1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ SẢN
***
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐỌAN 2001 – 2005
“ Khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp và nông thôn “ ( Mã số KC. 07 )
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NHÁNH
QUI TRÌNH SỬ DỤNG HỆ THỐNG ĐỒNG BỘ THIẾT BỊ
PHỤC VỤ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM THÂM
CANH QUI MÔ TRANG TRẠI
THUỘC ĐỀ TÀI TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC:
“NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG ĐỒNG BỘ
CÁC THIẾT BỊ PHỤC VỤ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THƯƠNG PHẨM
THÂM CANH QUI MÔ TRANG TRẠI”
( Mã số :KC.07.27 ) Chủ nhiệm đề tài : - PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Cộng tác viên : - TS Phạm Xuân Thủy
- KS Trình Văn Liễn
6623-12
02/11/2007
- Thiết bị lọc nước tuần hoàn.
4. Kiểm tra và quản lý chất lượng nước nuôi:
- Thiết bị kiểm soát tổng hợp môi trường ao nuôi.
- Thiết bị quản lý chất lượng môi trường ao nuôi.
5. Thu hoạch tôm:
- Thiết bị thu hoạch tôm sống.
6. Xử lý nước và chất thải sau nuôi :
- Thíết bị tách chất thải đặc.
- Thiết bị lọc nước tuần hoàn.
Các thiết b
ị phục vụ công đoạn 1 đã được Viện cơ điện nông nghiệp, đề tài
KC.07.01 thiết kế - chế tạo và đang áp dụng trên thực tế sản xuất .
Chuẩn bị ao nuôi
Xử lý và
cấp nước nuôi
Thả tôm giống và
chăm sóc tôm nuôi
Xử lý nước & chất
thải sau nuôi
Thu hoạch tôm
Kiểm tra & quản lý
chất lượng nước nuôi
3
Các thiết bị còn lại đã được đề tài KC.07.27 nghiên cứu thiết kế - chế tạo.
Công dụng, cấu tạo, qui trình sử dụng các thiết bị riêng lẻ trên đã được trình bày
trong các " Báo cáo thiết kế và qui trình công nghệ chế tạo thiết bị " của Đề tài kèm
theo hồ sơ kỹ thuật của Đề tài.
Tác giả xin trình bày qui trình sử dụng chung các thiết bị trong hệ thống đồng bộ
phục vụ
Tuyệt đối không được sử dụng nước biển trực tiếp không qua xử lý để
nuôi tôm hoặc xả nước thải trực tiếp ra biển không xử lý nhằm bảo vệ môi trường ao
nuôi và khu vực nuôi.
4
Bơm cấp nước nuôi (HL290-6 )và thiết bị xử lý nước nuôi được lắp đặt trên các ao
chứa nước nuôi. Tại đây 100% nước cấp cần được xử lý bằng chất sinh hoá để diệt các
mầm bệnh gây hại cho tôm nuôi. Các chất sinh hoá sử dụng cụ thể các chủ trại nuôi có
thể tham khảo thông tin trên thị trường, từ trung tâm khuyến ngư hoặc từ cơ sở dữ liệu
của ch
ương trình " phân tích, xử lý và kiểm soát môi trường ao nuôi " do Đề tài xây
dựng. Theo liều lượng sử dụng đã được nhà sản xuất khuyến cáo, ngư dân pha nước và
đổ vào bình định lượng của thiết bị xử lý nước nuôi và thực hiện công nghệ xử lý
nước nuôi như đã hướng dẫn theo thiết bị. Nước sau thiết bị đã được diệt hết mầm bệnh
và mọi vi khuẩn và sinh vật phù du hi
ện có trong nước cấp. Do bị diệt hết mọi vi khuẩn
và sinh vật phù du trong nước nên có thể các sinh vật có lợi cho nuôi tôm cũng bị diệt,
do vậy nước cấp sau xử lý cần được trữ trong ao chứa 5 -7 ngày đề gây lại các tác nhân
có lợi cho nuôi tôm (Tảo ) . Công đoạn gây lại tác nhân có lợi cho nuôi tôm được thực
hiện bằng thiết bị quản lý môi trường ao nuôi và bơm đảo nước - sục khí do Đề tài thiết
kế - chế t
ạo.
