1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam có một vị trí tự nhiên thuận lợi, nằm trong vành đai nhiệt đới
gió mùa. Nên Việt Nam được coi là một trong những trung tâm đa dạng sinh
học của thế giới, có tiềm năng phát triển lâm sản ngoài gỗ ở khu vực Châu Á,
Theo các nhà phân loại thực vật, Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên
thực vật phong phú nhất Đông Nam Á. Có khoảng 12000 loài thực vật bậc
cao. Trong đó khoảng 3948 loài được dùng làm thuốc (Viện dược liệu, 2007)
chiếm 37% số loài thực vật đã biết. Đó là chưa kể đến những cây thuốc gia
truyền của 54 dân tộc ở Việt Nam trong đó có tới 53 dân tộc thiểu số, cho đến
nay chúng ta chỉ mới biết được có một phần. Ngoài ra các nhà khoa học đã
thống kê được 1066 loài cây trồng trong đó có 179 loài cây sử dụng làm
thuốc. Đã từ bao đời nay, cuộc sống của người dân miền núi gắn bó với rừng,
họ sử dụng lâm sản để phục vụ cuộc sống của mình từ những món ăn, những
bài thuốc cổ truyền, những vị thuốc quý đều có sự hiện diện của cây rừng. Nó
không chỉ đơn thuần mang ý nghĩa trong đời sống mà còn chứa đựng ở đó
những kiến thức bản địa của từng dân tộc, từng vùng miền. Do đó, lâm sản
ngoài gỗ (LSNG) đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước và
địa phương, bảo tồn sự đa dạng sinh học xóa đói giảm nghèo, nâng cao sức
khỏe cộng đồng. Mặc dù mang lại nhiều lợi ích như vậy nhưng đến nay các
loài LSNG vẫn chưa được quan tâm khai thác, bảo tồn và phát triển một cách
bên vững. Mặt khác, các loài thực vật được thu hái trong tự nhiên ít loài được
gây trồng tại vườn nhà nên người dân đã khai thác một cách quá mức một số
loài không còn khả năng tái sinh. Vì vậy chúng ta cần phải có những phương
pháp bảo tồn và phát triển các thực vật làm thuốc có giá trị trong tự nhiên.
Cấp Tiến là một xã miền núi của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang,
ở đây có (hệ sinh thái điển hình trên núi đất và núi đá vôi) hệ thực vật rất
phong phú, đa dạng. Cuộc sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn sống
phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là các loài cây thuốc có
thông tin từ người dân và qua quá trình điều tra tại địa bàn nghiên cứu nên sẽ
là cơ sở khách quan nhất trong việc đề xuất giải pháp trong quản lý và phát
triển rừng bền vững.
Đề tài góp phần nghiên cứu về việc sử dụng các loài thực vật để làm
thuốc nhằm bảo tồn nguồn kiến thức bản địa.
2
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.Trên Thế giới
2.1.1. Lịch sử sử dụng thực vật rừng làm thuốc của các dân tộc trên thế giới
Từ thời cổ xưa, loài người đã biết khai thác và sử dụng cây thuốc vào
công tác chăm sóc sức khỏe và các nhu cầu cuộc sống của mình.
Theo Aristote (384-322 trước công nguyên) đã tổng kết trên 4000 năm
trước, các dân tộc vùng Trung Cận Đông đã biết đến cả ngàn cây thuốc, sau
này người Ai Cập đã biết cách chế biến và sử dụng chúng (Võ Văn Chi và
Trần Hợp, 1999) [1].
Charles Pickering (1879) đã nghiên cứu và đúc rút lại cho biết người Ai
Cập cổ đại đã biết sử dụng những cây có tinh dầu để trị bệnh và ướp xác các
vua chúa hoặc làm nước thơm từ khoảng 4.000 năm TCN. Người Trung Quốc
đã biết sử dụng tinh dầu làm thuốc chữa bệnh từ lâu . Tại Đông Á, người Nhật
Bản đã biết sử dụng cây Bạc hà làm thuốc trị bệnh từ 2.000 năm trước đây
(Lã Đình Mỡi và cộng sự, 2001) [4].
