Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường, được sự giảng dạy tận tình của quý
thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản chuẩn bị hành trang bước vào
cuộc sống, cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của anh chị em phòng kế toán Công
ty CPSX & XNK Hồng Minh B.A.B.Y trong suốt thời gian thực tập, đã tạo điều
kiện cho em tìm hiểu thực tiễn hoạt động kinh doanh, không những giúp em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp mà còn còn làm phong phú thêm kiến thức thực tiễn của
bản thân. Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu nhà trường cùng toàn thể thầy cô giáo trong khoa Kế toán –
Kiểm toán, và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phạm Thị Quỳnh Vân,
người đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ em tìm hiểu mối quan hệ giữa cơ sở lý luận và
thực tiễn để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Ban lãnh đạo Công ty CPSX & XNK Hồng Minh B.A.B.Y cùng toàn thể anh
chị em trong phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho em trong quá
trình thực tập như: Cung cấp các tài liệu, kinh nghiệm thực tế giúp em đối chiếu
giữa thực tế và lý luận.
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Thủy
Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thu Thủy – Lớp: K6HK1B
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CPSX & XNK Hồng Minh B.A.B.Y
Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty CPSX & XNK Hồng Minh
B.A.B.Y
Bảng 01:. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPSX & XNK Hồng Minh
B.A.B.Y
Biểu 01: Phân tích doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ kinh doanh
Biểu 02: Phân tích doanh thu theo nhóm hàng và mặt hàng chủ yếu:
Biểu 03: Phân tích doanh thu theo đơn vị trực thuộc
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.1. Về góc độ lý thuyết
Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó
là yếu tố xác định nên thị phần của doanh nghiệp trên thị trường. Do đó, các doanh
nghiệp cùng kinh doanh một mặt hàng như nhau sẽ cạnh tranh với nhau rất mạnh từ
việc có được doanh thu lớn. Vì vậy, các doanh nghiệp luôn đặt ra cho mình mục
tiêu tối đa hóa doanh thu, và thực hiện nhiều chính sách để có thể tăng doanh thu
trong một thời gian nhất định.
Bên cạnh đó, doanh thu còn là mục tiêu thúc đẩy sản xuất kinh doanh của
công ty, tăng lượng tiền thu về cho doanh nghiệp. Tăng doanh thu là điều kiện tiên
quyết giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng kinh doanh, các mục tiêu kinh
doanh đã định, thu hồi vốn nhanh, bù đắp chi phí và tạo nên lợi nhuận cho công ty.
Khi doanh thu ở mức cao và tăng lên là dấu hiệu rất tốt cho quá trình kinh doanh
của doanh nghiệp. Nó làm cho doanh nghiệp tự chủ về vốn kinh doanh, giảm bớt sự
phụ thuộc với bên ngoài. Đồng thời, doanh thu tăng lên là điều kiện để công ty có
thể đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu cho hoạt động kinh doanh của mình.
Hơn nữa, doanh thu không chỉ có ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty mà còn
tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động, tăng lượng hàng hóa trên thị trường, đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Tăng doanh thu là cơ sở để nâng cao được chất lượng
cuộc sống cho người lao động, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng. Cùng với đó,
doanh thu đảm bảo ổn định giá cả thị trường, mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng
miền và với các nước khác. Do đó, việc tăng doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng không
chỉ đối với bản thân các công ty mà còn đối với cả xã hội.
Để có thể ra quyết định đúng đắn trong việc thực hiện tăng doanh thu đòi hỏi
các DN cần chú ý tới công tác phân tích doanh thu. Vì phân tích doanh thu có vai
trò vô cùng quan trọng. Nó chỉ ra cho DN thấy những mặt tốt cũng như những hạn
chế trong tình hình doanh thu của DN. Bên cạnh đó, phân tích doanh thu làm tăng
nhận thức và đánh giá toàn diện, khách quan về tình hình thực hiện doanh thu của
Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thu Thủy – Lớp: K6HK1B
- Khái niệm: Là phương pháp được tiến hành thông qua việc điều tra chon
mẫu và áp dụng bảng câu hỏi điều tra để thu thập dữ liệu
Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thu Thủy – Lớp: K6HK1B
6
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
- Mục đích: Thu thập được những thông tin mang tính khách quan về vấn đề
nghiên cứu. Đồng thời giúp ta thấy được quan điểm của nhà quản lý đối với
tầm quan trọng của vấn đề phân tích doanh thu trong doanh nghiệp.
