xây dựng mô hình quản lý hệ thống tưới và giao thông nông thôn. - Pdf 13



Bộ khoa học và công nghệ Bộ nông nghiệp & pTNT
chơng trình KC - 07 Viện Khoa học thuỷ lợi
báo cáo kết quả nghiên cứu Đề tài KC 07. 28
Nghiên cứu xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả
kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn
theo hớng c.n.h h.đ.hoá
Xây dựng mô hình
quản lý hệ thống tới và
giao thông nông thôn cơ quan chủ trì đề tài:
viện khoa học thuỷ lợi
cơ quan cộng tác: - Trờng đại học giao thông
- Viện năng lợng

chủ nhiệm đề tài:
PGS. TS hà lơng thuần
Chủ nhiệm hợp phần G.t.n.t: GS.TSKH Nghiêm văn Dĩnh


1.2.2. Hớng dẫn thành lập tổ chức dùng nớc 5
1.2.3. Hớng dẫn sửa chữa, nâng cấp công trình trong hệ thống 7
1.2.4. Hỗ trợ kỹ thuật 7
1.3. Kết quả xây dựng mô hình
8
1.3.1. Mô hình quản lý HT tới đập Nàng Hai Xuân Phong Cao Phong 8
1.3.2. Mô hình quản lý HT tới hồ Cố Đụng Tiến Xuân Lơng Sơn 12
1.4. Đánh giá hiệu quả mô hình quản lý
14
1.4.1. Hệ thống tới đập Nàng Hai 14
1.4.2. Hệ thống tới hồ Cố Đụng 15
Phụ Lục: Mô hình quản lý hệ thống tới tại hòa Bình
16
I. Hệ thống tới đập dâng Nàng Hai
16
Phụ lục 1-1:
Hiện trạng quản lý hệ thống tới đập dâng Nàng Hai
xã Xuân Phong huyện Cao Phong
16
Phụ lục 1-2:
Thiết kế cải tạo, sửa chữa đập dâng Nàng Hai
xã Xuân Phong huyện Cao phong
24
Phụ lục 1-3:
Quy chế hoạt động của hộ dùng nớc Nàng Hai
xã Xuân Phong huyện Cao phong
25
Phụ lục 1-4:
ý kiến nhận xét đánh giá của địa phơng


2.3. Kết quả xây dựng mô hình
79
2.3.1. Đào tạo, quản lý 79
2.3.2. Thi công, cải tạo nghiên cứu theo PA.III và kết hợp cắm biển báo 80
2.4. Đánh giá xây dựng mô hình
80
2.4.1. Đánh giá chung 80
2.4.2. Đánh giá của địa phơng 80
Phụ lục: Mô hình quản lý hệ thống GTNT
xã Đông Các - Đông Hng Thái Bình
83
Phụ lục 1:
Hiện trạng hệ thống đờng GTNT
xã Đông Các - Đông Hng -

Thái Bình
83
Phụ lục 2:
Hồ sơ thiết kế nút giao thông cắt giảm đờng trục và quốc lộ 10
84
Phụ lục 3:
Quy chế hoạt động của đội quản lý bảo dỡng GTNT
xã Đông Các - Đông Hng Thái Bình
85
Phụ lục 4: ý kiến nhận xét đánh giá của địa phơng

xã Đông Các - Đông Hng Thái Bình

94 Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các mô hình quản lý: 2 mô hình quản lý Thủy lợi tại Hòa Bình, mô hình
quản lý GTNT cấp xã tại tỉnh Thái Bình
Viện Khoa học Thủy lợi
2

Phần 1

Xây dựng Mô hình
quản lý hệ thống tới

1.1. Lựa chọn hệ thống tới để xây dựng mô hình
Nguyên tắc lựa chọn:
- Đại diện cho vùng: vùng đồng bằng, vùng miền núi.
- Đại diện hình thức quản lý: Công ty quản lý và Địa phơng quản lý.
- Đại diện loại hình công trình: Đập dâng và Hồ chứa

