Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử
PHẦN A : PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn chủ đề :
Trong giảng dạy và học tập môn hóa học, việc viết đúng và cân bằng phương trình
phản ứng đóng vai trò rất quan trọng. Bởi vì chỉ viết và cân bằng đúng thì việc tính toán
mới chính xác và tiết kiệm thời gian.
Nhưng để hiểu, nhớ và vận dụng bài một cách tốt nhất và hiệu quả nhất thì không phải
là một điều đơn giản.
Thực tế cho thấy, cách tốt nhất để các em có thể hiểu và vận dụng kiến thức đã học là
giải bài tập. Nhưng cũng có một vấn đề đặt ra là quá nhiều bài tập nên các em không
thể nào giải hết được. Các em chỉ làm được những bài quen thuộc và khá lúng túng khi
gặp những bài tập mới mặc dù không khó, nguyên nhân là do các em không nhìn ra
được dạng toán, chưa có cái nhìn hệ thống và phương pháp giải cho các dạng bài tập
này.
Nếu chúng ta có thể hệ thống hóa lý thuyết và đưa ra các phương pháp giải cho từng
dạng bài tập thì học sinh dễ dàng tiếp thu bài, hiểu rõ bài hơn và đặc biệt, có khã năng
vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập liên quan.
Từ những thực tế đó, tôi quyết định chọn chủ đề : “Các phương pháp cân bằng
phản ứng oxi hóa khử”
Tuy là một phần nhỏ trong một thế giới rộng lớn của các bài tập hóa học nói chung
nhưng tôi nghĩ nó cũng sẽ đáp ứng được phần nào yêu cầu về các dạng bài tập trong
chương trình hóa học THPT
II. Mục đích của chủ đề :
Nhằm giúp học sinh có cái nhìn hệ thống về lý thuyết và bài tập Hóa học trong dạng
toán cân bằng phản ứng oxi hóa khử trong chương trình Hóa học phổ thông, từ đó
không những giúp các em có thể giải tốt các bài tập dạng này mà còn tạo điều kiện nâng
cao hiệu quả giảng dạy ở trường phổ thông.
III. Nhiệm vụ của chủ đề :
Nguyễn Văn Cường – Sư Phạm Hóa K07
1
Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử
2. Quy tắc xác định số oxi hóa :
- Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử trung hoà điện bằng 0.
- Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion phức tạp bằng điện tích của
ion. Ví dụ trong ion HSO
-
4
, số oxi hoá của H là +1, của O là -2 của S là +6.
1 + 6 + (-2. 4) = - 1.
- Trong đơn chất, số oxi hoá của các nguyên tử bằng 0.
Ví dụ: Trong Cl
2
, số oxi hoá của Cl bằng 0.
- Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không đổi như sau.
+ Kim loại kiềm luôn bằng +1.
+ Kim loại kiềm thổ luôn bằng +2.
+ Oxi ( trừ trong peoxit bằng - 1) luôn bằng - 2.
+ Hiđro ( trừ trong hiđrua kim loại bằng - 1) luôn bằng - 2.
+ Al thường bằng +3.
Chú ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước giá trị, còn dấu của ion đặt sau giá trị.
Ví dụ:
Nguyễn Văn Cường – Sư Phạm Hóa K07
3
Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử
3. Định nghĩa phản ứng oxi hóa khử :
- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự trao đổi e giữa các nguyên tử
hoặc ion của các chất tham gia phản ứng, do đó làm thay đổi số oxi hoá của chúng.
Ví dụ:
- Chất nhường e gọi là chất khử (hay chất bị oxi hoá).
Chất thu e gọi là chất oxi hoá (hay chất bị khử).