Theo Ahmad, U.& M.N.Nabi (1967) đã nghiên cứu và tổng kết rằng: Nền
y học cổ truyền Trung Quốc và Ấn Độ đều được ghi nhận trong lịch sử sử dụng
cây cỏ làm thuốc cách đây 3.000 - 5.000 năm (Trần Văn Ơn, 2003) [5].
Qua các nghiên cứu về lịch sử sử dụng cây thuốc của các dân tộc trên thế
giới cho thấy, mỗi dân tộc trên thế giới đều có tri thức sử dụng cây thuốc để
chữa bệnh từ lâu đời và đặc sắc tùy thuộc vào từng nền văn hóa.
2.1.2. Hiện trạng tài nguyên thuốc trên thế giới
loài cây thuốc hay trong bộ “Trung Quốc thực vật hồng bì thư” (Sách đỏ về
thực vật của Trung Quốc), năm 1996 cũng giới thiệu tới gần 200 loài được sử
dụng làm thuốc cần bảo vệ ( Nguyễn Văn Tập, 2007) [7].
* Các nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên cây thuốc
- Tàn phá thảm thực vật
- Hoạt động du canh du cư
- Khai thác quá mức và sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên cây thuốc.
- Nhu cầu sử dụng cây thuốc tăng lên.
4
5
- Khai thác không có kế hoạch và thay đổi cơ cấu cây trồng.
- Tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc không được tư liệu hóa và bị thất truyền.
* Hoạt động bảo tồn tài nguyên cây thuốc
Bảo tồn nguyên vị (In situ conservation): Chỉ có một số nước tham gia.
Một trong những nước này là Sri Lanka, với 50 khu bảo tồn cây thuốc. Tại Ấn
Độ có 30 trung tâm bảo tồn nguyên vị. Tại Trung Quốccác khu bảo tồn tài
nguyên cây thuốc cũng đang được thành lập.
Bảo tồn chuyển vị (Ex situ conservetion): năm 1989, Tổ chức Bảo tồn
các Vườn thực vật Quốc tế (BGCI) đã phối hợp với IUCN và WWF xây dựng
“Chiến lược bảo tồn ở các Vườn thực vật’. Trên thế giới có khoảng 1.500
Vườn thực vật đã xây dựng, trong đó có 152 Vườn của 33 quốc gia chuyên
trồng cây thuốc hay trồng kết hợp với các cây kinh tế khác. Vườn thực vật ở
Tokyo có khoảng 1.600 loài:
Trồng cây thuốc: đã có một số nước gây trồng cây thuốc với quy mô lớn
phục vụ công tác y tế và bảo tồn quy mô lớn: Trung Quốc, Ấn Độ (Trần Văn
Ơn, 2003) [5].
Ngay từ những năm 1950 các nhà khoa học nghiên cứu về cây thuốc của
Liên Xô đã có các nghiên cứu về cây thuốc trên quy mô rộng lớn. năm 1952
các tác giả A.l.Ermakov, V.V.Arsimovich… đã nghiên cứu thành công công
trình “Phương pháp nghiên cứu hóa sinh - sinh lý cây thuốc”. Công trình này
quốc ngữ phú” (Danh từ dược học 50 vị thuốc nam), “Trực giải chỉ nam dược
tính phú” (220 vị thuốc nam) và một thiên Y luận về lý luận cơ bản, âm
dương ngũ hành, tảng phủ, kinh mạch. Quyển hạ gồm “Thập tam phương gia
giảm” và “Bổ âm đơn” đã được đời sau diễn dịch ra ca nôm và in năm 1723
(Nguyễn Bá Tĩnh, 1998) [8].
Tuệ Tĩnh và Lê Hữu Trác có công to lớn trong việc chăm sóc, bảo vệ sức
khỏe nhân dân trong giai đoạn này, đồng thời các ông đã thống kê ghi chép lại
các kinh nghiệm chữa bệnh dân gian quý báu và đúc rút ra những bài thuốc
chữa bệnh hiệu nghiệm để viết thành sách lưu truyền cho hậu thế. Tuy nhiên,
các tác phẩm chỉ tập trung nghiên cứu về công dụng chữa bệnh của các cây
thuốc, các phương pháp chữa bệnh… mà chưa có điều kiện nghiên cứu về
phân bố, trữ lượng của các loài cây thuốc trên lãnh thổ Việt Nam.