Với nước cấp cho ao nuôi lần đầu (ao chưa thả tôm ), nước cấp sau xử lý hoá chất có
thể được bơm thẳng vào ao nuôi và gây lại tảo nhờ bơm tuần hoàn chuyên dụng và
thiết bị quản lý môi trường ao nuôi.
Nước cấp bổ xung cần bơm từ ao chứa để đảm bảo vô hại cho ao nuôi . Trong quá
trình xử lý cần thường xuyên sử dụng các thiết bị kiểm soát tổng hợp môi trường n
ước
nuôi để kiểm tra đánh giá chất lượng nước cấp theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN
171/2001 đã ban hành.
đã thiết kế.
Khi tôm nuôi đã đạt tiêu chuẩn thu hoạch ( đạt cỡ 50 -60 con/kg với tôm sú và 70 -
90 con/kg với tôm he chân trắng ), ngư dân sẽ rút bớt nước trong ao tới độ sâu 0,5 -
0,7m và thực hiện thu hoạch tôm nuôi. Tôm được thu hoạch bằng lưới kéo có sử dụng
xung điện hợp lý để đảm bảo tôm sống theo tiêu chuẩn chế biến xuất khẩu.
Nước thải từ ao sau nuôi được chuyển qua ao chứa thải để xử
lý tự nhiên và xả ra
biển khi cần nếu tôm không mắc bệnh. Khi tôm nuôi mắc bệnh, nước thải sau nuôi cần
được xử lý diệt mầm bệnh triệt để bằng các hoá chất nhờ thiết bị xử lý nước nuôi đã
được thiết kế.
Chất thải đặc tách ra từ ao sẽ được gom vào một vị trí an toàn không gây ô nhiễm
cho vùng nuôi và được chế biến thành phân vi sinh.
Mô hình 1: Mô hình nuôi tôm thâm canh mật độ thấp (mật độ
≤
25 con/m
2
)
chất lượng nước nuôi theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 171/2001 đã ban hành.
4. Thiết b
ị tách lọc chất thải đặc được sử dụng hút - tách chất thải đặc khỏi đáy ao
sau khi thu hoạch tôm nuôi để tạo ra môi trường đáy ao sạch chuẩn bị cho vụ nuôi sau.
5.
Thiết bị thu hoạch tôm sống dùng để thu hoạch tôm đảm bảo chất lượng xuất khẩu.
6. Thiết bi xử lý nước nuôi được dùng để diệt mầm bệnh trong nước thải sau nuôi.
Qui trình sử dụng từng thiết bị đã được trình bày trong báo cáo thiết kế của thiết bị cụ thể.
b. Mô hình nuôi tôm thâm canh mật độ trung bình ( < 40 con/m
2
) Hình II-2. Mô hình nuôi tôm thâm canh mật độ trung bình ( < 40 con/m
2
TCN 171-2001 ( thường hàng ngày )
Khi tôm nuôi đã đạt tiêu chuẩn thu hoạch ( đạt cỡ 50 -60 con/kg với tôm sú và 70 -
90 con/kg với tôm he chân trắng ), ngư dân sẽ rút bớt nước trong ao tới độ sâu 0,5 -
0,7m và thực hiện thu hoạch tôm nuôi. Tôm được thu ho
ạch bằng lưới kéo có sử dụng
xung điện hợp lý để đảm bảo tôm sống theo tiêu chuẩn chế biến xuất khẩu.
Nước thải từ ao sau nuôi được chuyển qua ao chứa thải để xử lý tự nhiên và xả ra
biển khi cần nếu tôm không mắc bệnh. Khi tôm nuôi mắc bệnh, nước thải sau nuôi cần
được xử lý diệt mầm bệnh triệt để bằng các hoá chất nhờ thiết b
ị xử lý nước nuôi đã
được thiết kế.
Chất thải đặc được tách định kỳ từ ao nuôi sẽ được gom vào một vị trí an toàn không
gây ô nhiễm cho vùng nuôi và được chế biến thành phân vi sinh.
Quá trình bố trí và sử dụng hệ thống đồng bộ các thiết bị cần linh hoạt để tuân thủ
theo qui trình công nghệ nuôi tôm thâm canh đã được qui định trong tiêu chuẩn ngành
28 TCN 171- 2001.
Mô hình phù hợp với trại nuôi có khả năng đầu tư tài chính và kỹ thu
ật nuôi ở mức
độ khá.