Kết quả lựa chọn:
Dựa vào nguyên tắc trên, nhóm cán bộ thực hiện đã tiến hành thảo luận với Sở
NN&PTNT, Công ty QLKT CTTL tỉnh Hoà Bình, lãnh đạo địa phơng và lựa
chọn 02 hệ thống tới để thực hiện xây dựng mô hình, bao gồm:
- Hệ thống tới hồ Cố Đụng xã Tiến Xuân huyện Lơng sơn, hiện tại đang
do Công ty khai thác CTTL tỉnh Hoà Bình quản lý.
- Hệ thống tới đập dâng Nàng Hai, xã Xuân Phong, huyện Cao Phong, hiện
đang do địa phơng quản lý.
1.2. Trình tự và nội dung xây dựng mô hình.
Giai đoạn thành lập Hội dùng nớc.

* Mục tiêu chung:
Ngời dùng nớc nắm đợc thực trạng hệ thống tới và các vấn đề liên quan đến
vận hành, phân phối nớc, duy tu và bảo dỡng công trình , từ đó có các biện
pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả và tính bền vững của hệ thống tới.
*
Mục tiêu cụ thể:
Xác định đợc nhu cầu bảo dỡng, sửa chữa và nâng cấp hệ thống và những tồn
tại trong công tác quản lý vận hành, phân phối nớc, sử dụng nớc, duy tu bảo
dỡng công trình và vấn đề môi trờng trong tới tiêu.
Nội dung đánh giá:
* Đầu mối
-
Tình trạng xung quanh hồ hoặc thợng lu đập.
-
Tình trạng bồi lắng, xói lở ở hồ, xung quanh hồ, trớc cửa lấy nớc của trạm
bơm.
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các mô hình quản lý: 2 mô hình quản lý Thủy lợi tại Hòa Bình, mô hình
quản lý GTNT cấp xã tại tỉnh Thái Bình
Viện Khoa học Thủy lợi
4
-
Tình trạng xói lở mặt đập, mái đập, thấm qua thân đập, tràn, cống.
-
Tình trạng máy móc thiết bị trong trạm bơm.
* Hệ thống kênh và công trình trên kênh

-
Tình trạng sạt lở tuyến kênh, xói lở, bồi lắng ở lòng kênh.
-

Trình tự thực hiện:
* Vẽ sơ đồ hệ thống
-
Dùng bút nét to, phấn, than sơ hoạ toàn bộ hệ thống tới lên giấy, sàn nhà hoặc
sân Ghi rõ tên tuyến kênh hoặc các vị trí cần thiết.
-
Mọi ngời trong nhóm cùng góp ý kiến để hoàn chỉnh sơ đồ hệ thống chi tiết tới
từng tuyến kênh và công trình.
-
Phân công nhiệm vụ của từng ngời trong nhóm
*
Khảo sát đánh giá
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các mô hình quản lý: 2 mô hình quản lý Thủy lợi tại Hòa Bình, mô hình
quản lý GTNT cấp xã tại tỉnh Thái Bình
Viện Khoa học Thủy lợi
5
-
Bắt đầu đi từ đầu mối đến các tuyến kênh và mặt ruộng.
-
Xác định các vị trí cần nâng cấp, sửa chữa, bảo dỡng những chỗ cần cải tạo
v.v , vùng bị hạn, úng.
-
Xác định nguyên nhân gây ra h hỏng, hoặc lý do cần nâng cấp, bổ sung công
trình.
- Đánh dấu các vị trí đó trên sơ đồ, đo đạc kích thớc của vị trí đó và ghi vào sổ.
-
Thảo luận phơng án để nâng cấp, sửa chữa, bảo dỡng Sau khi đợc chọn
phơng án kỹ thuật ghi vào sổ phơng án đã chọn và có kích thớc kèm theo.
*