- Quá trình kết hợp e vào chất oxi hoá được gọi là sự khử chất oxi hoá
- KMnO
4
, K
2
MnO
4
, MnO
2
trong môi trường axit (H) thường bị khử thành muối
Mn
2+
Thí dụ:
+7 +2 +2 +3
2 KMnO
4
+ 10 FeSO
4
+ 8 H2SO4 → 2 MnSO
4
+ 5 Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 8 H
Kali pemanganat Kali sunfit Man ganđioxit Kali sunfat
(Chất oxi hóa) (Chất khử)
- KMnO
4
trong môi trường bazơ (OH
-
) thường bị khử tạo K
2
MnO
4
Thí dụ:
+7 +4 +6 +4
2 KMnO
4
+ K
2
SO
3
+ 2 KOH → 2 K
2
MnO
4
+ K
2
SO
4
+ H
2
O
(Kali đicromat; Kali bicromat), K
2
CrO
4
(Kali cromat) trong môi trường axit
(H
+
) thường bị khử thành muối crom (III) (Cr
3+
)
Thí dụ:
+6 +2 +3 +3
K
2
Cr
2
O
7
+ 6FeSO
4
+ 7H2SO4 → Cr
2
(SO
4
)
3
+ 3Fe
2
(SO
4
+ 3S + 6NH
3
+ 4KOH
Kali cromat Amoni sunfua Crom (III) hiđroxit Lưu huỳnh
(Chất oxi hóa) (Chất khử)
- Axit nitric (HNO
3
), muối nitrat trong môi trường axit (NO
3
-
/H
+
)
+5 +4
Nguyễn Văn Cường – Sư Phạm Hóa K07
6
Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử
- HNO
3
đậm đặc thường bị khử tạo khí màu nâu nitơ đioxit NO
2
. Các chất khử
thường
bị HNO
3
oxi hóa là: Các kim loại, các oxit kim loại có số oxi hóa trung gian (FeO,
Fe
3
O
4
loãng thường bị khử thành NO (khí nitơ oxit). Các chất khử thường gặp là:
các kim loại, các oxit kim loại hay hợp chất kim loại có số oxi hóa trung gian (FeO,
Fe(OH)
2
, Fe
3
O
4
, Fe
2+
), một số phi kim (S, C, P), một số hợp chất của phi kim trong đó
phi kim có số oxi hoá thấp nhất có số oxi hóa trung gian (NO2-, SO
3
2-
).
Thí dụ:
0 +5 +3 +2
Fe + 4HNO
3
(l) → Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
Bột sắt Axit nitric (loãng) Sắt (III) nitrat Nitơ oxit
(Chất khử) (Chất oxi hóa) (Khí không có, không không có màu)
- Muối nitrat trong môi trường axit (NO
3-
2
có màu
nâu đỏ
- Axit sunfuric đậm đặc nóng, H
2
SO
4
(đ, nóng); Khí sunfurơ (SO
2
)
+6 +4
- H
2
SO
4
(đ, nóng) thường bị khử tạo khí SO
2
. Các chất khử thường tác dụng với
H
2
SO
4
(đ, nóng) là: các kim loại, các hợp chất của kim loại số oxi hóa trung gian
(như FeO, Fe
3
O
4
), một số phi kim (như C, S, P), một số hợp chất của phi kim (như
HI, HBr, H
2
) oxi hóa được các chất khử mạnh như các hợp chất của phi kim
có số oxi hoá thấp (như H
2
S, CO), một số phi kim (như H
2
, C), các kim loại mạnh
(như Na, K, Ca, Ba, Mg). Nếu SO
2
là chất oxi hóa thì nó thường bị khử tạo S.
Nguyễn Văn Cường – Sư Phạm Hóa K07
8
Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử
+4 -2 0
SO
2
+ H
2
S → S + H
2
O
Khí sunfurơ Khí hiđro sunfua Lưu huỳnh
(Chất oxi hóa) (Chất khử)
Khí mùi hắc Khí có mùi trứng thúi Chất rắn, màu vàng nhạt
Khác với HNO
3
, dung dịch H2SO4 loãng là a xit thông thường (tác nhân oxi hóa là
H+), chỉ dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng mới là axit có tính oxi hóa mạnh (tác
nhân oxi hóa là SO42-). Trong khi dung dịch HNO3 kể cả đậm đặc lẫn loãng đều là
axit có tính o xi hóa mạnh (tác nhân oxi hóa là NO3-
Fe + 4HNO
3
(l) → Fe(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
0 +5 +3 +4
Fe + 6HNO
3
(đ, nóng) → Fe(NO
3
)
3
+ 3NO
2
+ 3H
2
O
Ba kim loại Al, Fe, Cr không bị hòa tan trong dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc nguội
(cũng như trong dung dịch HNO
3
đậm đặc nguội) (bị thụ động hóa, trơ)
+ H
2
(Chất khử) (Chất oxi hóa) (Chất oxi hóa) (Chất khử)
II. Cân bằng phản ứng oxi hóa khử :
a. Nguyên tắc khi cân bằng :
Tổng số e mà chất khử cho phải bằng tổng số e mà chất oxi hoá nhận và số nguyên
tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
b. Các bước tiến hành cân bằng phản ứng :
1) Viết phương trình phản ứng, nếu chưa biết sản phẩm thì phải dựa vào điều kiện
cho ở đề bài để suy luận.