- Các bước cần làm để thu thập số liệu qua phương pháp này gồm có:
+ Thiết kế phiếu điều tra.
+ Phát phiếu điều tra cho các đối tượng liên quan
+ Thu lại phiếu điều tra, trên cơ sở đó tổng hợp kết quả điều tra và tiến hành
xử lý các số liệu thu thập được phục vụ cho việc phân tích
• Phương pháp phỏng vấn
- Khái niệm: Phỏng vấn là một phương pháp quan trọng để thu thập dữ liệu
về các yêu cầu của hệ thống thông tin. Việc phỏng vấn nhằm phát hiện thông tin về:
Các ý kiến của người được phỏng vấn.
- Mục đích: Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để tìm hiểu chuyên sâu
về một chủ đề cụ thể, nhằmthu thập thông tin một cách chi tiết hơn các thông tin thu
được từ phương pháp điều tra.
- Phương pháp phỏng vấn sử dụng những câu hỏi đã chuẩn bị sẵn có liên
quan đến vấn đề nghiên cứu, được đặt ra để trực tiếp phỏng vấn các đối tượng có sự
hiểu biết rõ ràng về vấn đề nghiên cứu như Ban lãnh đạo công ty, nhân viên văn
phòng kế toán, nhân viên phòng kinh doanh
- Từ kết quả phỏng vấn, ghi chép lại, tổng hợp và xử lý các thông tin thu
thập được.
4.1.2. Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Phương pháp tổng hợp số liệu là trình bày, xử lý số liệu thu thập được một
cách khoa học để khai thác có hiệu quả những số liệu thực tế. Trên cơ sở lý thuyết
để tiến hành phân tích tình hình doanh thu trong công ty, ta tiến hành tổng hợp dữ
Phương pháp thay thế liên hoàn (hay còn gọi phương pháp loại trừ) được sử
dụng trong trường hợp giữa đối tượng phân tích với các nhân tố ảnh hưởng có mối
liên hệ phụ thuộc chặt chẽ được thể hiện bằng những công thức toán học mang tính
chất hàm số, trong đó khi có sự thay đổi của các nhân tố (biến số) thì kéo theo sự
biến đổi của chỉ tiêu phân tích (hàm số).
- Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch trong phân tích
doanh thu bán hàng để làm rõ mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng:
Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thu Thủy – Lớp: K6HK1B
8
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
- Phân tích ảnh hưởng của nhân tố giá cả tới doanh thu bán hàng dựa vào
công thức:
Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán x đơn giá bán
- Phân tích ảnh hưởng của lao động và năng suất lao động dựa vào công thức:
Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động x Năng suất lao động bình quân.
Trong thực tế phân tích, phương pháp thay thế liên hoàn còn được thực hiện
bằng phương pháp số chênh lệch. Phương pháp số chênh lệch sử dụng ngay số
chênh lệch của các nhân tố ảnh hưởng để thay thế vào các biểu thức tính toán mức
độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích.
4.2.3. Phương pháp biểu mẫu
- Phương pháp biểu mẫu trong phân tích doanh thu đưcợc thiết lập theo các
dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu kinh tế và số liệu phân tích. Trong đó, những dòng
cột cần phải tính toán, phân tích các dòng, cột tùy thuộc vào mục đích yêu cầu và
nội dung phân tích mà biểu mẫu phân tích có tên gọi khác nhau, đơn vị khác nhau.
- Các dạng biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ
tiêu kinh tế có liên hệ với nhau, so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với số
cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa các chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể.
