Hoàn thiện thiết kế, công nghệ chế tạo thử nghiệm hai loại động cơ điện chìm có công suất 37 và 55 kw dùng cho bơm chìm - Pdf 13

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
trung tâm nghiên cứu t vấn cơ điện và xây dựng
Báo cáo tổng kết dự án sản xuất thử nghiệm

hoàn thiện thiết kế, công nghệ chế tạo
thử nghiệm hai loại động cơ điện chìm
có công suất 37kw và 55kw dùng cho bơm chìm
M số KC 05.DA16

Chủ nhiệm đề tài: pgs. ts . nguyễn văn bày

III.9. Tính toán trục và ổ đỡ của động cơ điện chìm 34
III.10. Kết luận 35
IV. Hoàn thiện công nghệ và lựa chọn vật liệu
chế tạo động cơ điện chìm 37
IV.1. Các bớc công nghệ chế tạo động cơ điện chìm 37 3
IV.2. Hoàn thiện công nghệ chế tạo mạch từ 37
IV.3. Hoàn thiện công nghệ tẩm sấy dây quấn 37
IV.4. Xây dựng quy trình công nghệ chế tạo rôto và stato động cơ điện chìm 38
IV.5. Hoàn thiện công nghệ chế tạo các chi tiết khác 39
IV.6. Các loại vật liệu chế tạo động cơ điện chìm 41
IV.7. Dây truyền sản xuất động cơ điện chìm công suất 37 và 55KW 43
IV.8. Kết luận 48
V. Thử nghiệm động cơ điện chìm và công trình trạm
lắp máy bơm chìm - động cơ điện chìm 50
V.1. Yêu cầu chung về thử nghiệm kiểm tra các chi tiết và tổng thể động cơ
điện chìm 1KC37/4, 1KC37/6 (37KW) và 1KC55/4 (55KW) 50
V.2. Thử nghiệm động cơ điện chìm do Trung tâm REMECO thiết kế
và chế tạo 53
V.3. Hệ thống thử nghiệm động cơ điện chìm - máy bơm chìm 59
V.4. Công trình trạm lắp máy bơm chìm 63
V.5. Một số loại công trình trạm điển hình lắp máy bơm chìm 67
V.6. Đánh giá về khả năng ứng dụng động cơ điện chìm - máy bơm chìm kiểu
ly tâm và hỗn lu phục vụ tới tiêu trong nông nghiệp ở Việt Nam 68
V.7. Kết luận 68
VI. Hoàn thiện công nghệ tháo lắp, quy trình quản
lý vận hành sử dụng, công tác đào tạo và
thiết bị giám sát bảo vệ động cơ điện chìm 70

trong bơm giếng sâu thờng là động cơ điện chìm kiểu cuốn dây với số vòng
quay lớn (n = 3.000 v/ph) và diện tích tiết diện mặt cắt ngang của động cơ
thờng nhỏ và độ dài lớn nhằm làm giảm kích thớc giếng khoan. Loại động cơ
điện chìm này thờng sử dụng kiểu ớt.
Động cơ điện chìm lắp với các máy bơm chìm nhằm phục vụ tới tiêu
trong nông nghiệp, cấp nớc cho công nghiệp với nhu cầu lớn cả về lu lợng và
cột áp thờng sử dụng kết cấu kiểu lồng sóc và kiểu khô.
Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo động cơ điện chìm đã đạt nhiều thành
công ở các n
ớc công nghiệp phát triển. Các hãng sản xuất động cơ điện chìm
thờng gắn chặt với việc sản xuất máy bơm các loại nh Hãng Flygt (Thuỵ