2) Xác định số oxi hoá của các nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Đối với những
nguyên tố có số oxi hoá không thay đổi thì không cần quan tâm.
3) Viết các phương trình e (cho - nhận e).
4) Cân bằng số e cho và nhận.
5) Đưa hệ số tìm được từ phương trình e vào phương trình phản ứng.
6) Cân bằng phần không tham gia quá trình oxi hoá - khử.
Nguyễn Văn Cường – Sư Phạm Hóa K07
10
Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử
Ví dụ Cho miếng Al vào dung dịch axit HNO3 loãng thấy bay ra chất khí không
màu, không mùi, không cháy, nhẹ hơn không khí, viết phương trình phản ứng và
cân bằng.
Giải: Theo đầu bài, khí bay ra là N
2
.
Phương trình phản ứng (bước 1):
Bước 5:
Bước 6: Ngoài 6 HNO
3
PHẦN C : CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG CỤ THỂ
I. Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử:
1. Phương pháp đại số :
- Nguyên tắc: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
- Các bước cân bằng:
Thực
hiện
các
bước
sau:
+
Viết
phương
trình
phản
ứng
xảy
ra
rồi
mới
cân
bằng).
+
Đặt
các
hệ
số
bằng
các
chữ
a,
b,
c,
hệ
giữa
các
hệ
số
này
với
nguyên
tắc
số
nguyên
tử
của
từng
nguyên
thì
còn
đặt thêm
một
phương
trình
toán
nữa
là
điện
tích
bên
tác
chất
và
lập
được
ít
hơn
một
phương
trình
so
với
số
ẩn
số.
Tuy
nhiên
ta
phương
trình
toán
bằng
số
ẩn
số,
nên
sẽ
giải
được.
Sau
đó,
nếu
cần,
hệ
số
đều
là
số
nguyên
.
Thí dụ
:
Cu
+
NO
3
-
+
H
+
Cu
2+
+ NO + H
2
e
(2)
O
: 3b
=
e
+
f (3)
H
:
c
=
2f (4)
Điện
tích
:
(4)
c
=
4
(5)
d
=
3/2
(1)
a
=
3/2
Nhân
tất
cả
nghiệm
tìm
2
f
=
4
3Cu +
2NO
3
-
+ 8H
+
3 Cu
2+
+
2NO
+
4H
2
O
2. Phương pháp cân bằng electron :
- Nguyên tắc: Dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho
sản
phẩm
(nếu
đầu
bài
yêu
cầu
bổ
sung
phản
ứng,
rồi
mới
cân
bằng).
+
chất
oxi
hóa,
chất
khử.
+
Viết
phản
ứng
cho,
phản
ứng
nhận
điện
tử
(Phản
oxi
hóa
thay
đổi,
với
số
oxi
hóa
được
để
bên
trên.
Thêm
hệ
số thích
hợp
bằng
nhau.
+
Cân
bằng
số
điện
tử
cho,
nhận.
Số
điện
tử
cho
của
chất
chất
khử
bằng
số
oxi
hóa
giảm
của
chất
oxi
hóa)
bằng
cách
them hệ số
thích
hợp.
tìm
được;
và
phản
ứng
lúc
đầu
để
bổ
sung
hệ
số
thích
hợp
vào
phản
như
phản
ứng
trao
đổi.
- Lưu ý:
Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.
+ Ví dụ:
Fe + H
2
SO
4
đặc nóng → Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O
Fe0 → Fe
+3
+ 3e
Cân
bằng
các
phản
ứng
sau
đây
theo
phương
pháp
cân
bằng
điện
tử.
+
Thí
+
Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+
H
2
O
Chất
oxi
hóa
Chất
khử
+
7
4
+
H
2
SO
4
2MnSO
4
+
5Fe
2
(SO
4
)
3
+
K
2
SO
4
+
H
2
4
CH
3
-CHO
+
Cr
2
(SO
4
)
3
+
K
2
SO
4
+
H
2
O
Chất
khử
Chất
-
2Cr
(Phản
ứng
khử)
(+12)
(+6)
3CH
3
-CH
2
-OH
+
K
2
Cr
2
O
7
+
H
2
SO
-OH
+
K
2
Cr
2
O
7
+
4H
2
SO
4
3CH
3
-CHO
+
Cr
2
(SO
4
)
3
Viết
phương
trình
phản
ứng
với
đầy
đủ
tác
chất,
sản
phẩm
(nếu
chưa
có phản
đổi.