- Các biểu mẫu được sử dụng trong phân tích để phản ánh sự biến động tăng
giảm của các chỉ tiêu kinh tế trong những khoảng thời gian khác nhau hoặc những
mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau mang tính chất hàm số giữa các chỉ tiêu kinh tế.
thu tài chính, doanh thu khác. Tùy đặc điểm của từng doanh nghiệp
mà tỷ lệ của các nguồn doanh thu khác.
• Khái niệm cơ bản về doanh thu:
- Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng của một doanh nghiệp. Theo
chuẩn mực kế toán 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, và quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, “Doanh
thu được hiểu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Như vậy, doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp
đã thu hoặc sẽ thu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không được coi là doanh thu. Các
khoản góp vốn của cổ đông mặc dù làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh
thu của doanh nghiệp.
- Doanh thu là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hóa sản
phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ do khách hàng mang lại. Các sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ đem biếu tặng hoặc tiêu dùng ngay trong nội
bộ, dùng để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân
viên, trao đổi hàng hóa, làm phương tiện thanh toán công nợ của
doanh nghiệp cũng phải được hạch toán để xác định doanh thu.
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Trong doanh
nghiệp thương mại dịch vụ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh tổng doanh thu bán hàng,
thành phẩm và doanh thu cung cấp dịch vụ. Ngoài doanh thu bán
Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thu Thủy – Lớp: K6HK1B
11
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
hàng trong doanh nghiệp còn có doanh thu hoạt động tài chính và
doanh thu khác. (Tài liệu tham khảo “ Giáo trình phân tích kinh tế
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chúng ta cần chú ý tới các chỉ tiêu sau:
Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thu Thủy – Lớp: K6HK1B
12
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Thứ nhất, tổng doanh thu (doanh thu tổng thể) là tổng số tiền ghi trên hóa đơn
bán hàng, đó có thể là tổng giá thanh toán (đối với DN tính thuế VAT theo phương pháp
trực tiếp cũng như các đối tượng chịu thế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc tổng giá
không có thuế VAT (đối với các DN tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ).
Thứ hai, doanh thu bán hàng thuần là toàn bộ số tiền thu được xác định theo
giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được từ bán sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hàng bán, chiết khấu
thương mại, hàng bán bị trả lại và khoản thuế gián thu.
Trong đó:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng khi họ mua với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa bị kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu, bị thiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Các khoản thuế gián thu bao gồm thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,
thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thứ ba, các chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá phụ thu theo quy
định của Nhà nước mà DN được hưởng, giá trị hàng biếu tặng, trao đổi tiêu dùng
nội bộ,… Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được
từ các giao dịch cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Trong trường hợp cho thuê tài
sản, nhận trước tiền cho thuê nhiều năm thì doanh thu là tổng số tiền thu được chia
đều cho số năm cho thuê tài sản.
1.1.2.2. Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính gồm tổng số tiền thu từ tiền lãi (như lãi cho
vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, lãi góp, chiết khấu thanh toán được hưởng
của doanh nghiệp mà còn đi nghiên cứu sâu các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc
tăng giảm doanh thu. Vì thế, phân tích doanh thu sẽ làm cho doanh nghiệp có những
biện pháp kịp thời để có thể tăng doanh thu theo mục tiêu đã định.
Đồng thời, qua phân tích nhằm thấy được những tồn tại và các nguyên nhân
ảnh hưởng khách quan, cũng như chủ quan trong khâu bán hàng để từ đó tìm ra
được những chính sách, biện pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh
thu.
Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thu Thủy – Lớp: K6HK1B
14
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Những số liệu, tài liệu phân tích doanh thu là cơ sở, căn cứ để phân tích các
chỉ tiêu kinh tế và là căn cứ để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
1.2.2. Nội dung phân tích doanh thu
1.2.2.1. Phân tích doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh
Phân tích doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh nhằm nhận thức và đánh giá
chính xác mức độ hoàn thành các chỉ tiêu doanh thu bán hàng, qua đó xác định kết
quả theo từng nghiệp vụ kinh doanh, giúp doanh nghiệp có cơ sở đề ra chính sách,
biện pháp đầu tư thích hợp trong việc lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh mang lại
hiệu quả kinh tế cao.