* Thời kì Pháp thuộc đến Cách mạng tháng 8 năm 1945
6
7
Dưới thời Pháp thuộc có một sự canh tranh chia rẽ sâu sắc giữa YHCT
và YHHĐ. Giai đoạn này, không có một công trình nghiên cứu nào về cây
thuốc của Việt Nam được thực hiện do nền YHCT bị chính quyền thực dân
Pháp đàn áp và bóp nghẹt không cho phát triển.
Một số nhà khoa học người Pháp đã có những cố gắng tìm hiểu những
cây thuốc và vị thuốc ở Việt Nam và đã biên soạn thành tài liệu để lại bao
gồm có hai bộ.
Bộ thứ nhất “Dược liệu và dược điển Trung Việt” của hai tác giả E. M.
Perrot và Paul Hurrier xuất bản tại Pari năm 1907. Trong bộ sách này các tác
giả chia thành hai phần lớn. phần một có sự nhận xét chung về nền Y học Á
Đông, việc hành nghề y ở Trung Quốc và Việt Nam; phần hai kiểm kê các
danh mục thuốc có nguồn gốc thực vật, động vật, khoáng học dùng trong y
học Trung Quốc và Việt Nam. Tài liệu có tính chất toàn diện nhưng bộ sách
xuất bản đã lâu nên so với sự tiến bộ của khoa học hiện nay thì có nhiều thiếu
sót, cần phải được sửa lại và bổ sung thêm. Nội dung giới thiệu từng vị thuốc
- Khmelepxki (1967) nhận xét bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt
Nam” của Đỗ tất Lợi có thể sánh ngang với bất kì một công trình nào khác về
dược liệu nhiệt đới ( Đỗ Tất Lợi, 2006) [3].
“Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” có một ý nghĩa quan trọng
trong nền y dược học Việt Nam. Cuốn sách được các nhà khoa học và nhân
dân đón nhận rất lớn. Từ khi xuất bản đầu tiện năm 1962 - 1965 đến năm
2006 cuốn sách đã được tái bản 14 lần, trong quá trình tái bản cuốn sách có
chỉnh sửa bổ sung ngày càng hoàn thiện các thông tin cập nhật và hình ảnh
minh họa về cây thuốc.
Cuốn “Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc” của Vũ Văn Chuyên, xuất
bản năm 1966. cuốn sách đã tóm tắt được hầu hết các đặc điểm của các họ có
cây thuốc ở Việt Nam. Tác giả đã mô tả đầy đủ các thông tin về: Tên khoa
học, tên phổ thông, đặc điểm nhận biết chung, khu vực phân bố của từng họ
cây thuốc. Đây là việc có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn đầu của công tác
nghiên cứu về hệ thực vật cây thuốc Việt Nam.
Cuốn sách “Từ điển cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi, xuất bản năm
1997. tác giả đã thống kê, mô tả chi tiết về tên khoa học, tên phổ thông, tên
địa phương, các đặc điểm nhận biết, đặc tính sinh học và sinh thái học, phân
bố địa lý, công dụng cách dùng của các dân tộc có sử dụng vị thuốc này, các
8
9
công trình khoa học trên thế giới đã công bố có liên quan đến cây thuốc… của
3.200 loài cây thuốc mọc tự nhiên ở Việt Nam và các cây thuốc được du nhập
gây trồng ở Việt Nam. Cuốn sách mô tả sinh động hình ảnh các cây thuốc
bằng các hình vẽ và ảnh mầu.
Các công trình khoa học: “Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, “Tóm tắt
đặc điểm các họ cây thuốc” và “Từ điển cây thuốc Việt Nam” là những tài
liệu cẩm nang tra cứu cần thiết cho cán bộ giảng dạy và nghiên cứu về cây
thuốc cho các nhà khoa học, cán bộ, sinh viên, học sinh và những ai quan tâm
đến việc tìm hiểu tài nguyên cây thuốc Việt Nam.
cây thuốc của các dân tộc thiểu số sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam vẫn chưa
thống kê được đầy đủ có bao nhiêu loài cây thuốc (ngoài 3.948 loài cây thuốc
đã thống kê), sự phân bố và sử dụng của chúng. Nước ta cũng chưa thể thông
kê được chính xác có bao nhiêu loài đã bị mất và đang bị đe dọa tuyệt chủng.
