Các giải pháp tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện giai đoạn từ nay đến năm 2010 - Pdf 13

Bảo hiểm x hội việt nam Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ

Các giảI pháp tổ chức thực hiện
bhyt tự nguyện giai đoạn từ nay
đến năm 2010 Chủ nhiệm đề tài: hoàng kiến thiết
7141
20/02/2009 Hà nội - 2007


Thái Lan
28
3.

Hàn Quốc
29
4.

Cộng hòa Liên bang Đức
31
5.

Trung Quốc
31
6.

Lào
32
7.
Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam

33
Chơng II: Thực trạng triển khai BHYT tự nguyện từ năm 1998- 2004
36
I. Khái quát tình hình triển khai BHYT tự nguyện giai đoạn 1992 - 1997
36
1.

Cơ sở pháp lý

chơng III. những kiến nghị và giải pháp để phát triển BHYT tự
nguyện đến năm 2010
76
I. Quan điểm, định hớng của Đảng và Nhà nớc đối với BHYTTN
76
II. Giải pháp để phát triển và mở rộng BHYT tự nguyện đến năm 2010
82
1.

Cần sớm quán triệt quan điểm, mục tiêu của Đảng đến các cấp, các ngành đảm
bảo sự thống nhất trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
82
2.

Chính phủ sớm xây dựng và ban hành lộ trình để thực hiện mục tiêu tiến tới
BHYT toàn dân.
82
3.

Đổi mới và nâng cao năng lực của hệ thống khám, chữa bệnh.
83
4.

Không ngừng hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực của hệ thống
BHXH Việt Nam.
85
5.

Đảm bảo sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện.
87

KCB
Khám chữa bệnh
CBCC Cán bộ, công chức
CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu
YTTH Y tế trờng học
NSNN Ngân sách Nhà nớc
UBND Uỷ ban nhân dân

Đề tài: các giải pháp tổ chức thực hiện BHYT tự nguyện giai đoạn từ nay đến năm 2010 4
Mở đầu
Bảo hiểm y tế là phạm trù kinh tế- xã hội tất yếu của một xã hội phát
triển. Thực hiện Bảo hiểm y tế (BHYT) không những giải quyết đợc các
quan hệ phát sinh trong nội tại của lĩnh vực thanh toán chi phí y tế, mà còn
giải quyết vấn đề kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
ở nớc ta, chính sách BHYT đợc hình thành cùng với quá trình
chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Đây là bớc đi đầu tiên nhằm xoá dần
chế độ bao cấp tràn lan cho tất cả mọi ngời trong khám, chữa bệnh (KCB).
Có một thực trạng là: ngân sách Nhà nớc dành cho y tế có hạn, trong khi
đó chi phí KCB ngày càng tăng do ứng dụng tiến bộ y học vào chẩn đoán và
điều trị, đồng thời nhu cầu đợc chăm sóc sức khoẻ của nhân dân ngày
càng cao, những điều đó đang tạo ra sự mất cân đối nghiêm trọng giữa
"cung" và "cầu" trong KCB. Trên thế giới, hầu nh không có quốc gia nào
đủ khả năng tài chính để bao cấp toàn bộ chi phí KCB cho nhân dân, Cu Ba
là một trong những điển hình về bao cấp trong y tế, nhng phần bao cấp của
Nhà nớc cũng chỉ dừng lại ở những chi phí y tế hết sức cơ bản. Còn hầu
hết các quốc gia trên thế giới, bên cạnh ngân sách của Chính phủ, đều phải

thời gian dài gần nh bị bỏ trắng. Nhờ có kinh phí từ quỹ BHYT HSSV
trích lại cho các nhà trờng, nên y tế trờng học đợc hình thành và họat
động trở lại ở nhiều trờng, góp phần tích cực vào việc giáo dục thể chất và
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HSSV, hỗ trợ cho mục tiêu giáo dục toàn
diện học sinh trong các nhà trờng.
BHYT tự nguyện đã bớc đầu đến với ngời nông dân, đây là đối
tợng đông đảo trong xã hội, nhiều loại hình BHYT tự nguyện cho dân c
đã đợc triển khai nh: BHYT cho thành viên hộ gia đình theo địa giới
hành chính; BHYT cho các đối tợng: thành viên, hội viên các Hội, Đoàn
thể, cho thân nhân ngời lao động với những kết quả bớc đầu đã thu
đợc, BHYT tự nguyện đang thu hút sự quan tâm của nhiều tầng lớp dân c,
cũng nh cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp.