5
Điển); ABS, KSB, (Đức); Mona (Tây ban nha); Energomash (Nga); Toshiba,
Ebara (Nhật), Samjung, Huyndai (Hàn quốc),
Hớng nghiên cứu hiện nay của động cơ điện chìm là cải tiến kết cấu, vật
liệu mới chất lợng cao hơn, các thiết bị làm kín (đặc biệt các vòng làm kín cơ
khí), từng công suất N = 20.000 - 30.000 kW cho mỗi tổ máy.
ở các nớc châu á, ASEAN đã có nhiều liên doanh, liên kết với các hãng
nổi tiếng về sản xuất động cơ điện chìm và đạt nhiều kết quả tốt trong nghiên
cứu, thiết kế, chế tạo và sử dụng. Nhiều nớc đã có chiến lợc sử dụng máy bơm
chìm với tỷ trọng lớn so với các loại máy bơm thông dụng: Singapore: 95%,
Malaixia: 90%,máy bơm chìm dùng trong nông nghiệp và cấp thoát nớc.
Tuy vậy , công tác nghiên cứu về động cơ điện chìm còn nhiều vấn đề cần quan
tâm ở các nớc ASEAN. Với các u việt lớn, động cơ điện chìm đang ngày càng
đợc quan tâm phát triển mạnh không những ở các nớc công nghiệp phát triển,
các nớc NIC mà còn ở các nớc đang phát triển khác, trong đó có Việt Nam.
I.1.2. Các động cơ điện chìm lắp với các máy bơm chìm công suất N = (37 -
75) kW
Động cơ điện chìm công suất N = (37 - 55)kW kiểu lồng sóc dị bộ ba pha

Sản phẩm của động cơ điện chìm - máy bơm chìm của Công ty KJI (Hàn
Quốc) có kết cấu đơn giản và giá thành thấp nhất nhng chất lợng không cao so
với các thiết bị cùng loại của các nớc G7 (hình I.4).
Công ty EBARA (Nhật Bản) cho ra đời loại động cơ điện chìm - máy bơm
chìm theo kiểu cáp sun với kết cấu động cơ - máy bơm đều nằm trong ống cáp
sun trục ngang (hình I.5). Loại động cơ - bơm kiểu này sử dụng tốt cho các công
trình thủy lợi có ảnh hởng bởi bồi lắng phù sa nhng kết cấu phức tạp và giá
thành cao, khó tháo lắp và sửa chữa.

Hình I.4. Tổ hợp động cơ điện chìm - máy bơm chìm
công suất N = (40- 60)kW của Công ty KJI (Hàn Quốc) Hình I.5. Động cơ điện chìm - máy bơm chìm kiểu cáp sun
công suất N = (50- 150)kW của Công ty EBARA (Nhật Bản) 8
I.1.3. Một số kết cấu động cơ điện chìm điển hình
Động cơ điện chìm có rất nhiều kiểu kết cấu khác nhau đã và đang đợc
ứng dụng rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới. Việt Nam đã nhập khẩu các động
cơ điện chìm nói riêng cũng nh các tổ máy động cơ điện chìm máy bơm chìm
nói chung phục vụ tới tiêu trong nông nghiệp và cấp nớc cho công nghiệp và
đời sống dân sinh. Có thể xem xét một số kết cấu động cơ điện chìm điển hình
đang sử dụng.
a. Động cơ điện chìm của công ty Flygt (Thuỵ điển) (hình I.6)
Đặc điểm:
- Phần rôto và stato có kết cấu giống động cơ điện bình thờng.
- Vỏ động cơ đồng thời là vỏ stato kiểu 1 lớp có nhiệm vụ làm mát động cơ.
Làm mát bằng chất lỏng cần bơm (trong nông nghiệp thì đó chính là nớc