Trong bài báo “Sử dụng tài nguyên cây thuốc - sự chia sẻ công bằng và
hợp lý ” (2004) tác giả Trần Công Khánh đã làm rõ nét đặc trưng của cây
thuốc dân gian. Cùng một cây thuốc với dân tộc này thì rất quý nhưng với dân
tộc khác thì nó không có giá trị, cũng cùng một loại cây thuốc đó mỗi dân tộc
lại có một cách dùng chữa trị các bệnh khác nhau như vậy có thể nói giá trị và
cách sử dụng cây thuốc của mỗi dân tộc rất đặc trưng và khác nhau.
Hiện nay ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu về các kinh
nghiệm truyền thống y học dân gian của các dân tộc ít người nhưng còn mang
tính thăm dò sưu tầm là chính : “Nghiên cứu về kinh nghiệm phòng chữa bệnh
của dân tộc Mường Thanh Hóa, Nghệ An” (Phó Đức Thành, 1930), “Kinh
nghiệm của người Dao Ba Vì” (Phó Đức Thuần, Đỗ Thị Phương, 1996),
“Kinh nghiệm của người Dao Đà Bắc - Hòa Bình” (Trần Hồng Hạnh, 1997)
… (Phó Đức Thuần, 2005) [9].
Tư liệu hóa tài nguyên cây thuốc của tất cả các cộng đồng dân tộc Việt
Nam là vấn đề cấp thiết hiện nay để bảo tồn tính đa dạng sinh học cây thuốc
và tri thức sử dụng cây thuốc của các cộng đồng. Tri thức sử dụng cây thuốc
của các cộng đồng dân tộc thì có nhiều nhưng cho đến nay chưa có một người
nào, một dân tộc miền núi nào của nước ta tự đến cơ quan nhà nước đăng kí
bản quyền sở hữu trí tuệ về tri thức đó. Đây thực sự là nguồn tài sản có giá trị
nếu biết cách quản lý thì nguồn tài nguyên tri thức này sẽ mang lại cuộc sống
sung túc cho các dân tộc có hoạt động làm thuốc và việc khai thác, sử dụng
rừng bền vững.
2.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
10
11
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
12
Xã chủ yêu là trồng lúa, ngô, lạc và một số ít hoa màu khác với diện tích
trồng lúa là 397ha, trồng ngô là 319ha, trồng lạc là 32 ha và hoa màu khác là
38,4ha, với năng suất của lúa là 62,06 tạ/ha, năng suât của ngô là 47,52 tạ/ha,
năng suất của lạc là 20 tạ/ha.
- Tình hình sản xuất Lâm nghiệp
Diên tích đất Lâm nghiệp của xã là 813ha đều là rừng sản xuất, với cây
chủ yếu là keo, bạch đàn và mỡ.
- Tình hình chăn nuôi
Đối với đàn gia súc tổng số trâu của xã là 754 con, tổng số bò là 451 con,
tổng số lợn là 3589 con. Tổng số gia cầm của xã là 31271 con.
- Dịch vụ thương mại
Xã có 6 điểm dịch vụ phục vụ đời sống (nhà hàng, quán ăn). 26 điểm
phục vụ sản xuất, 12 cơ sở sửa chữa xe máy Nông nghiệp hàn xì, 3 cơ sở sản
xuất chế biến Nông lâm sản.
2.3.2.3.Văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế
* Văn hóa
- Các hoạt động văn hóa nghệ thuật đang tổ chức và đươc triển khai và
thực hiện đến tận thôn bản. Các cấp ủy đảng, các tổ chức chính trị xã hội đã
tập trung tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị và đáp ứng tốt các nhu cầu về
hưởng thụ văn hóa và tinh thần cho nhân dân.
- Đến nay trong xã có 6/9 thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa, tổng số hộ gia
đình đạt gia đình văn hóa 1158 hộ đạt 79,17%.
*Xã hội
- Trên địa bàn xã có 2 anh em dân tộc sinh sống là dân tộc Kinh và dân
tộc Cao Lan. Mỗi dân tộc đều có phong tục tập quán sinh hoạt kinh nghiệm
sản xuất riêng.