Đề tài: các giải pháp tổ chức thực hiện BHYT tự nguyện giai đoạn từ nay đến năm 2010 6
Tuy đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ, song số ngời tham gia
BHYT tự nguyện vẫn cha nhiều, tỷ lệ tăng trởng số ngời tham gia
BHYT tự nguyện còn rất thấp so với số đối tợng tiềm năng. Các đối tợng
tham gia BHYT tự nguyện hiện nay mới chủ yếu là học sinh - sinh viên, các
đối tợng khác nh: nông dân, ngời lao động tự do ở các thành thị, tham
gia còn rất ít. Theo tính toán, số ngời thuộc đối tợng vận động tham gia
BHYT tự nguyện tại thời điểm hiện tại trên địa bàn cả nớc vào khoảng 50
triệu ngời (số lợng này sẽ tăng vào các năm sau do do kết quả của công
tác xoá đói giảm nghèo), trong khi đó hiện mới có gần 6,4 triệu ngời tham
gia BHYT tự nguyện, nh vậy dân số thuộc đối tợng tham gia BHYT tự
nguyện cha tiếp cận với chính sách BHYT còn rất lớn. Nếu tốc độ tăng
trởng số ngời tham gia BHYT tự nguyện nh 2 năm vừa qua, và không có
sự đột biến nào, thì có thể nói mục tiêu thực hiện BHYT toàn dân vào năm

chân thực thực trạng, tình hình triển khai BHYT nói chung, BHYT tự
nguyện nói riêng và các giải pháp thực hiện dới góc độ của những ngời
đã và đang tổ chức thực hiện chính sách này nhiều năm qua, nh một tài
liệu tổng thể mong giúp các nhà hoạch định chính sách có cách nhìn khách
quan hơn về một chính sách còn nhiều khó khăn và vẫn mới mẻ đối với Việt
Nam.
Kết cấu của chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề gồm có 3 chơng:
- Chơng I: những vấn đề chung về BHYT tự nguyện.
- Chơng II: Thực trạng triển khai BHYT tự nguyện từ năm 1998 - 2004
- Chơng III: Kiến nghị và đề xuất giải pháp thực hiện BHYT tự
nguyện đến năm 2010 Đề tài: các giải pháp tổ chức thực hiện BHYT tự nguyện giai đoạn từ nay đến năm 2010 8
Mục tiêu nghiên cứu
1.Đánh giá tình hình thực hiện chính sách BHYT tự nguyện từ năm 1998
đến năm 2004.
2. Thực trạng công tác BHYT tự nguyện hiện nay và giải pháp tổ chức
thực hiện nhằm mở rộng đối tợng tham gia BHYT tự nguyện tiến tới
BHYT toàn dân vào năm 2010.

Đối tợng, phạm vi và phơng pháp nghiên cứu

1. Đối tợng, phạm vi nghiên cứu:
1.1. Đối tợng nghiên cứu:
Những số liệu về hoạt động BHYT tự nguyện BHXH các tỉnh, Tp trực

sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực
chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Sau mấy chục năm thực hiện chế độ bao cấp trong khám chữa bệnh,
mặc dù Nhà nớc luôn đầu t kinh phí tăng đều hàng năm cho ngành y tế,
nhng trớc nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân và giá các dịch vụ y
tế ngày càng cao, nên kinh phí của nhà nớc dành cho y tế tăng nhng vẫn
không thể đáp ứng đợc nhu cầu khám chữa bệnh cho tất cả mọi ngời.
Ngày 24/4/1989, Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) đã ban hành
Quyết định số 45/HĐBT, thực hiện thu một phần viện phí với một số nhóm
đối tợng tại các bệnh viện của nhà nớc. Việc thu một phần viện phí nhằm
huy động sự đóng góp của nhân dân, tạo thêm kinh phí cho các bệnh viện
cải thiện chất lợng dịch vụ y tế. Tuy nhiên, đối tợng đợc miễn giảm viện
phí theo Quyết định số 45/HĐBT chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng số dân c,
đó là: Những ngời thuộc diện u đãi xã hội; ngời tàn tật trẻ mồ côi, ngời
già yếu không nơi nơng tựa; đồng bào dân tộc miền núi cao, đồng bào đi