6
- Quy trình về vận hành phân phối nớc. Bảo dỡng, sửa chữa công trình.
- Thu và quản lý thủy lợi phí.
- Giải quyết tranh chấp. Hội họp, thởng phạt và sửa đổi quy chế.
Phơng pháp thảo luận:
- Khai mạc cuộc họp, cử chủ toạ, th ký.
- Nêu nội dung, mục đích cuộc họp.
- Giới thiệu phơng pháp thảo luận

: Ngời hớng dẫn đọc câu hỏi để mọi
ngời cho ý kiến. Ghi các ý kiến lên bảng. Lần lợt thảo luận các ý kiến đã
đợc ghi trên bảng để có một ý kiến thích hợp nhất. Và tiếp tục thảo luận
cho đến hết.

Nội dung và yêu cầu kết quả thảo luận :
Nội dung, phơng pháp thực hiện và yêu cầu kết quả cần đạt
TT Nội dung Ngời tham gia Phơng pháp Kết quả

3
Xây dựng dự thảo
quy chế tính toán
định mức thuỷ lợi
phí
Ban lâm thời và
một số hộ dân đại
diện cho khu vực
hởng lợi
(khoảng 25-30
ngời)
Ngời chủ trì nêu chủ đề

thôn
Bản dự thảo đợc hoàn
thiện.
6 Đại hội thành lập
Hội dùng nớc
Phòng NN, Xí
nghiệp TN, Ban
lâm thời và toàn
thể NDN
- Thảo luận và thống nhất - Thành lập đợc tổ
chức dùng nớc, Bầu
Ban quản lý
Thống nhất quy chế
hoạt động hội.
Chú ý: Đối với những nơi đã có tổ chức dùng nớc nh HTX nông nghiệp thì
không cần thiết phải thành lập tổ chức mới, nhng cần củng cố lại những tổ chức
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các mô hình quản lý: 2 mô hình quản lý Thủy lợi tại Hòa Bình, mô hình
quản lý GTNT cấp xã tại tỉnh Thái Bình
Viện Khoa học Thủy lợi
7
này bằng cách sửa đổi hoặc bổ sung điều lệ và quy chế hoạt động quản lý thuỷ
nông cho phù hợp.
1.2.3. Hớng dẫn sửa chữa nâng cấp công trình trong hệ thống:
- Xác định nhu cầu sửa chữa, nâng cấp: dựa vào kết quả khảo sát, đánh giá hiện
trạng hệ thống tới và năng lực hiện tại của địa phơng để thảo luận xắp xếp thứ
tự u tiên trong công tác sửa chữa, nâng cấp công trình.
-
Thực hiện tính toán, thiết kế: đề xuất các giải pháp kỹ thuật thực hiện việc sửa
chữa, nâng cấp, kèm theo bản vẽ và khối lợng.

1.3.1. Mô hình quản lý hệ thống tới đập dâng Nàng Hai - X Xuân Phong -
Huyện Cao Phong
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng quản lý (phụ lục) đề xuất phơng pháp nâng
cao hiệu quả quản lý hệ thống tới đập dâng Nàng Hai nh sau:
- Cần thiết xây dựng ngay các Tổ chức quản lý thuỷ nông ở các hệ thống tới do
địa phơng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững của công trình.
Trong xu thế thực tại, nên xây dựng các Tổ chức dùng nớc với hình thức
ngời dân tham gia quản lý.
- Đối với các hệ thống tới hiện tại đang do Xí nghiệp thuỷ nông quản lý, cần
tiến hành bổ sung thêm lực lợng quản lý thuỷ nông ở mặt ruộng kèm theo cớ
chế hoạt động rõ ràng, cụ thể. Phần quản lý thuỷ nông ở mặt ruộng cũng nên
giao cho tổ chức của những ngời dùng nớc tiếp nhận quản lý. Với năng năng
hiện có, Xí nghiệp thuỷ nông chỉ có thể đảm trách quản lý công trình đầu mối.
- Cần tiến hành ngay các hoạt động duy tu, sửa chữa công trình để có thể phát
huy đợc năng lực tới của công trình, phục vụ các diện tích tới hiện đang
đảm trách và tiến tới mở rộng diện tích tới trong khu vực.
Thành lập Tổ chức dùng nớc
*
Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống.
- Đại diện hộ hởng lợi (30 ngời, bao gồm cán bộ thôn, bí th chi bộ các thôn
và đại diện ngời dân trong từng thôn, số đại biểu nữ chiếm rấi ít (khoảng
20%). Các thành viên này cũng sẽ tham dự các cuộc họp thảo luận để xây
dựng lên các dự thảo về định mức thuỷ lợi phí và quy chế hoạt động của Tổ
chức dùng nớc .
- Căn cứ vào tình hình sử dụng nớc cũng nh điều kiện về địa hình, điều kiện
cấp nớc của hệ thống tới đã xác định lên số ngời cần thiết của bộ máy tổ
chức quản lý. Qua thảo luận, toàn bộ các thành viên trong các cuộc họp đã
thống nhất với mô hình quản lý: mỗi hệ thống thuỷ lợi sẽ thiết lập 1 Tổ chức
dùng nớc để quản lý khai thác công trình đó .
*