Hình I.6. Kết cấu động cơ điện chìm
của Công ty Flygt Thuỵ Điển
Hình I.7. Kết cấu động cơ điện chìm của
Công ty ABS (Đức) Extren (Hungary)
Kết cấu này đơn giản hơn so với kết cấu động cơ điện chìm của Công ty Flygt.
Tuy nhiên, kết cấu đảm bảo khả năng chống rò rỉ nớc tốt hơn nhiều, công tác
tháo lắp các chi tiết (đặc biệt vòng làm kín cơ khí) dễ dàng hơn.
c. Kết cấu động cơ điện chìm của Công ty EBARA (Nhật Bản) (hình I.8)
Đặc điểm: Kết cấu đơn giản hơn so với kết cấu động cơ điện chìm của Công
ty Flygt. Đặc điểm nổi bật là kết cấu có xu hớng tăng kích thớc đờng kính
động cơ điện chìm so với các công ty của Châu Âu.
d. Kết cấu động cơ điện chìm của Công ty ĐaiJin (Hàn Quốc) (hình I.9)
Đặc điểm: Kết cấu đơn giản hơn kết cấu của động cơ điện chìm của các Công
ty Flygt hay Công ty EBARA Hyosung. Kết cấu có xu hớng tăng kích
thớc chiều dài và giảm kích thớc đờng kính động cơ điện chìm.

10H
ình I.8. Kết cấu động cơ điện chìm của
Công ty EBARA (Nhật) Hyosung (Hàn Quốc)
Hình I.9. Kết cấu động cơ điện chìm
của Công ty ĐaiJin (Hàn Quốc)
I.2. Tình hình thiết kế, chế tạo và sử dụng động cơ điện chìm ở Việt Nam
Động cơ điện chìm đợc sử dụng ở Việt Nam qua các tổ máy lắp trực tiếp
với máy bơm chìm kiểu giếng sâu phục vụ cấp nớc cho nông nghiệp và sinh
hoạt, đời sông dân sinh. Các động cơ điện chìm lắp với máy bơm chìm công suất
lớn N = 200 - 320 kw đã đợc nhập về Việt Nam trong một vài năm gần đây chủ

hơn nhiều so với các tổ bơm bình thờng; ngời thiết kế, chế tạo và sử dụng phải
có trình độ chuyên môn cần thiết. Các nhợc điểm nêu trên sẽ đợc khắc phục
nếu chúng ta làm chủ đợc các công đoạn thiết kế, công nghệ chế tạo và tổ chức
tốt công tác đào tạo cán bộ, phổ biến kiến thức rộng rãi về lĩnh vực này. Thực tế
đã chứng minh là, với công nghệ thiết kế và chế tạo trong nớc, sản phẩm về
máy bơm chìm - động cơ điện chìm sản xuất tại Việt Nam có giá thành chỉ bằng
70 - 80% so với hàng cùng loại nhập khẩu từ nớc ngoài. Hơn nữa, hiểu biết tốt
về động cơ điện chìm - máy bơm chìm sẽ giúp cho công tác phổ biến tài liệu,
đào tạo cán bộ chuyên ngành trên phạm vi rộng từ khâu thiết kế, chế tạo đến vận
hành, sử dụng và bảo d
ỡng sửa chữa máy, trên cơ sở đó sẽ làm giảm giá thành
sản phẩm mới cũng nh giảm giá thành mua các phụ tùng thay thế, giảm chi phí
cho tháo lắp bảo dỡng sửa chữa thiết bị khi cần thiết. Điều đó sẽ làm tăng khả
năng sử dụng động cơ điện chìm - máy bơm chìm ở Việt Nam.
Hàng năm, ngành nông nghiệp cần cung cấp hàng ngàn máy bơm chìm -
động cơ điện chìm phục vụ tới tiêu với công suất mỗi tổ máy N = 14 - 300kW.
Đặc biệt, thực tế đang cần hàng trăm động cơ điện chìm - máy bơm chìm lắp cho
các công trình trạm bơm mới với công suất N = 22, 37, 55, 75kW cũng nh thay

12
thế các máy bơm trục ngang cũ đã hoạt động 30 - 50 năm bị h hỏng nặng hoặc
làm việc với hiệu suất thấp (N = 37 - 55kW, H = 8 - 30m, Q = 300 - 1500m
3
/h;
N = 75kW, Q = 3000 - 4000m
3
/h).
Nhu cầu về động cơ điện chìm - máy bơm chìm phục vụ cấp nớc sinh
hoạt cho các khu dân c, cho công nghiệp đang ngày càng lớn với số lợng
hàng trăm tổ máy mỗi năm (công suất N = 10 - 100kW).