Đề tài: các giải pháp tổ chức thực hiện BHYT tự nguyện giai đoạn từ nay đến năm 2010 10
khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới; cán bộ hu trí, ngời nghỉ việc do
mất sức lao động; cán bộ, công nhân, viên chức trong biên chế; lao động
trong các doanh nghiệp nhà nớc; trẻ em dới 6 tuổi; cán bộ xã, phờng
hởng phụ cấp, các lực lợng vũ trang, học sinh các trờng chuyên nghiệp;
cha, mẹ, vợ hoặc chồng và ngời ăn theo là con thứ nhất, thứ hai dới 18
tuổi của cán bộ, công nhân, viên chức, các lực lợng vũ trang. Nh vậy, các
đối tợng còn lại phải nộp một phần viện phí, chủ yếu là nông dân ở nông
thôn, ngời lao động tự do ở khu vực thành thị. Những đối tợng này có
mức sống thấp, thu nhập lại không ổn định, nên có nhiều khó khăn trong
việc tiếp cận với các dịch vụ y tế để đợc chăm sóc sức khoẻ.

tế từ trung ơng đến địa phơng để nâng cao chất lợng khám chữa bệnh
cho ngời tham gia BHYT;
Hai là: Giảm bớt gánh nặng về tài chính cho ngời lao động khi bị
bệnh nặng phải sử dụng các dịch vụ y tế có chi phí tốn kém, thông qua việc
chi trả trớc cho quỹ BHYT;
Ba là: Góp phần thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức
khoẻ, thông qua tái phân phối thu nhập từ mức đóng BHYT theo tỷ lệ phần
trăm (%) trên thu nhập của các thành viên tham gia BHYT;
Một chính sách xã hội mới đợc thực hiện lần đầu ở nớc ta, trong
hoàn cảnh vừa thiếu lý luận vừa thiếu thực tiễn, nhng ngay từ khi ra đời
chính sách BHYT ở nớc ta đã đợc xác định thực hiện dới 2 hình thức:
Bảo hiểm y tế bắt buộc và Bảo hiểm y tế tự nguyện. Sau 6 năm tổ chức thực
hiện, chính sách BHYT đã thu đợc những kết quả bớc đầu đáng khích lệ,
khẳng định đây là giải pháp thích hợp để giải bài toán về nguồn lực bổ sung
cho yêu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân, phù hợp với nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, Điều lệ BHYT ban hành
kèm theo Nghị định 299 cũng bộc lộ những vấn đề cần đợc xem xét sửa
đổi, mà bức xúc nhất là cơ chế quản lý quỹ BHYT và việc bội chi quỹ
khám, chũa bệnh BHYT. Vì vậy, ngày 13 tháng 8 năm 1998 Chính phủ ban
hành Nghị định số 58/1998/NĐ-CP kèm theo Điều lệ BHYT mới, thay thế

Đề tài: các giải pháp tổ chức thực hiện BHYT tự nguyện giai đoạn từ nay đến năm 2010 12
Điều lệ BHYT ban hành theo Nghị định số 299.
1. BHYT bắt buộc: theo quy định tại nghị định số 58/1998/NĐ-CP
ngày 13/8/1998 của Chính phủ ban hành Điều lệ BHYT, BHYT bắt buộc
đợc thực hiện với các đối tợng đang làm việc có thu nhập ổn định hàng
tháng; những ngời đang hởng chế độ hu trí, hởng trợ cấp mất sức lao