Nhận
diện
chất oxi
hóa,
chất
khử.
+
Viết
dưới
dạng
ion
chất
nào
phân
ly
tan,
chất
khí,
chất
không điện
ly,
thì
để
nguyên
dạng
phân
tử
hay
nguyên
tử).
oxi
hóa
thay
đổi
(ion
hay phân
tử
nào
chứa
nguyên
tố
có
số
oxi
hóa
nhận
điện
tử
(chính
là
các
phản
ứng
oxi hóa,
phản
ứng
khử).
Viết
nguyên
cả
dạng
để
số
nguyên
tử
của
nguyên
tố
có
số
oxi
hóa thay
đổi
hai
bên
bằng
phải
bằng
số điện
tử
nhận
của
chất
oxi
hóa
(Hay
số
oxi
hóa
tăng
của
số
thích
hợp.
Xong
rồi cộng
vế
với
vế
các
phản
ứng
cho,
phản
ứng
nhận
bằng nhau
thì
thêm
vào
ion
H+
hoặc
ion
OH-
tùy
theo
phản
ứng
được
thực
chất
hoặc
sản
phẩm);
Thêm
OH-
vào
bên
nào
có
bazơ.
Thêm
H2O
phía ngược
lại
Phối
hợp
hệ
số
của
phản
ứng
ion
vừa
được
cân
bằng
xong
với
phản
phản
ứng dạng
ion
trở
lại
thành
dạng
phân
tử).
+
Cân
bằng
các
nguyên
tố
còn
sau
đây
theo
phương
pháp
cân
bằng
ion
-
electron
Thí
dụ
1:
+7
+2 +2
+
3
SO
4
+
H
2
O
Chất
oxi
hóa
Chất
khử
Nguyễn Văn Cường – Sư Phạm Hóa K07
18
Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử
7 +2
2 MnO
4
-
+
5e
-
Mn
2+
(+6)
2MnO
4
-
+
10Fe
2+
2Mn
2+
+ 10Fe
3+
Điện
tích
:2(-1)
+
10(+2)
2(+2)
+
10(+3)
+18 +34
+
5Fe
2
(SO
4
)
3
+
K
2
SO
4
+
8H
2
O
Thí dụ
2 :
+
7
+4
+6
oxi
hóa
Chất
khử
MnO
4
-
+
SO
3
2-
MnO
4
2-
+ SO
4
2-
+
7
+6
2 MnO
4
-
(Phản
ứng
oxi
hóa
)
2MnO
4
-
+ SO
3
2-
2MnO
4
2-
+ SO
2-
Điện
tích
:
2(-1) +
2
+ H
2
O
2KMnO
4
+ K
2
SO
4
+
2KOH 2K
2
MnO
4
+
K
2
SO
4
+
H
2
O
II. Các dạng phản ứng oxi hóa khử phức tạp :
1. Phản ứng oxi hóa khử có hệ số bằng chữ :
- Nguyên tắc: Cần xác định đúng sự tăng giảm số oxi hoá của các nguyên tố
(5x-2y) Fe
3
O
4
+ (46x-18y) HNO
3
→ (15x-6y) Fe(NO
3
)
3
+ N
x
O
y
+(23x-9y) H
2
O
2. Phản ứng có chất hóa học là tổ hợp của hai chất khử :
- Nguyên tắc :
Cách 1 : Viết mọi phương trình biểu diễn sự thay đổi số oxi hoá, chú ý sự ràng buộc
hệ số ở hai vế của phản ứng và ràng buộc hệ số trong cùng phân tử.
Cách 2 : Nếu một phân tử có nhiều nguyên tố thay đổi số oxi hoá có thể xét chuyển
nhóm hoặc toàn bộ phân tử, đồng thời chú ý sự ràng buộc ở vế sau.
Luyện tập: Cân bằng phản ứng sau :
FeS
2
+ O
2
→ Fe
Nguyên tắc :
• Cách 1 : Viết mọi phương trình thay đổi số oxi hoá, đặt ẩn số cho từng nấc tăng, giảm số oxi hoá.