II.1. Cơ sở lý thuyết tính toán động cơ điện chìm
II.1.1. Tình hình chung về thiết kế động cơ điện chìm
Gắn liền với các máy bơm chìm phục vụ tới tiêu trong nông nghiệp, có
thể chọn đối tợng nghiên cứu động cơ điện chìm công suất N = (37ữ55)kW, số
vòng quay n = (980ữ1.450) v/ph, điện áp U = 380V, tần số điện = 50 Hz với
kết cấu kiểu lồng sóc. Loại động cơ điện chìm này có thể áp dụng rộng rãi trong
sản xuất, lắp kèm theo hàng loạt kiểu bơm khác nhau với các thông số kỹ thuật
khác nhau (H = 8 - 60m, Q = 100 - 1.500 m
3
/h). Kinh nghiệm sử dụng động cơ
điện chìm lắp với máy bơm chìm phục vụ tới tiêu trong nông nghiệp của các
nớc trên thế giới và ở Việt Nam đã cho thấy là phải dùng động cơ điện chìm 3
pha kiểu khô trục đứng hoặc trục ngang. Dự án sản xuất thử nghiệm (SXTN) cần
hoàn thiện công nghệ thiết kế, công nghệ chế tạo các động cơ điện chìm đã nêu.
Đối với các động cơ điện bình thờng khi thiết kế phải tính toán kích
thớc hình học và tải trọng điện từ đảm bảo sử dụng tốt nhất các vật liệu, các
chỉ tiêu sử dụng bắt buộc và đặc tính của nó.
Một trong các chỉ tiêu chính nằm trong việc lựa chọn tải trọng điện từ
và các kích thớc hình học của động cơ điện - đó là máy tĩnh.
Khi phân tích tính hiệu quả của động cơ điện chìm, điều cần lu ý chính
đó là đờng kính bao nhỏ nhất và hệ số sử dụng hữu ích cực đại với giá trị cos


hợp lý. Bắt buộc phải giải một bài toán phức tạp tìm mối liên hệ cho phép xác
định các kích thớc của động cơ và tải trọng điện từ để có đợc động cơ với các
thông số ấn định và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cao.
Hệ phơng trình thể hiện mối tơng quan giữa các chỉ tiêu vật lý và hình
học của động cơ điện chìm là mối liên hệ không đơn giản của nhiều biến số
không liên quan còn gọi là các giá trị phân tán. Giải hệ các phơng trình này cần
tiến hành ở các thời điểm đa dạng. Ngoài ra, tính toán điện từ bắt buộc phải tính

a. Tần số dòng và tần số quay. Tần số dòng tăng khi thay đổi tần số quay sẽ dẫn
đến tăng hoạt tính của động cơ. Để tăng số cực bắt buộc phải tăng đờng kính
lỗ stato, cha kể đến việc làm dài động cơ, tổn thất cơ học cũng sẽ tăng. Khi
tăng tần số dòng mà không thay đổi số điện cực tần số quay của rôto dẫn đến
tổn thất cơ học cũng sẽ tăng.
b. Dòng từ tính, độ lớn cảm ứng từ, số vòng dây cuộn và số rãnh stato chiều dài
lá thép.
Độ lớn dòng từ tính của máy ấn định tần số dòng, số vòng dây pha của cuộn
stato. Khi tần số ấn định dòng từ tính trớc hết phụ thuộc vào số vòng dây, đó
là cơ sở để xác định nhiều chỉ tiêu quan trọng của máy.Với sự thay đổi số
vòng dây và chiều dài phần hoạt tính của động cơ sẽ thay đổi giá trị cảm ứng