Mua thẻ BHYT cho ngời nghèo, với mức 50.000đ/thẻ/năm hoặc theo
phơng thức thực thanh, thực chi bằng việc cấp giấy KCB miễn phí cho
ngời nghèo.
- Những ngời đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hởng trợ cấp
mất sức lao động đợc hởng lại trợ cấp: Quyết định 91/2000/QĐ-TTg
ngày 04/07/2000 của Thủ tớng Chính phủ;
- Thân nhân sĩ quan tại ngũ: Nghị định số 63/2002/NĐ-CP của
Chính phủ;
- Ngời cao tuổi (từ 90 tuổi trở lên):
Các nhóm đối tợng thuộc diện BHYT bắt buộc thực hiện trách
nhiệm đóng BHYT khác nhau: có nhóm do chủ sử dụng lao động và ngời
lao động đều có trách nhiệm đóng; có nhóm đợc nhà nớc đóng toàn bộ. Đề tài: các giải pháp tổ chức thực hiện BHYT tự nguyện giai đoạn từ nay đến năm 2010 14
Mức đóng, trách nhiệm đóng của các nhóm đối tợng cụ thể nh sau:
STT Đối tợng Mức BHYT Trách nhiệm đóng
1 Khu vực HCSN;

3% lơng hu, trợ
cấp hàng tháng;
Nhà nớc (hoặc cơ quan
BHXH) đóng cả 3%;
5 Ngời có công với cách mạng 3% lơng tối thiểu Nhà nớc đóng cả 3%;
6 Cán bộ xã, phờng thị trấn;
3% sinh hoạt phí
hàng tháng;
Nhà nớc đóng 2/3; cán
bộ xã, phờng đóng 1/3;
7 Đại biểu Hội đồng nhân dân
3% lơng tói
thiểu;
Nhà nớc đóng cả 3%;
8. Ngời nhiễm chất độc da cam 3% lơng tối thiểu Nhà nớc đóng cả 3%;
9
Ngời hết tuổi lao động tại thời điểm
dừng trợ cấp mất sức lao động hàng
tháng
3% lơng tối thiểu
Cơ quan quản lý đối
tợng đóng
10
Thân nhân sỹ quan QĐ Nghị định tại
ngũ
3% lơng tối thiểu Nhà nớc đóng cả 3%;
Căn cứ Điều lệ BHYT, những năm qua, mỗi năm hàng chục triệu ngời
đã đợc cấp thẻ BHYT diện bắt buộc. Quỹ BHYT đã chi hàng ngàn tỷ đồng
(chiếm 1/3 ngân sách dành cho y tế hàng năm) để đảm bảo cho hàng chục


đồng, tính nhân văn của chính sách BHYT nói chung và BHYT tự nguyện
nói riêng. Vì vậy, BHYT tự nguyện cũng ngày càng khẳng định đợc vai
trò, vị trí quan trọng trong quá trình thực hiện mục tiêu: đảm bảo sự công
bằng trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân, đợc đề cập trong Chiến lợc
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân của Chính phủ.

Đề tài: các giải pháp tổ chức thực hiện BHYT tự nguyện giai đoạn từ nay đến năm 2010 16
Để có thể thấy rõ hơn sự cần thiết của BHYT nói chung và BHYT tự
nguyện nói riêng, xin xem bảng số liệu số ngời tham gia BHYT qua các
năm:
Bảng 1
: Số ngời tham gia BHYT từ năm 1993 - 2004 Năm
Tổng số
(nghìn ngời)
Bắt buộc
(nghìn ngời)
Tự nguyện
(nghìn ngời)