các vấn đề sau:
o
Những điểm chung.
o
Mục đích hoạt động của Tổ chức dùng n
ớc .
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Tổ chức dùng nớc .
- Quyền lợi và trách nhiệm của những ngời dùng nớc (hội viên).
o Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý Tổ chức dùng nớc .
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các mô hình quản lý: 2 mô hình quản lý Thủy lợi tại Hòa Bình, mô hình
quản lý GTNT cấp xã tại tỉnh Thái Bình
Viện Khoa học Thủy lợi
10
o Hoạt động quản lý công trình
o
Quy định về hội họp của Tổ chức dùng nớc .
o Tài chính và quản lý tài chính của Tổ chức dùng nớc .
o Quy định về công tác giám sát và đánh giá hoạt động của Tổ chức dùng
nớc.
o Quy định về khen thởng và xử lý các vi phạm
o
Quy định về sửa đổi quy chế hoạt động.
Để toàn bộ các hộ dùng nớc có điều kiện tham gia thảo luận, các văn bản dự thảo
nêu trên đã đợc thảo luận chi tiết tại từng xóm có diện tích sử dụng nớc của
công trình trong điều kiện có mặt đầy đủ các chủ hộ sử dụng nớc. Tập hợp ý kiến
góp ý của từng xóm cho các văn bản dự thảo trên đợc tổ chức thảo luận để thống
nhất một lần nữa với sự có mặt của đại diện các xóm trớc khi trình Đại hội.
*
Đại hội thành lập Tổ chức dùng nớc .

hởng lợi trong quá trình thi công xây dựng đã dẫn đến sự h hỏng nghiêm
trọng ngay sau khi công trình đợc đa vào sử dụng (công trình mơng Nàng
2 và mơng Cối thao thuộc xã Xuân Phong là những ví dụ cụ thể). Cán bộ phụ
trách thuỷ lợi của xã lại không thể thực hiện đợc đầy đủ chức năng quản lý
nhà nớc đối với công trình thuỷ lợi ở địa phơng. Lãnh đạo các xã đã nhận
thấy rằng cần thiết phải thành lập Ban chỉ đạo về công tác thuỷ lợi của xã để
có thể giúp cho UBND xã thực hiện đợc đầy chức năng quản lý nhà nớc đối
với vấn đề quản lý khai thác các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã.
- Hội nghị bàn về việc thành lập Ban chỉ đạo công tác thuỷ lợi của xã đợc tiến
hành tại hội trờng của UBND xã với sự có mặt của lãnh đạo UBND xã, Hội
nông dân xã, cán bộ phụ trách giao thông thuỷ lợi của xã và toàn bộ các
trởng xóm cùng các Chi hội trởng Hội nông dân của các xóm. Hội nghị đã
thảo luận về cơ cấu tổ chức của Ban chỉ đạo kèm theo chức năng nhiệm vụ và
Quy chế thực hiện của Ban cũng nh Phơng hớng hoạt động trong giai đoạn
2005. (Chi tiết xem phụ lục 1-3
).
*
Hỗ trợ, hớng dẫn sửa chữa nâng cấp hoàn thiện hệ thống tới.
Chi tiết về nhu cầu sửa chữa nâng cấp công trình trong hệ thống tới Nàng Hai xã
Xuân Phong huyện Cao Phong và phơng án thiết kế sửa chữa, nâng cấp công
trình đợc thể hiện ở phụ lục 1-4.
Các hạng mục đợc xây dựng và sửa chữa bảo dỡng bao gồm:
- Sửa chữa, khắc phục rò rỉ ở 1400m kênh chính Nàng Hai.
- Xây dựng 01 cống điều tiết đầu kênh.
- Xây lại 30m đoạn kênh bị vỡ.
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các mô hình quản lý: 2 mô hình quản lý Thủy lợi tại Hòa Bình, mô hình
quản lý GTNT cấp xã tại tỉnh Thái Bình
Viện Khoa học Thủy lợi
12