* Giáo dục
- Xã có 3 cấp học là Trung học cơ sở, Tiểu học và Mầm non Hàng năm
100% số trẻ em trong độ tuổi được đến trường. Từ năm 2001 xã đạt chuẩn về
* Trường học
- Có 7 thôn trên địa bàn có lớp mầm non, Tiểu học chưa đạt chuẩn quốc
gia, Trung hoc đã đat chuẩn quốc gia, hai trường trung học và tiểu học đã
đươc xây mới.
13
14
* Công trình phúc lợi
- Xã có 1 chợ trung tâm với diện tích 4242m², có một điểm bưu điện văn
hóa xã phục vụ thư tín sách báo, 5 trạm phát sóng vô tuyến cho mang điện
thoại, 1 trạm truyền thanh không dây, 1 trạm y tế xã vơi qui mô nhỏ.
2.3.3. Những thuận lợi và khó khăn từ điều kiện cơ bản trong hoạt động sử
dụng tài nguyên thuốc
- Thuận lợi:
Với điều kiện tự nhiên có sẵn của xã đã ảnh hưởng một cách tích cưc tới
hoạt động làm nghề thuốc. Địa hình của xã có nhiều đồi núi với chất đất khá
đa dạng phù hợp với nhiều loại cây thuốc mọc và phát triển, khí hậu đặc trưng
của khí hậu miền bắc với một lượng mưa và nhiêt độ hàng năm tương đối,
thích hợp cho nhiều loại cây nhiệt đới và có số lượng chủng loài cây nhiêu và
phong phú có nhiều loài cây thuốc quý hiếm, nhiều vị thuốc khó tìm. Xã có
một vị trí địa lí khá thuận lợi cho việc phát triển nghề thuốc giáp với khu vực
thành phố Tuyên Quang có nhiều người biết tới. Ngoài ra xã là một xã đang
phát triển nên có nhu cầu và sư quan tâm tới sức khỏe con người ngày càng
cao, đặc biệt là việc sử dụng các loài cây có sẵn trong tư nhiên là rất cao, cùng
với việc xã và huyện cũng có những chính sách khuyến khích và liên kết với
những cơ quan, Bệnh Viện Đông Y trong tỉnh tạo điều kiện cho việc sử dụng,
phát triển và bảo tồn tài nguyên cây thuốc.
- Khó khăn:
Xã có hệ thống đường giao thông tương đối kém nên việc đi lại giao lưu
học hỏi còn bị hạn chế ngươi ở xã khác ít biết tới và việc đi vào xã còn khó
khăn. Xã có diện tích rừng tương đối ít chủ yếu là rừng trồng mới và đất trống
sử dụng các loài LSNG làm dược liệu.
- Những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác, quản lý và gây trồng
các loài cây được sử dụng làm thuốc.
- Những thuận lợi và khó khăn trước áp lực của các loại dược liệu hóa
học (Đông - Tây Y).
3.3.4. Ứng dụng kiến thức bản địa trong việc sử dụng các loài LSNG làm thuốc
- Kiến thức bản địa trong việc sử dụng, canh tác và gây trồng các loài
cây thuốc.
- Xác định những loài cây được ưu tiên bảo tồn và gây trồng.
16
17
3.3.5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác bảo tồn các loài
LSNG và các bài thuốc của đồng bào người Cao Lan
- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển những loài
cây này.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin
Trong quá trình nghiên cứu cần thu thập những thông tin:
- Thông tin thứ cấp: thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, xã hội
của khu vực nghiên cứu, những thông tin liên quan tới các loài cây thuốc của
địa phương, địa điểm thu hái, loài và đặc điểm loài, bộ phận sử dụng, mùa vụ
thu hái, cách chế biến và sử dụng của người dân tại địa phương. UBND xã,
cán bộ kiểm lâm xã.
- Thông tin sơ cấp: thu thập bằng phương pháp phỏng vấn nhóm, xây
dựng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp.
+ Phỏng vấn bán cấu trúc: phỏng vấn những người đưa tin then chốt, có
uy tín như trưởng thôn, thầy lang, những người già trong làng, những người
hành nghề có liên quan đến dược liệu, các hộ gia đình về vấn đề liên quan đến
mục tiêu, nội dung nghiên cứu.