1.2.2.2. Phân tích doanh thu theo nhóm hàng và mặt hàng chủ yếu.
Phân tích doanh thu trong doanh nghiệp cần phải phân tích chi tiết theo từng
mặt hàng, nhóm hàng, trong đó có những mặt hàng chủ yếu để qua đó thấy được sự
biến đổi tăng giảm và xu hướng phát triển của chúng làm cơ sở cho việc hoạch định
chiến lược đầu tư trong mặt hàng, nhóm hàng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.2.2.3. Phân tích doanh thu theo đơn vị trực thuộc
Phân tích doanh thu theo các đơn vị trực thuộc nhằm mục đích nhận thức và
đánh giá đúng đắn tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu bán hàng, qua đó xác
định kết quả kinh doanh của từng đơn vị trực thuộc hạch toán kinh tế nội bộ, thấy
được sự tác động ảnh hưởng của từng đơn vị đến thành tích, kết quả kinh doanh
• Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng hàng bán và giá bán. Mối
quan hệ của 2 nhân tố này với doanh thu được thể hiện qua công
thức:
Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng bán x Đơn giá bán
- Ảnh hưởng của số lượng hàng hóa : Lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
tỷ lệ với doanh thu. Khi lượng hàng hóa bán ra tăng thì doanh thu
tăng và ngược lại. Lượng hàng hóa bán ra tăng thì doanh thu tăng và
ngược lại. Lượng hàng hóa được coi là nhân tố chủ quan tác động đến
doanh thu vì lượng hàng hóa bán ra do doanh nghiệp quyết định,
doanh nghiệp có thể kiểm soát được.
- Ảnh hưởng của đơn giá bán: Khi giá bán tăng thì doanh thu tăng và
ngược lại. Tuy nhiên sự thay đổi của giá được coi như nhân tố khách
quan, nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Nhân tố giá chịu
Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thu Thủy – Lớp: K6HK1B
16
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
nhiều ảnh hưởng của nhân tố khác như giá trị của hàng hóa, cung cầu
hàng hóa trên thị trường, các chính sách trên thị trường (Chính sách
tài khóa, chính sách tiền tệ), yếu tố cạnh tranh trong cơ chế thị trường.
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động
tới doanh thu, được phản ánh qua công thức:
Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động x Năng suất lao động bình quân
Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thu Thủy – Lớp: K6HK1B
17
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DOANH THU TẠI CÔNG TY
CPSX & XNK HỒNG MINH B.A.B.Y KHU VỰC HÀ NỘI
2.1. Tổng quan về công ty và ảnh hưởng nhân tố môi trường tới doanh
thu của Công ty CPSX & XNK Hồng Minh B.A.B.Y
2.1.1. Tổng quan về Công ty CPSX & XNK Hồng Minh B.A.B.Y
P. KẾ
TOÁN
GĐKD
KHU VỰC
HÀ NỘI
P.
MARK
ETING
P.NHÂ
N SỰ
GĐPX
SX
NPP
MIỀN
BẮC
NPP
MIỀN
TRUN
G
CH
1
CH2 CH3 PX2PX1
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CPSX & XNK Hồng Minh B.A.B.Y
Ghi chú:
GĐKD: Giám đốc kinh doanh
GĐPXSX: Giám đốc phân xưởng sản xuất
MB & MT: Miền Bắc và Miền Trung
CH: Cửa hàng
PX: Phân xưởng
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm 2010, 2011 được thể
hiện qua bảng sau:
Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thu Thủy – Lớp: K6HK1B
20
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2010/2011
Số tiền Tỷ lệ (%)
Doanh thu
thuần từ BH &
CCDV
57.241.412.703 72.051.921.530 14.810.508.827 25,87
LN thuần từ
hoạt động kinh
doanh
1.153.279.207 2.035.838.204 882.558.997 76,53
Lợi nhuận kế
toán trước thuế.