- Báo cáo Các mô hình quản lý: 2 mô hình quản lý Thủy lợi tại Hòa Bình, mô hình
quản lý GTNT cấp xã tại tỉnh Thái Bình
Viện Khoa học Thủy lợi
13
đào tạo về phơng pháp và kỹ thuật quản lý khai thác công trình thuỷ lợi, quản
lý tài chính
Củng cố tổ chức quản lý thuỷ nông trong HTX dịch vụ nông nghiệp Tiến
Xuân.
Đã xây dựng đợc bộ phận quản lý thuỷ nông trong HTX. Chuyên trách về lĩnh
vực thuỷ nông do 01 phó chủ nhiệm HTX đảm trách và 17 thành viên đội thuỷ
nông ở 17 đội sản xuất của HTX.
Xây dựng quy chế hoạt động quản lý thuỷ nông trong HTX. Nội dung chính của
bản quy chế bao gồm các vấn đề sau:
* Những điểm chung.
- Mục đích hoạt động thuỷ nông trong HTX.
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý thuỷ nông của HTX.
* Quyền lợi và trách nhiệm của những ngời dùng nớc (xã viên).
* Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản trị và các thành viên trong lĩnh vực
quản lý thuỷ nông
*
Hoạt động quản lý công trình
*
Quy định về hội họp.
* Tài chính và quản lý tài chính của HTX trong lĩnh vực quản lý thuỷ nông.
* Quy định về công tác giám sát và đánh giá .
* Quy định về khen thởng và xử lý các vi phạm
*
Quy định về sửa đổi quy chế hoạt động.
Chi tiết xem phụ lục I-7


tới để mọi ngời hởng lợi đều tham gia vào công tác quản lý thuỷ nông.
-
Đã tổ chức hớng dẫn và thiết lập đợc Tổ chức dùng nớc tại hệ thống tới
Nàng Hai xã Xuân Phong huyện Cao phong kèm theo các điều kiện hoạt động
đảm bảo yếu tố bền vững, bao gồm:
+ Văn bản Quy chế hoạt động của Hội dùng nớc Nàng Hai, văn bản này đã
đợc toàn thể những ngời dùng nớc thống nhất thông qua làm căn cứ để
thực hiện và đã đợc UBND xã phê duyệt.
+ Nội quy bảo vệ công trình thuỷ lợi Nàng Hai.
+ Quyết định của UBND xã Xuân Phong về việc trao quyền quản lý khai thác
công trình thuỷ lợi nàng hai cho Hội dùng nớc Nàng Hai.
+ Các thành viên trong Ban quản lý của Hội dùng nớc và tổ thuỷ nông năm
đợc kỹ thuật quản lý Hội dùng nớc và các phơng pháp vận hành, bảo
dỡng, sửa chữa công trình
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các mô hình quản lý: 2 mô hình quản lý Thủy lợi tại Hòa Bình, mô hình
quản lý GTNT cấp xã tại tỉnh Thái Bình
Viện Khoa học Thủy lợi
15
-
Một số hạng mục h hỏng, rò rỉ của công trình đã đợc hỗ trợ sửa chữa.
-
Ngời hởng lợi tích cực tham gia vào các hoạt động quản lý, bảo vệ công trình.
- Bớc đầu hoạt động quản lý của công trình đã có hiệu quả thiết thực, công trình
có khả năng cung cấp đủ nớc cho khu tới.
Có thể trích dẫn lời của một ngời nông dân thuộc khu vực hởng lợi của công trình:
ông Bùi Xuân Quỳnh khi đợc phỏng vấn đã nói:
kể từ khi xây dựng công trình bai
Nàng Hai cho đến nay, cha bao giờ tôi thấy nớc về cuối mơng lại đợc nhiều nh
thế này