+ Phỏng vấn trực tiếp các hộ có sử dụng LSNG làm thuốc: chọn những
của một số loài
LSNG được sử
dụng làm dược
liệu.
- Mô tả hình thái, đặc
điểm của các loài cây
được người Cao Lan
dung làm thuốc.
- Mô tả cách khai thác,
công dụng và cách chế
biến của các loài thực
vật dùng làm thuốc.
- Điều tra theo bảng câu hỏi các
loài cây được sử dụng làm thuốc,
cách thu hái chế biến và cách sử
dụng.
- Điều tra thực địa chụp ảnh, lấy
mẫu, mô tả các loài LSNG được
điều tra.
Phân tích
những thuận
lợi và khó
khăn hiện tại
của người Cao
Lan trong việc
sửdụng các
loài LSNG
làm dược liệu.
- Những thuận lợi và
khó khăn trong việc
tồn và gây trồng.
- Phỏng vấn người dân về việc gây
trông các loại thuốc tại vườn nhà
và khả năng gây trồng, tính
chuyên biệt của các loại cây thuốc.
- Thảo luận với cộng đồng và cho
điểm đối với từng loại cây về độ
hữu ích, tính chuyên biệt về nơi
sống và mức độ tác động đến sự
sống của loài.
18
19
3.4.2. Phương pháp xử lý thông tin
- Thông tin từ tài liệu thứ cấp: thu thập các tài liệu có liên quan đến đề
tài, lựa chọn, chọn lọc và tổng hợp thông tin.
- Thông tin từ phỏng vấn và thảo luận nhóm với cộng đồng: từ các
nguồn thông tin thu thập được khi phỏng vấn, chia ra thành những nội dung
giống hay khác nhau sau đó tổng hợp lại các nội dung phục vụ cho đề tài.
- Thông tin từ phỏng vấn hộ: thực hiện phỏng vấn hộ gia đình, theo hộ
hoặc theo % ý kiến. Sau đó tổng hợp các ý kiến theo bảng.
- Tổng hợp thông tin từ các nguồn trên so sánh với các tài liệu về cây
thuốc khác, từ đó đưa ra các thông tin và sử dụng nguồn thông tin đã tổng hợp.
19
20
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
4.1. Điều tra thành phần các loài cây LSNG sử dụng để làm thuốc
4.1.1. Xác định được các loài LSNG được người dân khai thác và sử dụng
Đã từ rất lâu đời những người Cao Lan tại xã Cấp Tiến có cuộc sống gắn
bó và phụ thuộc vào rừng. Họ thường sử dụng những sản phẩm sẵn có trong
cây
M.T
sống
BPSD Công dụng
1 2 3 4 5 6 7
1 Abelmoschus
moschatus
Cờ tào nam Vông đen Gỗ H
Lá Bênh trĩ.
2 Abutilon indicum(L)
Sweet. Cối xay Cối xay Gỗ
H
Thân,
cành, lá,
hoa,quả
Cảm, sốt, đau
đầu, dị ứng
3 Abrus precatorius L Nhữ cam
thảo
Cam thảo
dây
Dây leo H
Rễ, lá Sát khuẩn, tiêu
viêm, mun nhọt
4 Achyranthes aspera L.
Nhứ tau lặt Cỏ xước Cỏ H
Thân, rễ Thận, gan, quai
bị, khớp
5 Acorus gramineus soland Mây ình
cầu
kháng sinh, tim
mạch
10 Alocasia odora (Roxb)
C.Koch.
Cờ màng Ráy xoăn Cỏ H
Củ Cảm hàn, sốt rét
11 Alpinia officinarum
Hance.
Làng lèo Cây riềng Cỏ V
Củ Lang ben, hắc
lào, giảm đau
12 Amomun achinosphaera
Mầy neng Sa nhân Cỏ H,V
Hạt Đau bụng, đầy
bụng.