Tóm lại, ở mô hình này, có 06 thiết bị được sử dụng :
1. Thiết bị quản lý môi trường ao nuôi liên hợp với bơm đảo nước - sục khí để gom
chất thải đặc vào giữa ao và điều chỉnh chất lượng nước nuôi phù hợp với tiêu chuẩn
28 TCN 171-2001.
2. Thiết bị cho tôm ăn tự động theo nhu cầu được sử dụng để cung cấp đủ và đúng
gi
ờ thức ăn cho tôm.
8
3. Thiết bị kiểm soát tổng hợp môi trường nước nuôi để định kỳ kiểm tra đánh giá
Theo mô hình này, thiết bị đảo nước - sục khí được đặt đủ để đảo nước phá phân
tầng, gom chất thải đặc tồn tại trong ao vào khu vực giữa ao và duy trì nồng độ ôxy hoà
tan đủ cho tôm sinh trưởng. Số lượng và vị trí đặt máy đảo nước - sục khí cần thiết cho
ao được xác định nhờ chương trình " tính toán vận tốc dòng chảy ở đáy ao nuôi tôm "
được đề tài xây dựng. Vận tốc dòng chảy ở
sát đáy ao phái đạt giá trị > 0,12 m/s để
Hình II-3: Mô hình nuôi tôm thâm canh mật độ cao (mật độ > 70 con/m
2
)
Vùng
gom chất
thải rắn
•x
Thiết bi đảo
nước- sục
khí và điều
chỉnh môi
trường
•
•
Bộ tăng
cường ô xy
Chất thải đặc được tách định kỳ từ ao nuôi sẽ được gom vào một vị trí an toàn không
gây ô nhiễm cho vùng nuôi và được chế biến thành phân vi sinh'
Quá trình bố trí và sử dụng hệ thống đồng bộ các thiết bị cần linh hoạt để tuân thủ
theo qui trình công nghệ nuôi tôm thâm canh đã được qui định trong tiêu chuẩn ngành
28 TCN 171- 2001.
Mô hình phù hợp với trại nuôi có khả năng đầu tư tài chính và kỹ thuật nuôi ở mức
độ cao.
Tóm lại, ở công đoạn này, có 7 thiết bị được sử dụng :
1. Thiết bị quản lý môi trường ao nuôi liên hợ
p với bơm đảo nước - sục khí để gom
chất thải đặc vào giữa ao và điều chỉnh chất lượng nước nuôi phù hợp với tiêu chuẩn
28 TCN 171-2001.
2. Thiết bị cho tôm ăn tự động theo nhu cầu được sử dụng để cung cấp đủ và đúng
giờ thức ăn cho tôm.
3. Thiết bị kiểm soát tổng hợp môi trường nước nuôi để định kỳ kiểm tra đánh giá
chấ
t lượng nước nuôi theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 171/2001 đã ban hành.
4. Thiết bị tách lọc chất thải đặc được thường xuyên sử dụng để hút - tách chất thải
đặc khỏi đáy ao nhằm tạo ra môi trường đáy ao sạch cho tôm sinh trưởng tốt.
5. Lọc sinh học nước nuôi dùng để lọc bớt các chất độc hại cho tôm nuôi và tái sử
dụng nước nuôi sau lọc đủ tiêu chuẩn.
10
6. Thiết bị thu hoạch tôm sống dùng để thu hoạch tôm đảm bảo chất lượng xuất
khẩu.
7. Thiết bi xử lý nước nuôi được dùng để diệt mầm bệnh trong nước thải sau nuôi
( nếu tôm nuôi bị nhiễm bệnh ).
Qui trình sử dụng từng thiết bị đã được trình bày trong báo cáo thiết kế của thiết bị
cụ thể.
Theo các mô hình trên, nước trong ao nuôi luôn luôn chảy tuần hoàn để phá sự
hình nuôi tôm thâm canh qui mô trang trại.
Đề xuất :
11
- Các thiết bị cần khảo nghiệm thêm để tăng độ tin cậy trong sử dụng hệ thống các
thiết bị đồng bộ
- Cần có kế hoạch tuyên truyền quảng bá để ngư dân làm quen và sẵn sàng sử dụng
hệ thống đồng bộ các thiết bị kỹ thuật trên.