trình Nàng Hai
Bu

i thảo
luận hớng
dẫn thành lập
Tổ chức dùng
nớc tại x
Xuân Phong.
Hớng dẫn
đánh giá hiện
trạng hệ
thống tới .

Một bu

i họp
ngời dùng
nớc thảo
luận xây dựng
quy chế hoạt
động
Hoạt động
sửa chữa, bảo
dỡng kênh
Nàng Hai
Tập kết vật

Trớc đây,
ngời dân
dùng đá hộc
để ngăn chặn
lòng kênh
chính lấy
nớc
Hớng dẫn
phơng pháp
khảo sát đánh
giá hệ thống
tới tại hiện
trờng
Xây dựng mới
công trình
điều tiết trên
kênh chính
Cố Đụng
Xây dựng mới
phai điều tiết
đầu kênh
nhánh
Hớng dẫn
vận hành, bảo
dỡng công
trình
Kiểm tra nạo

Hình thức địa phơng quản lý thực chất nh sau: công trình khi xây dựng xong
đợc bàn giao cho UBND xã, xã bàn giao cho thôn bản tự tổ chức vận hành, khai
thác công trình, thực chất công trình không có ngời quản lý đích thực: chỉ có
ngời khai thác chứ không có ngời quản lý.
I. Hiện trạng quản lý công trình đập dâng Nàng 2 xã Xuân Phong
-
Đầu mối
: là đập dâng bằng đá xây từ những thập niên 80 nên nhiều chỗ bị
hỏng hóc, phần ngỡng đập kết cấu đá xây bọc bê tông cốt thép đã bị bong
tróc nhiều chỗ và hiện tại đang bị rò rỉ qua thân đập. Phần sân tiêu năng đã bị
lũ làm h hỏng tới 60-70%.
- Tuyến kênh: kênh chính dài 1800 m, trong đó đã kiên cố đợc 1400 m vào
năm 2002 bằng nguồn vốn kiên cố hoá kênh mơng, mặt cắt kênh bxh=
40x70cm, hiện tại nhiều đoạn đáy kênh đã bị rò rỉ ở phần tiếp giáp giữa thành
và đáy kênh, giảm năng lực vận chuyển nớc, gây thất thoát nớc lớn.
-
Công trình trên kênh
: các công trình trên kênh đã đợc xây dựng tuy nhiên
vẫn cha hoàn thiện nh các phai đóng mở đầu kênh.
Đề tài KC-07-28
- Báo cáo Các mô hình quản lý: 2 mô hình quản lý Thủy lợi tại Hòa Bình, mô hình
quản lý GTNT cấp xã tại tỉnh Thái Bình
Viện Khoa học Thủy lợi
17

Tổ chức quản lý:
Công trình thuỷ lợi Bai Nàng 2 tới gọn cho thôn Nàng 2 của xã Xuân Phong,
công trình do tổ tự quản của thôn quản lý, tổ này gồm 4 ngời. Hoạt động của
tổ mang tính tự phát và ngẫu hứng, thiếu các điều kiện ràng buộc cụ thể và
chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, không có quy chế hoạt động cũng nh nội quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status