15
từ trong khung của stato và rôto và trong khe hở giữa các lá thép, đạt tới giá
trị làm cho các chỉ tiêu của máy đạt đợc yêu cầu về kinh tế và các điều kiện
kỹ thuật ấn định . Độ lớn cảm ứng từ giữa các lá thép ảnh hởng đến độ võng
của trục do tác động của lực cảm ứng từ từ một phía khi có sự sai lệch giữa
tâm của stato và rôto.
c. Hệ số sử dụng hữu ích, với mômen khởi động, mômen cực đại và dòng khởi
động. Hệ số sử dụng hữu ích của động cơ xác định thông qua tổng tất cả các
tổn thất trong nó. Nh đã trình bày ở phần trên các tổn thất cơ học là phần lớn
nhất trong tổng các tổn thất (đôi khi chiếm 30%).
Các tổn thất trong cuộn stato phụ thuộc vào tiết diện và số lợng dây pha,
đồng thời ảnh hởng đến độ lớn đờng kính ngoài của động cơ và ảnh hởng
cả đến mức độ tổn thất vật liệu chế tạo của stato.
Mômen khởi động không đợc cao đột biến, nó sẽ làm giảm hệ số sử dụng
hữu ích khi tăng phản lực của cuộn rôto. Độ lớn của nó cần đảm bảo khởi
động bơm.
Dòng khởi động thờng trong giới hạn cho phép tơng đơng với mức bảo vệ
máy và hoạt động bình thờng của lới điện, ngoài ra nó còn bị ảnh hởng

5- Các đặc tính khởi động
6- Tính toán cơ học
7- Nhiệt học
Các vật liệu sẽ sử dụng có chất lợng cao và phơng pháp tính toán động
cơ điện chìm đảm bảo cho các thông số kỹ thuật tối u sẽ cho phép tăng các chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật của máy.
Sau khi đã có đợc các số liệu, áp dụng phơng pháp tính toán nh trình
bày ở phần trên để tính toán phần rôto và stato của động cơ điện chìm. Ví dụ tính
cho động cơ điện chìm công suất N = 55KW, số vòng quay n = 1450v/ph sẽ
đợc nêu trong Báo cáo tổng hợp này.
II.2. Những đặc điểm của động cơ điện chìm
II.2.1. Các phụ tải điện từ
Các phụ tải điện từ trong các máy điện là giá trị cảm ứng từ ở các phần
khác nhau của dây từ, mật độ dòng điện trong các vòng dây của phần tĩnh (stato)
và động (rôto), trị số của phụ tải của cuộn dây stato.
Xu hớng tăng phụ tải điện từ của máy điện dẫn đến các hiện tợng cần
loại bỏ sau: tăng phụ tải sẽ kéo theo sự giảm kích thớc của máy, và hao tổn sắt,

17
đồng, nhôm và các vật liệu tạo hình, nhng khi đó sẽ tăng tổn thất và giảm các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của động cơ.
Các giá trị tải trọng điện từ trung hoà của động cơ điện chìm và động
cơ lồng sóc không đồng bộ thông dụng công suất N 100 KW, f = 50 hz, 2P
= 2, U = 380 V cho thấy những giá trị cảm ứng trung bình rất gần với tần số các
dây dẫn từ tơng ứng, nhng các giới hạn cảm ứng trong rãnh và lng của rô to
khi 2P = 2 trong động cơ điện chìm lớn hơn trong các động cơ bình thờng. Điều
đó giải thích (nếu không tính đến hạn chế về kích thớc ngang của động cơ điện
chìm và khó có thể cuốn đủ số vòng dây trong lõi của stato bởi vì lá thép khá
dài), tại sao cảm ứng điện từ tại các phần khác nhau trong dây dẫn từ của động
cơ vẫn tơng đơng nh trong các động cơ thông dụng.