• Cách 2 : Tách ra thành hai hay nhiều phương trình ứng với từng nấc số oxi hóa tăng hay giảm.
• Ví dụ: Cân bằng phản ứng sau:
Al + HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ NO + N
2
O + H
2
O
Nguyễn Văn Cường – Sư Phạm Hóa K07
21
Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử
Cách 1:
(3x + 8y) Al
0
- 3e → Al
+3
3 x N
+5
+ 3e → N
+5
3 y 2 N
)
3
+ 3N
2
O + 15H
2
O
(a+8b)Al + (4a+30b) HNO
3
→ (a+8b) Al(NO
3
)
3
+ a NO + 3b N
2
O+(2a+15b) H
2
O
4. Phản ứng không xác định rõ môi trường :
- Nguyên tắc:
• Có thể cân bằng nguyên tố bằng phương pháp đại số hoặc qua trung gian phương trình ion thu gọn.
• Nếu do gom nhiều phản ứng vào, cần phân tích để xác định giai đoạn nào là oxi hóa khử.
Ví dụ:
Al + H
2
O + NaOH → NaAlO
2
+ H
2
Al + H
2
0 (2)
Tổng hợp 2 phương trình trên:
2Al + 2NaOH + 2H
2
O → 2NaAlO
2
+ 3H
2
III. Các bài tập bổ sung :
1. Bài tập 1 :
Cân
bằng
các
phản
ứng
oxi
hóa
khử
sau
đây
+ Mn
2+
+ H
2
O
2) C
n
H
2n
+
1
CHO
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
CH
3
COOH
+
CO
2
1)
3) Ca
3
(PO
4
)
2
+
SiO
2
+
C P
4
+
CO
+
CaSiO
3
4) M
x
O
2
+ NaOH Na
2
CrO
4
+ NaBr + H
2
O
6) Zn +
HNO
3
Zn(NO
3
)
2
+ xNO
2
+ yNO + H
2
O
2. Bài tập 2 :
Cân
bằng
các
phản
KNO
2
+
H
2
SO
4
MnSO
4
+
KNO
3
+
K
2
SO
4
+
H
2
O
:
V
NO
=
1
:
3)
3) Zn +
KNO
3
+ KOH K
2
ZnO
2
+ NH
3
+ H
2
O
4) Cr
2
O
7
bằng
các
phản
ứng
sau
đây
theo
phương
pháp
đại
số:
1
.
Al
+
NO
2
) Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+
H
2
O
3.
FeO +
H
2
SO
4
(đ,
nóng
) Fe
2
(SO
4
MnO
4
-
+ H
+
NO
3
-
+ Mn
2+
+ H
2
O
f.
Fe
x
O
y
+ CO Fe
m
O
n
+ CO
2
4.Bài tập 4 :
Cho m gam bột kim loại kẽm hòa tan hết trong dung dịch HNO3, thu được 13,44 lít hỗn
hợp ba khí là NO
2
A là một kim loại. Hòa tan hoàn toàn 1,43 gam A bằng dung dịch H2SO4 có dư 20%
so với lượng cần, thu được một khí có mùi hắc, một chất không tan có màu vàng nhạt
(có khối lượng 0,192 gam) và dung dịch B (có chứa muối sunfat của A). Cho hấp thụ
lượng khí mùi hắc trên vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,03M, thu được 0,24 gam kết
tủa màu trắng.
a. Xác định kim loại A. Cho biết dung dịch H2SO4 đem dùng không có phản ứng với
chất rắn màu vàng.
b. Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,1M cần dùng vừa đủ để khi cho tác dụng với
lượng dung dịch B trên thì thu được:
- Lượng kết tủa cực đại
- Lượng kết tủa cực tiểu.
c. Tính khối lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất thu được ở câu (b).
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
(Na = 23; Mg = 24; Al = 27; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn
= 65; Ag = 108; Ba = 137; Hg = 200; Pb = 207; S = 32; O = 16; H = 1)
ĐS: Zn; 284ml; 504ml; 8,7952g; 6,6172g
6. Bài tập 6 :
Cho m gam kali kim loại vào 100 ml dung dịch HCl 0,1M. Sau đó cần thêm tiếp 10
ml dung dịch HBr 0,2M để thu được dung dịch có pH = 7.
a. Tính m.
Nguyễn Văn Cường – Sư Phạm Hóa K07
25