Tỷ lệ %
(so với dân số)
1993
3.799.255 3.473.386 325.869 5,35
1994


17
Trong số 50 triệu ngời ở trên, đại đa số là nông dân, ngời lao động tự do,
có thu nhập thấp và không ổn định. Chắc chắn họ sẽ gặp nhiều khó khăn
nếu chẳng may bị bệnh nặng, và đây là nhóm đối tợng cần thiết đợc bao
phủ BHYT tự nguyện. Có thể nói rằng, chính sách BHYT chỉ thực sự đạt
đợc mục tiêu xã hội khi mở rộng đến với những đối tợng chiếm số đông
và còn nhiều khó khăn này. Chính vì vậy, trong suốt thời gian qua, chính
sách BHYT luôn đợc Đảng và nhà nớc quan tâm, trong đó nhiệm vụ phát
triển và mở rộng BHYT tự nguyện đợc coi là hớng đi chiến lợc. Nghị
quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã chỉ rõ: " Thực hiện công bằng xã hội
trong chăm sóc sức khoẻ; đổi mới cơ chế và chính sách viện phí; có chính
sách trợ cấp và BHYT cho ngời nghèo, tiến tới BHYT toàn dân " II. thị trờng tiềm năng của BHYT tự nguyện
1. Thị trờng tiềm năng là gì
Trong nền kinh tế thị trờng, việc xác định thị trờng tiềm năng có
một vai trò vô cùng quan trọng trong việc hoạch định chính sách phát triển
của các ngành, lĩnh vực và từng đơn vị. Xác định thị trờng tiềm năng nhằm
mục tiêu nắm bắt đợc nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng để có cơ sở
xây dựng chiến lợc đầu t và phát triển đúng hớng.
Thị trờng tiềm năng là những nhu cầu và có khả năng mua sản
phẩm mà doanh nghiệp đa ra.
2. Thị trờng tiềm năng của BHYT tự nguyện ở nớc ta:
Theo khái niệm thị trờng tiềm năng nêu trên, thị trờng tiềm năng
của hoạt động BHYT tự nguyện ở nớc ta chính là những nhóm ngời có
nhu cầu và khả năng để tham gia BHYT tự nguyện.
ời dân
mới thoát khỏi nỗi lo về tài chính khi bị ốm đau bệnh tật, đặc biệt trong
trờng hợp bệnh nặng phải sử dụng các dịch vụ y tế có chi phí cao. Khi

Đề tài: các giải pháp tổ chức thực hiện BHYT tự nguyện giai đoạn từ nay đến năm 2010 19
tham gia BHYT đợc cấp thẻ KCB, ngời tham gia sẽ không phải lo nhiều
đến chuyện vay mợn tiền nong, vì đã đợc quỹ BHYT thanh toán thay với
cơ sở điều trị. Những năm qua, đã có hàng chục nghìn ngời nhờ BHYT đã
đợc sử dụng các dịch vụ kỹ thuật cao: mổ tim, chạy thận nhân tạo, điều trị
ung th, và đợc quỹ BHYT chi trả phần lớn các chi phí.
Hiện nay, dân số nớc ta khoảng 82 triệu ngời, số ngời thuộc diện
BHYT bắt buộc, ngời nghèo, diện chính sách xã hội của Nhà nớc khoảng
30 triệu ngời, nh vậy còn khoảng 50 triệu ngời cha có BHYT, đây
chính là đối tợng tiềm năng của BHYT tự nguyện. Tuy nhiên, những ngời
thuộc diện BHYT bắt buộc cũng cha phải tất cả đã có thẻ BHYT, theo số
liệu thống kê của BHXH Việt Nam, năm 2004 số ngời tham gia BHYT cả
bắt buộc và tự nguyện mới chỉ đạt trên 18,5 triệu ngời, chiếm khoảng
22,5% dân số.

Bảng 2: Số ngời tham gia BHYT năm 2004

STT Đối tợng Số ngời tham gia
Tỷ lệ % số ngời tham
gia/Dân số
1 Bắt buộc 12.287.989 14,7
2 Tự nguyện 6.427.889 7,8
3 Tổng số 18.715.878 22,5

BHYT học sinh có nhiều thuận lợi trong các nhóm đối tợng BHYT tự
nguyện. Vì học sinh là đối tợng trẻ, ít ốm đau lại tập trung theo trờng, lớp

Đề tài: các giải pháp tổ chức thực hiện BHYT tự nguyện giai đoạn từ nay đến năm 2010 21
nên việc triển khai rất thuận lợi. Mặt khác, hầu hết cha mẹ học sinh đều lo
lắng cho sức khoẻ của con em mình, nên việc tuyên truyền có hiệu quả sẽ thu
hút đợc đông đảo học sinh tham gia.
+ Hộ gia đình, Hội đoàn thể: Trừ đối tợng bắt buộc, ngời nghèo,
đối tợng thuộc diện chính sách xã hội của Nhà nớc, đối tợng học sinh,
sinh viên, còn khoảng 30 triệu ngời cha có BHYT nằm trong nhóm đối
tợng hộ gia đình và hội đoàn thể. Đây là nhóm đối tợng chiếm số đông và
là những đối tợng rất cần có thẻ BHYT nh đã phân tích về các điều kiện
kinh tế ở trên.
b) Khả năng tài chính: Có thể nói những đối tợng thuộc diện
BHYT tự nguyện hiện nay có thể tham gia BHYT tự nguyện theo khung
mức phí quy định tại Thông t số 77/2003/TTLT-BTC-BYT ngày 7 tháng 8
năm 2003, vì những ngời nghèo đã đợc cấp thẻ BHYT miễn phí, nh vậy
còn lại là những ngời ở mức cận nghèo, trung bình và khá giả, nên họ có
khả năng tham gia BHYT tự nguyện. Tuy nhiên điều quan trọng là phải làm
cho họ thấy đợc lợi ích của việc tham gia BHYT để họ tự giác tham gia.
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt nam đã từng ngày thay da đổi thịt,
đời sống của ngời dân không ngừng đợc cải thiện và nâng cao. Tốc độ tăng
trởng GDP luôn giữ ở mức cao và ổn định (xin xem bảng 3: tốc độ tăng trởng
GDP từ năm 2000 đến năm 2003 và 6 tháng đầu năm 2004 dới đây).
Bảng 3: Tốc độ tăng trởng GDP
Năm Tốc độ tăng trởng GDP
2000 6,8%