hơn không khí rất nhiều cho nên tổn thất gây ra rất lớn. Điều đó đòi hỏi khi chế
tạo động cơ phải dùng các loại vật liệu quy định trong thiết kế đảm bảo gây tổn
thất cơ học nhỏ nhất.
Những tổn thất cơ học tỷ lệ với mũ 5 đờng kính rôto, mũ ba tần số quay
và chiều dài rôto. Giảm tổn thất chỉ có thể khi rút nhỏ các đại lợng trên. Mặt
khác tần số quay lại là một trong các chỉ tiêu chính ảnh hởng đến năng suất và
cột áp của bơm sẽ chế tạo. Để giảm tổn thất chỉ có thể bằng cách giảm kích
thớc hình học của rôto động cơ. Thực tế làm giảm các kích thớc chỉ trong mỗi
trờng hợp khi nó không làm tăng tải trọng điện từ và làm giảm chất lợng các
chỉ tiêu khác của động cơ. Cũng nh khi giảm đờng kính rôto mà cảm ứng
trong các khe hở giữa các lá thép và số lợng vòng dây không thay đổi làm cho
động cơ dài ra và sẽ không tránh khỏi làm tăng tổn thất cơ học. Để tăng độ cứng
bắt buộc phải tăng đờng kính trục, khi ấy, dẫn đến giảm tiết diện bản thép của
rôto và stato, gây ra giảm hệ số sử dụng hữu ích của động cơ.
Nếu sử dụng biểu thức của công trình để xác định các tổn thất cơ học trong
động cơ điện chìm thì:
N
Max
= 0,81 v
3
(D
2
+ 5li)
Trong đó:
D
2
- đờng kính ngoài của rôto;
li - chiều dài lá thép rôto;
v - vận tốc trên đờng kính ngoài của rôto
Từ vật liệu chế tạo có thể tính đợc các tổn thất cơ học khi thiết kế động cơ

khi công suất tăng. Hình II.1. Mối liên hệ phụ thuộc của cảm ứng từ trong khe hở giữa các lá thép vào tần số
Nghiên cứu các tài liệu về động cơ điện chìm kiểu khô, nửa ớt và kiểu
ớt có thể rút ra kết luận là khi tính toán thiết kế động cơ điện chìm thì động cơ
điện chìm kiểu khô có các thông số kỹ thuật và cách tính toán rất gần với các
thông số và cách tính toán thiết kế động cơ điện bình thờng. Đặc điểm cần quan
tâm nhất là động cơ điện chìm có chiều dài lớn hơn, đờng kính tiết diện tròn
của động cơ chìm lại nhỏ hơn. Ngoài ra, vấn đề làm kín đóng vai trò quan trọng
nhất với cụm chi tiết của vòng làm kín cơ khí của động cơ điện chìm.

20
II.3. Tính toán các thông số kỹ thuật
II.3.1. Tính toán các thông số kỹ thuật của động cơ điện chìm 1KC55/4
a. Các thông số định mức
Điện áp định mức: U
n
= 380 V
Tần số nguồn điện: 50Hz
Công suất định mức: N
n
= 55 kw
Số đôi cực: p = 2
Kiểu bảo vệ: IP 68
Hiệu suất: 90%
Hệ số cos = 0.91

= 0,955.
5. Số rãnh stato: Z1 = 2m1pq1 = 2.3.2.3 =36
7. Sổ rãnh rôto: Z2 = 28
8.Bớc rãnh stato:

9. Khe hở không khí:

mm
p
D
54,0
2.2
9
1
1200
200
2
9
1
1200
1
=






+=


Hình II.2. Sơ đồ trải dây của động cơ điện chìm
(m= 3; Z=36; 2p= 4; a= 4; q=3; y= 1-8)
11. Số thanh dẫn trong rãnh:

40
59
4.745,1.360
I
at.A
W
1
11
n
=== lấy W
n
= 40
12. Bớc rãnh roto:
mm
Z
D
t 327,22
28
199.
.
2
2
2
===



ds
e
.0276,0
60.50.96.0.11,1.4
380.98,0
4
1
1
===


15. Mật độ từ thông khe hở không khí:
T64,0
7,0.380.200.
10.4.0276,0
.l.D.
10.p2.
B
6
11
6
=

=


=





=
18. Chiều cao rãnh stato:
mm5,2934
2
200327
h
2
DD
h
1g
1a
1r
=

=

=
19. Kích thớc rãnh stato:
d
1
= 8,5 mm;
d
2
= 10,5 mm;