1.153.279.207 2.035.838.204 882.558.997 76,53
LN sau thuế thu
nhập doanh
nghiệp
830.361.029 1.465.803.507 635.442.478 76.53
Bảng 01:. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPSX & XNK Hồng
Minh B.A.B.Y
( Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty CPSX & XNK Hồng Minh
B.A.B.Y)
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy kết quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2011 tăng nhanh so năm 2010. Doanh
thu tăng tỷ lệ là 25,87%, tương ứng với số tiền là 14.810.508.827 đồng, LN sau thuế
chế độ kế toán do nhà nước ban hành, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên
Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thu Thủy – Lớp: K6HK1B
22
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
Thuế
Kế toán
NH
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
TT- TL
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
về mọi hoạt động kinh tế.
Kế toán tổng hợp : Theo dõi phần hành kế toán nói chung, tổng hợp toàn bộ chi
phí phát sinh trong kì kế toán, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối
kỳ.
Kế toán thanh toán và tiền lương: Theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến
tiền mặt thanh toán với ngân hàng và ngân sách nhà nước, tính lương cho CBCNV, kế
toán sử dụng phiếu thu, phiếu chi, bảng phân bổ tiền lương, sổ cái các tài khoản liên
quan.
Kế toán ngân hàng: Phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác số hiện có và tình hình
biến động, giám sát chặt chẽ thu chi, quản lý TGNH chuyển khoản séc, uỷ nhiệm
chi đối với khách hàng mua và bán.
Kế toán TSCĐ: Kiểm tra và sử dụng quỹ khấu hao cơ bản tính đúng chi phí sửa
chữa và giá trị cải tiến kỹ thuật đổi mới TSCĐ và tính đúng giá TSCĐ.
• Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị
Hệ thống tài khoản kế toán; hệ thống báo cáo tài chính; các chứng từ kế toán
mà Công ty đang áp dụng là theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng
và hợp lý của chứng từ.
Sử dụng chứng từ để ghi chép nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán.
Lưu trữ chứng từ và hủy chứng từ: chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sổ
đồng thời là tài liệu lịch sử của doanh nghiệp. Vì vậy, sau khi ghi số và kết thúc kỳ
hạch toán chứng từ được chuyển vào lưu trữ, bảo đảm an toàn, khi hết hạn lưu trữ
chứng từ được đem hủy, tùy thuộc vào mức độ quan trọng của chứng từ kế toán để
quy định thời gian lưu trữ.
Ví dụ: Hóa đơn GTGT khi nhập hàng, hoặc xuất hàng, hóa đơn chi phí vận
chuyển hàng, bảng kê bán lẻ hàng tháng của cửa hàng.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo quyết định
15/2006/QĐ-BTC.
Công ty không sử dụng các tài khoản sau:
+TK loại 1 gồm: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn ( TK 128), Dự phòng giảm giá
đầu tư ngắn hạn (TK 129).
Khóa luận tốt nghiệp SV: Nguyễn Thu Thủy – Lớp: K6HK1B
24
Trường Đại học Thương Mại Khoa: Kế toán – Kiểm toán
+TK loại 2 gồm: Bất động sản đầu tư (TK 217), đầu tư vào công ty con (TK
221).
+TK loại 4 gồm: Quỹ đầu tư phát triển (TK414), quỹ xây dựng cơ bản dở dang
(TK441).
Công ty sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
+Tài khoản loại 1 gồm: tiền mặt ( TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), phải thu
khách hàng (TK 131), thuế GTGT được khấu trừ (TK 133), hàng hóa (TK156),
hàng gửi bán (TK157)
+TK loại 2 gồm: tài sản cố định (TK 211), khấu hao tài sản cố định (TK 214)
+TK loại 3 gồm: vay ngắn hạn ( TK 311), phải trả người bán (TK 331), thuế và các
khoản phải nộp nhà nước ( TK 333), phải trả người lao động (TK 334), vay dài hạn
(TK 341)