với một giá khiêm tốn, bảo hiểm có thể giải phóng các gia đình ra khỏi
thảm hoạ không lờng trớc đợc". Ngày nay, bảo hiểm đã trở thành chỗ
dựa tinh thần cho mọi ngời, mọi tổ chức, giúp họ yên tâm trong cuộc sống,
trong sinh hoạt Khi xã hội ngày càng phát triển con ngời càng cần đến bảo
hiểm nh là một tấm lá chắn cuối cùng bảo vệ họ khi chẳng may bị rủi ro.
Cùng với sự hội nhập và phát triển về kinh tế - xã hội, thị trờng bảo
hiểm cũng không ngừng phát triển và mở rộng, đặc biệt là thị tr
ờng bảo

Đề tài: các giải pháp tổ chức thực hiện BHYT tự nguyện giai đoạn từ nay đến năm 2010 23
hiểm nhân thọ với các nghiệp vụ bảo hiểm hết sức phong phú và đa dạng
đáp ứng mọi nhu cầu của ngời tham gia trong việc bảo vệ sức khỏe, phòng
ngừa rủi ro, tích lũy tài chính Hàng loạt các công ty bảo hiểm trong và
ngoài nớc đợc thành lập và số ngời tham gia bảo hiểm nhân thọ ngày
càng nhiều. Theo thống kê, hiện nay, doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ đạt
6.317 tỷ đồng/năm. Tổng số hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực lên tới khoảng
3,1 triệu hợp đồng. Để có thể thấy rõ hơn bức tranh thị trờng bảo hiểm
nhân thọ ở nớc ta, chúng ta có thể xem bảng số liệu sau:
Bảng 4: Doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ của một số công ty bảo hiểm
STT Công ty bảo hiểm Doanh thu (tỷ đồng) Thị phần (%)
1 Bảo Việt 2652 40,8
2 Prudential 2435 38,5
3 Manulife 975 12,6
4 AIA 368 5,8
5 Bảo Minh 139 2,3
Nguồn: Website Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam
Nh vậy, có thể khẳng định rằng nhu cầu về bảo hiểm của ngời dân

càng đợc đầu t cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị; đội ngũ cán bộ không
ngừng đợc đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng ngày càng tốt
hơn nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dân, tạo đợc niềm tin đối với ngời
dân. Bên cạnh các cơ sở y tế Nhà nớc, y tế t nhân cũng phát triển rất
mạnh mẽ và đa dạng. Năm 1994 cả nớc chỉ có 942 cơ sở y tế t nhân, đến
năm 2001 cả nớc đã có: 16.976 cơ sở y tế t nhân và đến nay có đến hàng
chục nghìn cơ sở y tế t nhân ở khắp mọi nơi. Cha bàn đến chất lợng
khám, chữa bệnh của các cơ sở y tế t nhân, nhng sự đa dạng của các loại
hình khám, chữa bệnh làm cho ngời dân có nhiều khả năng lựa chọn và có
nhiều cơ hội hơn trong tiếp cận các dịch vụ y tế. Với sự đa dạng các cơ sở
khám, chữa bệnh và việc củng cố mạng lới y tế cơ sở sẽ tạo điều kiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status