13 Areca catechu . Cờ mạc
làng
Cây cau Gỗ V
Hạt, rễ Đau bụng, tẩy
giun
14 Artemisia annua . Phặc thanh
hao
Thanh hao Cỏ V
Cả cây Rôm sẩy, sốt rét,
bệnh ngoài da
15 Artemisia vulgaris.
Phặc kim Ngải cứu Cỏ V
Lá Đau thần kinh
tọa, cảm, viêm
mũi nhức đầu
cây
M.T
sống
BPSD Công dụng
1 2 3 4 5 6 7
thau xoan thân đau nhức
21 Bambusaceae Tấn mưi
phay
Cây tre Cỏ V,H
Thân, lá Thanh nhiệt
22 Belamcanda sinensis(L.)
DC
Hau mùm
cụp
Rẻ Quạt Cỏ V
Củ, rễ Thanh nhiệt giải
độc.
23 Bischofia trifoliate(Rixb)
Hook.f.
Cờ kinh
đam
Cơm nguội Gỗ H
Lá, vỏ
thân, rễ
Hoạt huyết, giải
độc, đau xương
24 Blumeca
lanceolaria(Roxb) Druce
Phặc hom
nèn
Raeusch
Mầy cám
chim
Trám trắng Gỗ H
Rễ, quả,
lá
Thanh nhiệt, giải
độc
31 Cazica papaya L
Tấn mưi lài Đu đủ đực Cỏ V
Lõi than,
lá
Đái dắt tê thấp,
hạ nhiệt
32 Carthamus tinctorius L. Tấn va
hồng
Hồng hoa Cỏ V
Cánh hoa Hậu sản, các
chứng đau
33 Callisia fragans(Lind) Cờ hung
lưng
Lược vàng Cỏ V
Lá Tim mạch, huyết
áp, gan
34 Cassytha filiformis L. Nhữ hang
lung
Tơ hồng
xanh
Dây leo H
Dây Cảm, nhức đầu,
39 C.indium L
Cơ va cúc Cúc hoa Cỏ V
Cả cây Kháng khuẩn,
huyết áp cao
40 Citrus reticulatax
maximax
Mạc cam Cây cam Gỗ V
Quả, hoa,
lá, vỏ cây
Giải nhiệt, sốt,
đau bụng, đầy hơi
41 Citrus grandis(L) Osbeck
Mạc pộc Cây bưởi Gỗ V
Lá, quả Ho, đau bụng,
loét da
42 Citrus deliciosa tenero Mạc kết Cây quýt Gỗ V Hạt Ho, ăn khó tiêu
43 Citrus limonia Obeck.
Mạc chanh Cây chanh Gỗ V
Lá, rễ, vỏ Giải nhiệt, hoạt
huyết
22
23
TT Tên khoa học
Tên
dân tộc
Tên phổ
thông
Dạng
cây
M.T
Mầy tam
lơng
Mò hoa đỏ Cỏ H
Rễ, lá Lậu đái buốt, đái
ra máu
48 Cordlyline fruticosa(L)
Goepp Var
Mầy thiết
sụi
Huyết dụ Cỏ V
Lá Cầm máu, chữa
lỵ, lậu
49 Costus speciosus(Koeng)
Sm Cờ én Mía dò Cỏ H
Cành
non, thân,
rễ
Đau mắt, đau tai,
thuốc mát
50 Coriandirum sativum L Phạc mùi
tui
Rau mùi Cỏ V
Cả cây Tiêu hóa, đau
nhức
51 Colocasia esculenta
Kmong Khoai mon Cỏ H, V
Củ Răn cắn ong đốt,
mụn nhọt
52 Cuscutasinesis Lamk
Nhữ hang
thận
57 Dioscorea persimilis
Prain et Burkill
Mên đông Củ mài Dây leo H
Củ Bổ tỳ, phế, thận
58 Drynaria fortunei j.Smith.
Tắc kè đá Cốt toái bổ Cỏ H
Củ Thận, bong gân,
sai khớp
59 Dillenia indica
Cờ pầy pà Cây sổ Gỗ H
Quả, vỏ
cây
Kiết lỵ, cầm ỉa
chảy
60 Diospyros Decandra Lour
Cờ sen Cây thị Gỗ H
Quả, lá,
vỏ, hạt
Táo bón, sốt, sâu
răng, mụn nhọt
61 Eclipta prostrala(L) L Nhọ nồi Nhọ nồi Cỏ H Thân, lá Cầm máu, ho hen
62 Elepphantopuss bulbosa
Urban
Mên o leng
Sâm đại
hành
Cỏ H
Củ Thiếu máu, vàng
da, hoa măt
sống
BPSD Công dụng
1 2 3 4 5 6 7
66 Erythina variegate L. Cơ mây
tong
Vông gai Gỗ H
Vỏ, lá Mất ngủ, kiết lỵ,
phong tê thấp
67 Eupatorium fortunei
Turcz.