22
h
Z1
= 29,5 mm;

+
+=
+
+=



21.Diện tích cách điện rãnh:

2
2112
2
8,142,0.5,85,1025,19.2
2
5,10.
2
2
.
mmcddh
d
S
cd
=






+++=


24. Đờng kính dây đồng cha kể cách điện:

mm25,1
23,1.4
s.4
d
5,0
5,0
'
cu'
cu
=







=










27.Dòng điện trong thanh dẫn rôto:

A645
28
96,0.60.6
.59.885,0
Z
kW.6
I.kII
2
d1
1i2td
====
28.Tiết diện thanh dẫn rôto:

2
2
2
'
td
mm261
5,2
645
J
I
S ===
29 Dòng điện trong vòng ngắn mạch:

A1450
28

31.Chiều cao gông rôto:

mm32
95,0.38.2,1.2
10.0276,0
klB2
10.
h
4
c22g
4
2g
==

=
32. Đờng kính trục rôto: D
T
= 80 mm
33. Chiều cao rãnh rôto:

mm
DhD
h
Tg
r
5,30
2
8032.2199
2
.2

V
= S
V
/h
V
= 790/40 = 20 mm
- Rãnh rôto làm nghiêng một bớc: t
2
= 24,8 mm
c. Tính toán mạch từ
35. Hệ số khe hở không khí:

097,10258,1.069,1.
21
=
=
=

kkk
Trong đó:

069,1
5,2
5,2
37,19
.5,0.537,19
5,2
37,19
.5,0.537,19
.5

0258,1
5,1
5,1
327,22
.5,0.5327,22
5,1
327,22
.5,0.5327,22
.5
5
2
2
1
12
2
2
2
1
=
+
+
=
+
+
=
w
w

cZ
Z
.63,1
95,0.8
37,19.64,0
.
1
1
1
===


39. Cờng độ từ trờng ở răng stato:
- Tra đờng cong từ hoá ứng với B
Z1
= 1,63 ta có H
Z1
= 15,6A/cm
40. Sức từ động ở răng stato:

AHhF
ZZZ
.816,15.6,2.2 2
1
'
11
===
Trong đó h

Z1

230
4
34327.
.2
.
1
1
=

=

=



43. Cờng độ từ trờng ở gông stato:
- Tra đờng cong từ hoá ứng với B
g1
= 1,13T ta có H
g1
= 4,88 A/cm
44 Sức từ động ở gông stato :

AHLF
gg
g
.11288,4.2,230.1,0 1,0
11
1
=

mm
p
hD
L
gT
g
88
4
3280.
.2
.
2
2
=
+
=
+
=



48. Sức từ động ở gông rôto:
A.3598,3.88.1,0H.L.1,0F
2g2g2g
===

49. Mật độ từ thông ở răng rôto:

25
T

h
W2
d/3 = 25,5mm
51. Hệ số bão hoà răng:
23,1
561
7,4881561
21
=
+
+
=
+
+
=


F
FFF
k
ZZ
Z

Nh vậy ở đây:
1,0015,0
23,1
23,125,125,1
=

=

d1
===
à

Dòng điện bão hoà phần trăm: I
à
% = I
à

/ I
1
= (11,5 / 59).100% = 19,3%
d.Chế độ làm việc
55. Điện kháng của từ trờng chính:

===
à
à
.38,32
5,11
380.98,0
I
E
x
56. Chiều dài phần đầu nối dây quấn stato:

mmkl
yn
25545140.5,145.
11


57. Chiều dài trung bình nửa vòng dây của dây quấn stato:
l
tb
= l
1
+ l
n1
= 380 + 255 = 645 mm
58. Chiều dài dây quấn một pha của stato:

mmWlL
tb
.7740060.645.2 2
11
=
==
59. Điện trở tác dụng của dây quấn stato:

()
[]
()
[]
=+=+=


.168,0
57.4.2.41,1
10.77400
15115.004,01


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status