lượng của lưu lượng của lưu lượng kế màng
Câu 20: Khi thiết kế, tính toán xong bơm hay quạt, muốn chọn chúng theo tài liệu
của nhà máy sản xuất sẵn ta phải dựa vào các thông số:
- Năng suất của quạt Q, m
3
/h
-Chế độ làm việc của quạt, bơm được xác đònh bằng những số liệu thành lập cho từng
loại. Trên trục tung của đồ thò đặt giá trò áp suất toàn phần Htính bằng mmH
2
O, còn
trên trục hoành là giá trò năng suất Q tính bằng 1000m

tính chảy của lưu chất nên chúng được dâng lên tới tâm bơm và tại đây dòng lưu chất
được nhận thêm một công do lực ly tâm cung cấp để nó chuyển động lên ống đẩy.
Phải mồi nước trước khi cho bơm chạy vì: Nếu như không mồi đầy chất lỏng thì guồng
động sẽ quay trong môi trường không khí và không tạo được độ chân không cần thiết
để nâng chất lỏng từ mức thấp vào bơm. Dẫn đến bơm hoạt động ở chế độ không tải,
có thể dẫn đến cháy bơm.
Câu 22:Ngoài màng chắn và Venturi còn có lưu lượng kế nào khác không?
Ngoài màng chắn và ventury còn có lưu lượng kế kiểu tự cảm. Khi lưu chất chảy qua
ống có quấn 1 cuộn dây có độ tự cảm thì sẽ hiện giá trò
Câu 23: So sánh độ chính xác khi đo của hai loại lưu lượng kế: màng chắn và
venture

Độ chính xác của việc đo lưu lượng bằng màng và venturi phụ thuộc vào lưu lượng ban
đầu cho trước (Q=VxA). Ta có thể dùng lưu lượng này để so sánh với lưu lượng đo bằng
màng và venturi. Nếu giá trò nào gần với giá trò lưu lượng đầy thì độ chính xác của giá
trò đó càng cao.
So với màng chắn thì phép đo với venturi chính xác hơn vì đối với các vòi phun tieu
chuẩn (venturi) thì có thể xác đònh được lưu lượng rất nhỏ, nó đáp ứng được đòi hỏi hao
hụt áp suất thật nhỏ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status