Cờ cháy Mần tưới Cỏ V
Cả cây Sát trùng, mun
nhọt
68 Euphorbia L Cơ mạc lum
ca pậc
Thầu dầu
trắng
Cỏ H
Hạt, rễ, lá Phong thấp, viêm
mủ
69 Excoecaria
cochinchinensis
Mây đan
lơng
Đơn đỏ Gỗ V
Rễ, hoa Lợi tiểu, sốt, đau
nhức
70 Fallopiamultifora. Hau cấu
khốc lơng
Hà thủ ô
75 Gardennia angusta(L.)
Merr.
Cờ lung dúi Dành dành Gỗ H
Quả, rễ Gan, mất ngủ đau
răng
76 Garcinia cowa Roxb.
Cờ lầu sờng Tai chua Gỗ V
Vỏ, quả,
thân, lá,
nhựa
Sốt, khát nước.
77 Glycosmispentaphylla
Corr
Mạc bộc
đông
Bưởi bung Gỗ H
Rễ, lá Giải cảm, chống
ho
78 Gnetum montanum
Margf
Dấy mặc
núi
Dây gắm Dây leo H
Cả thân Giải độc, sôt rét
79 Gleditsia fera(lour) Merr Tấn mạc bồ
kết
Bồ kết Gỗ V
Quả, hạt,
gai
Mụn nhọt, trị
Khúc khắc Dây leo H
Thân, rễ Chống viêm, tiêu
độc, dị ứng
84 Hediotis capitellata
Wall.ex G.Don
Tấn ma
lưng
Dạ cẩm Dây leo V
Thân, lá,
hoa
Đau dạ dày, viêm
họng
85 Houttuynia cordata. Tấn sằm
lùng
Dấp cá Cỏ V
Cả cây Tiêu độc, thanh
nhiệt
86 Impatiens balsamina L Mặc gàn
nôm
Bóng nước Cỏ H
Thân, lá,
hạt
Tiêu độc, rắn rếp
cắn
87 Imperata ccylindrrica
Beauv
Cờ hay Cỏ tranh Cỏ H
Rễ Thổ huyết, tiêu
độc
88 Justicia gendarussa L Mơi đọc Thanh táo Cỏ V Cả cây Nối gân, tiếp
cuốn, hoa
Giải độc, giải
nhiệt,
93 Lactucaindica
Rau bao
Bồ công
anh
Cỏ H
Cả cây Dạ dày, lở loét,
hậu sản
94 Limacia Scandens Lour.
Hau nhàn Dây mề gà Dây leo H
Quả Thanh nhiệt, tiêu
hóa.
95 Lonicera japonica
Hau bặc Kim ngân Dây leo H, V
Lá, thân Thanh nhiêt, rôm
sảy, giải độc
96 Maesa balansae Mez. Mây xăng
mi
Đơn nem Cỏ H
Lá Đau răng, tê thấp
97 Mahonia neplensis DC.
Ô rô Ô rô Gỗ H
Cả cây Trị giun, nhiễm
trùng
98 Milletia dielsiana Harms Phặc la
đông
Máu gà
núi
105 Mistletoe
Sà mưi mịn
Tầm gửi
cây gạo
Gỗ H
Cả cây Gan, thận, hậu
sản, cao huyết áp
106 Morus alba Tấn mưi
mun
Dâu tằm Cỏ V
Lá, vỏ rễ,
quả
Cảm, ho, mất
ngủ, thiếu máu.
107 Meli Azedarach L. Tấn mầu
tán
Cây xoan Gỗ H, V
Vỏ cây,
vỏ rễ, lá
Tẩy giun, ghẻ lở.
108 Micromelumminutum
Cờ hổng
chiu đông
Ớt rừng Gỗ H
Rễ, lá Cảm mạo, rắn
cắn, nhiễm trùng,
teo cơ.
109 Mura acuminate Colla.
Cờ cói đống
Chuối